1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY RỪNG – HƯỚNG DẪN CHUNG

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới, quản lý côn trùng gây hại là một yếu tố quan trọng của Mục tiêu phát triển bền vững số 15 Cuộc sống trên đất liền, đặc biệt là mục tiêu 15.8 trong cuốn cẩm nang“ Hướng dẫn

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ THẢO

RÀ SOÁT, CẬP NHẬT VÀ CHUYỂN ĐỔI TIÊU CHUẨN

NGÀNH SANG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Mã số: 90 - 10 - KHKT - TC

HÀ NỘI – 8/2010

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BẢO VỆ RỪNG

THUYẾT MINH

DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY RỪNG – HƯỚNG DẪN CHUNG

(Biểu mẫu số 14 Thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia,

Thông tư 01/2021/TT-BNNPTNT ngày 18/03/2021)

Trang 3

THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

I.THÔNG TIN CHUNG

Tên TCVN: Phòng trừ sâu hại cây rừng – Hướng dẫn chung

Tổ chức chủ trì biên soạn: Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng - Viện Khoa học

Lâm nghiệp Việt Nam

Thời gian xây dựng: 2 năm (1/2021 -12/2022)

II TÓM TẮT TÌNH HÌNH ĐỐI TƯỢNG TCVN; LÝ DO VÀ MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG

1.1 Tình hình đối tượng TCVN

a.Ngoài nước

Rừng trồng đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường Như việc, chúng giúp chống sa mạc hóa, bảo vệ rừng đầu nguồn, điều hòa khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì các giá trị văn hóa xã hội Ở các nước đang phát triển kinh tế, rừng giúp đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thực phẩm, thuốc men, gỗ, năng lượng và thức ăn gia súc Tuy nhiên, cùng với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, cũng như việc phát triển đáng kể các mối quan hệ kinh tế thương mại quốc tế Điều này đã tạo điều kiện lây lan, bùng phát dịch của các loài côn trùng gây hại, gây ra những tổn thất nghiêm trọng đối với sinh kế và an ninh lương thục của các cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng Theo ước tính, mỗi năm trên thế giới có khoảng 35 triệu ha rừng bị phá hoại bởi côn trùng gây hại tại các vùng khí hậu Ôn Đới, Nhiệt đới (FAO, 2010) Những trận dịch hại do côn trùng gây ra đang gia tăng trên toàn cầu khi khối lượng và tốc độ thương mại quốc tế leo thang và biến đổi khí hậu Trong rừng trồng và rừng tự nhiên, côn trùng đặc hữu là thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái Chúng làm giảm sự phát triển của cây và chất lượng và sản xuất gỗ, suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đáng kể đến các chức năng hệ sinh thái rừng quan trọng và thay đổi toàn bộ cảnh quan Do đó, điều quan trọng phải làm hiện nay là phải quản lý côn trùng gây hại một cách có hiệu quả Trên thế giới, quản lý côn trùng gây hại là một yếu tố quan trọng của Mục tiêu phát triển bền vững số 15 (Cuộc sống trên đất liền), đặc biệt là mục tiêu 15.8 trong cuốn cẩm nang“ Hướng dẫn phòng trừ sinh học cổ điển đối với côn trùng gây hại rừng trồng và rừng tự nhiên của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO): Từ năm

2020, đưa ra các biện pháp ngăn chặn sự ra đời và giảm đáng kể tác động của các loài ngoại lai xâm lấn đến hệ sinh thái đất và nước và kiểm soát hoặc diệt trừ các loài ưu tiên

Việc quản lý tốt sinh vật hại nói chung và côn trùng gây hại nói riêng bao gồm

Trang 4

việc sử dụng các loài và chứng minh phù hợp để đáp ứng các điều kiện môi trường hiện hành và yêu cầu sử dụng cuối cùng, và vật liệu trồng có chất lượng sinh lý và di truyền tối ưu, cùng với lâm sinh tốt, là chìa khóa cho một khu rừng khỏe mạnh Tuyến phòng thủ tốt nhất trong bảo vệ rừng là phòng chống dịch hại và lây lan qua luật kiểm dịch thực vật quốc tế và quốc gia Các Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC), ký gửi với FAO, là một hiệp ước quốc tế đa phương về hợp tác bảo vệ thực vật Mục đích của IPPC là bảo đảm hành động chung và hiệu quả để ngăn chặn sự lây lan và giới thiệu dịch hại của cây trồng và các sản phẩm thực vật và thúc đẩy các biện pháp thích hợp để kiểm soát chúng Tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên (tiêu chuẩn số 1) đề cập về các nguyên tắc kiểm dịch thực vật trong bảo vệ thực vật và áp dụng các biện pháp kiểm dịch trong thương mại quốc tế được thông qua lần đầu tiên tại phiên họp thứ 27 của hội nghị FAO vào tháng 11 năm 1993 Sau đó, tính đến tháng 6 năm 2013, 179 quốc gia đã ký kết các bên tham gia hội nghị Hơn 30 Tiêu chuẩn quốc tế về các biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM) đã được chứng thực thông qua hệ thống này và hiện là các tiêu chuẩn ràng buộc

về mặt pháp lý Đến tháng 12 năm 2019, đã có 42 tiêu chuẩn Quốc tế ISPM được thông qua với 29 giao thức chẩn đoán và 32 phương pháp điều trị kiểm dịch thực vật

Điều tra sinh vật gây hại là một trong những hoạt động cốt lõi của các tổ chức bảo vệ thực vật quốc gia, làm cơ sở kỹ thuật cho nhiều biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại như yêu cầu kiểm dịch nhập khẩu, vùng không nhiễm sinh vật gây hại và tình hình sinh vật gây hại trong một khu vực Theo điều 4 của Hiệp định bảo

vệ thực vật quốc tế có quy định các điều khoản tổng thể của kế hoạch quốc gia về bảo vệ thực vật, cụ thể trách nhiệm của các tổ chức bảo vệ thực vật quốc gia phải thực hiện điều tra thực vật bao gồm cả diện tích trồng trọt và thực vật hoang dã và sản phẩm thực vật trong quá trình bảo quản, vận chuyển, cụ thể với các thông tin được báo cáo như sự xuất hiện, bùng phát dịch, sự lây lan và kiểm soát các sinh vật gây hại

Hiện nay quản lý rừng bền vững chính là biện pháp cần thiết để hạn chế ảnh hưởng của sâu hại Để làm được điều này, Tổ chức Nông Lương Thế Giới – Ngành Lâm Nghiệp (FAO) đã có những hành động liên quan đến bảo vệ rừng khỏi sâu bệnh hại ở phạm vi toàn cầu, bao gồm cung cấp các giải pháp phòng trừ và quản lý sâu bệnh hại, các biện pháp để giảm thiểu nguy cơ lây lan qua biên giới giữa các quốc gia Các hoạt động liên quan đến quản lý sâu bệnh hại nói chung hiện nay theo Công ước quốc tế bảo vệ thực vật (IPPC) trong đó cụ thể là Tiêu chuẩn quốc

tế về vệ sinh thực vật (ISPMs) đã được Ủy ban Vệ sinh thực vật của FAO chấp

Trang 5

thuận thông qua

Thông qua bộ tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh thực vật, các tổ chức bảo vệ thực vật vùng trên thế giới đã xây dựng các bộ tiêu chuẩn vùng phù hợp với yêu cầu của mỗi khu vực dựa trên cơ sở bộ tiêu chuẩn quốc tế (ISPMs) Tổ chức bảo vệ thực vật Bắc Mỹ (NAPPO) đã phát triển một tiêu chuẩn vùng về bảo vệ thực vật (RSPM) được sử dụng để bảo vệ nông nghiệp, rừng và tài nguyên thực vật khác trong khu vực chống lại sâu hại thực vật trong bối cảnh thương mại giữa các nước ngày càng trở nên dễ dàng Bộ tiêu chuẩn vùng được xây dựng dành riêng cho khu vục Bắc Mỹ với 41 phụ lục tiêu chuẩn, trong đó sử dụng trong công tác bảo vệ thực vật nông nghiệp, lâm nghiệp và các nguồn tài nguyên thực vật khác trước các loại sinh vật gây hại (NAPPO, 2021)

Tại khu vực Châu Âu, tổ chức Bảo vệ thực vật Châu Âu và Địa Trung Hải (EPPO) đã thông qua Bộ tiêu chuẩn vùng hay còn gọi là Tiêu chuẩn EPPO về vệ sinh thực vật 13 phụ lục, trong đó có 10 phụ lục về vệ sinh thực vật gồm biện pháp phòng trừ, xử lý, phân tích nguy cơ của sâu bệnh hại, chẩn đoán và sử dụng an toàn, biện pháp kiểm soát bằng sinh học; và 3 phụ lục về các sản phẩm bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm (EPPO, 2021)

Riêng tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam là thành viên, Ủy Ban Bảo vệ thực vật khu vực Châu Á Thái Bình Dương đã thông qua Bộ tiêu chuẩn vùng về vệ sinh thực vật đó (APPPC RSPM No.01 – No 10) trong đó

có các hướng dẫn hoạt động của cửa khẩu biên giới trong thương mại, sử dụng biện pháp xông khói, phát triển xử lý nhiệt đối với hàng hóa kiểm dịch loài ruồi hoa quả và yêu cầu đào tạo dành cho cán bộ kiểm dịch thực vật (IPCC, 2021)

Nhìn chung trên thế giới hiện nay các nước ở nhiều khu vực khác nhau đều căn cứ dựa vào Bộ tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh thực vật làm cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật phù hợp riêng cho từng đối tượng, từng khu vực

b.Trong nước

Hàng năm, dịch sâu hại rừng trồng đã gây nên những tổn thất nghiêm trọng không những làm giảm chất lượng rừng, làm chết cây ước tính thiệt hại nhiều tỷ đồng mà còn làm suy thoái hệ sinh thái, môi trường Theo Nghị quyết của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ hai ngày 5/12/1997, vấn đề sâu hại rừng là vấn đề sinh học Rừng càng được trồng trên quy mô lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi về thức ăn cho sâu phát sinh và phát triển, tần suất dịch sẽ cao, hậu quả khó có thể lường trước

Trang 6

được Các yếu tố sinh thái thuận lợi, đặc biệt là thức ăn, nhiệt và ẩm độ nơi loài sâu hại sinh sống sẽ làm cho chúng sinh trưởng phát triển rất nhanh Trên thực tế các trận dịch xảy ra là do sự phát sinh hàng loạt của loài Tuy nhiên diễn biến của các trận dịch lại không xảy ra một cách đột ngột Sự phát sinh hàng loạt chính là sự tăng số lượng loài sâu Nguyên nhân của nó, ngoài các yếu tố ngoại cảnh còn có nguyên nhân bên trong, chủ yếu là quá trình phát triển lịch sử của loài như khả năng sinh sản lớn, vòng đời ngắn, sức sinh trưởng nhanh… Khi các 8 nguyên nhân bên trong và điều kiện bên ngoài hoàn toàn thuận lợi, loài sâu hại bắt đầu một quá trình phát triển đến đỉnh cao

Trong lĩnh vực bảo vệ thực vật nông nghiệp cho đến nay, đã có nhiều tiêu chuẩn, quy chuẩn Quốc gia được ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4261:

1986 Bảo vệ thực vật – Thuật ngữ và định nghĩa được Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành năm 1986 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224-2003 về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Quyết định số 82/2003/QĐ-BNN ngày 04 tháng

9 năm 2003 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ bọ xít hại lúa được Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành tại Thông tư số 26 /2010/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2010 Trong cùng ngày

5 tháng 6 năm 2014, Bộ NN&PTNT đã ban hành 23 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về kiểm dịch, bảo vệ thực vật tại thông tư 16/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 6 năm

2014, một số quy chuẩn liên quan đến sâu hại như: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra, phát hiện sinh vật chính gây hại cây nhãn, vải (QCVN 01 -177: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ Dòi đục lá hại ớt của các thuốc trừ sâu (QCVN 01 - 170: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra, phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương (QCVN 01 - 168: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra, phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự (QCVN 01 - 169: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy trình giám định bọ trĩ cam Scirtothrips aurantti Faure là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam (QCVN 01 - 162: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúa (QCVN 01 - 166: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây ngô (QCVN 01 - 167: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu (QCVN

01 - 172: 2014/BNNPTNT); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy trình giám định

Trang 7

Mọt lạc Pachymerus pallidus Olivier là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam (QCVN 01 - 176: 2014/BNNPTNT)

Đối với lĩnh vực lâm nghiệp, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01-37:2010/BNNPTNT) về phương pháp điều tra, phát hiện sinh vật hại cây thông và phi lao đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư

số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010 Ngoài ra, tiến bộ kỹ thuật

về quy trình quản lý tổng hợp sâu róm hại Thông mã vĩ và Thông nhựa (TBKT 01-96: 2020/BVTV ) đã đưa ra các giải pháp quản lý tổng hợp Sâu róm thông

(Dendrolimus punctatus Walker) và Sâu róm 4 túm lông (Dasychira axutha

Collenette) hại Thông mã vĩ và Thông nhựa như công tác điều tra, theo dõi và các

kỹ thuật phòng chống

Tiêu chuẩn Quốc gia về Phòng trừ sâu hại cây rừng – Hướng dẫn chung (TCVN 8927:2013) được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2013 nhằm mục đích điều tra, dự tính, dự báo sự phát sinh, phát triển và sự xuất hiện của sâu hại; phân cấp tỷ lệ và mức độ bị hại; trên cơ sở đó tiến hành các biện pháp phòng chống thích hợp

1.2 Lý do và mục đích xây dựng TCVN

Tiêu chuẩn Quốc gia về Phòng trừ sâu hại cây rừng ban hành năm 2013 đã

đề cập chi tiết phương pháp điều tra, phân cấp tỷ lệ, mức độ bị hại và các biện pháp phòng trừ sâu hại cây rừng Tuy nhiên hiện nay, trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cùng với sự gia tăng về diện tích rừng trồng đã và đang làm cho tình hình sâu hại có xu hướng trở nên phức tạp hơn, dịch sâu hại trên cây trồng lâm nghiệp vẫn liên tiếp xảy ra Việc phân cấp, đánh giá tỷ lệ và mức độ bị sâu hại theo tiêu chuẩn cũ còn nhiều điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế diễn ra như hiện nay Ngoài ra, nhiều loài cây trồng lâm nghiệp chính như thông, keo, bạch đàn, quế thường xuyên phải đối mặt với sự tấn công của một số loài đục thân như mọt, xén tóc hay sâu hại vỏ Tuy nhiên, vẫn chưa có những tiêu chí đánh giá, phân cấp cụ thể cho từng đối tượng sâu hại này, việc phân cấp dựa theo tiêu chuẩn cũ vẫn mang tính chung chung Mặt khác, một số thuật ngữ, định nghĩa cần được bổ sung để phù hợp với yêu cầu thực tế

Do vậy, việc bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn về phòng trừ sâu hại rừng trồng

từ tiêu chuẩn TCVN 8927: 2013 là việc làm cần thiết nhằm đáp ứng với điều kiện thực tế, mang lại hiệu quả điều tra từ đó giúp cho việc phòng trừsâu hại đạt hiệu

Trang 8

quả cao nhất.

III GIẢI THÍCH NHỮNG NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO TCVN 1.Nội dung chính của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn gồm có 6 mục:

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Nguyên tắc

4.1 Điều tra

4.2 Nhận định tình hình

4.3 Thống kê diện tích

4.4 Phòng trừ

5 Thiết bị và dụng cụ điều tra

5.1 Dụng cụ điều tra ngoài hiện trường

5.2 Dụng cụ trong phòng

5.3 Bảo hộ lao động

6 Cách tiến hành

6.1 Thời gian điều tra

6.2 Yếu tố điều tra

6.3 Khu vực điều tra

6.4 Ô tiêu chuẩn điều tra

6.5 Phương pháp điều tra

6.5.1 Phương pháp điều tra nhóm loài sâu hại lá 6.5.2 Phương pháp điều tra nhóm loài sâu hại quả, hạt 6.5.3 Phương pháp điều tra nhóm loài sâu đục thân cành 6.5.4 Phương pháp điều tra nhóm loài sâu hại chồi, ngọn 6.5.5 Phương pháp điều tra nhóm loài sâu hại rễ

6.6 Phương pháp dự tính, dự báo sâu hại

6.6.1 Dự báo thời gian phát triển và sự xuất hiện sâu hại 6.6.2 Dự báo mật độ sâu hại lứa kế tiếp

6.6.3 Dự tính diện tích nhiễm sâu hại

Trang 9

6.6.4 Dự báo khả năng phát dịch dựa vào biểu đồ khí hậu 6.6.5 Dự báo khả năng phát dịch dựa vào chỉ số kinh nghiệm 6.7 Phương pháp phòng chống sâu hại

6.7.1 Phương châm và nguyên tắc phòng trừ sâu hại cây rừng 6.7.2 Các biện pháp phòng trừ

6.7.2.1 Biện pháp kỹ thuật lâm sinh 6.7.2.2 Biện pháp thủ công

6.7.2.3 Biện pháp vật lý 6.7.2.4 Biện pháp sinh học 6.7.2.5 Biện pháp hóa học 6.7.3 Các quy định về dập tắt dịch Phụ lục (Tham khảo)

Thư mục tài liệu tham khảo

2 Giải thích các quy định trong tiêu chuẩn

Dự thảo tiêu chuẩn được soát xét dựa trên tiêu chuẩn TCVN 8927: 2013 được ban hành năm 2013 và một số tài liệu bao gồm: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT) ban hành kèm theo Thông tư 71/2010/TTBNNPTNT ngày 10/12/2010; Kết quả điều tra thành phần sinh vật gây hại cây lâm nghiệp ở Việt Nam (2015) Một số căn cứ làm cơ sở thay đổi trong nội dung dự thảo TCVN như sau:

TT Số phần của

dự thảo TC

1 Tên tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn: “ Phòng trừ sâu hại cây rừng – Hướng dẫn chung ”

Được phê duyệt theo quyết định số: 3760/QĐ-BNN-KHCN ngày 21/09/2021

2

Mục 2 Tài liệu

viện dẫn

3 tài liệu chính:

- TCVN 8927: 2013

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng

2010/BNNPTNT) ban hành kèm theo Thông tư 71/2010/

Tài liệu viện dẫn trong TCVN :2022 được soát xét dựa trên TCVN 8928 : 2013

đã được công bố Ngoài ra tài liệu viện dẫn là Quy chuẩn

2010/BNNPTNT có nội dung

Trang 10

TTBNNPTNT ngày 10/12/2010

- Kết quả điều tra thành phần sinh vật gây hại cây lâm nghiệp ở Việt Nam (2015) Phạm Quang Thu, Nhà Xuất bản Nông nghiệp

phù hợp, có tính kết nối nhằm góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng của TCVN : 2022 Kết quả điều tra thành phần sinh vật gây hại cây lâm nghiệp ở Việt Nam đã thực hiện đánh giá

về tỷ lệ bị sâu hại, mức độ bị sâu hại, các loài sâu hại chính và chủ yếu trên 17 loài cây lâm nghiệp chính tại Việt Nam

3 Mục 3: Thuật

ngữ, định

nghĩa

- Sâu hại chính,

- Sâu hại chủ yếu

- Yếu tố điều tra

- Mẫu điều tra

- Thiên địch

- Điều tra định kỳ

- Điều tra bổ sung

Các thuật ngữ, định nghĩa dựa trên Tiêu chuẩn TCVN 8927: 2013

Bổ sung một số thuật ngữ được quy định trong QCVN 01-38:2010/BNNPTNT

Nguyên tắc

4.1 Điều tra 4.2 Nhận định tình hình 4.3 Thống kê diện tích 3.4 Phòng trừ

Các nguyên tắc được dựa trên cơ sở của TCVN 8928:2013 và Luật bảo vệ kiểm dịch thực vật 2015 5

Mục 5 Thiết bị

và dụng cụ

điều tra

5.1 Dụng cụ điều tra hiện trường

5.2 Dụng cụ trong phòng 5.3 Bảo hộ lao động

- Phù hợp với thực tế điều tra tại Việt Nam

6 Mục 6: Cách

tiến hành

6.1 Thời gian điều tra 6.2 Yếu tố điều tra 6.3 Khu vực điều tra 6.4 Ô tiêu chuẩn điều tra 6.5 Phương pháp điều tra 6.6 Phương pháp dự tính, dự

- Rà soát, sửa đổi dựa trên TCVN 8927: 2013 cho phù hợp với điều kiện thực tế trong công tác điều tra sâu hại thực vật và tiến hành phòng trừ sâu hại tại Việt

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sâu hại chính, - Sâu hại chủ yếu - DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY RỪNG – HƯỚNG DẪN CHUNG
u hại chính, - Sâu hại chủ yếu (Trang 10)
4.2 Nhận định tình hình 4.3 Thống kê diện tích 3.4. Phòng trừ - DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY RỪNG – HƯỚNG DẪN CHUNG
4.2 Nhận định tình hình 4.3 Thống kê diện tích 3.4. Phòng trừ (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w