1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TOR -đánh giá sâu số liệu 53 DT (to be posted)

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU DỰ THẢO Nội dung: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số số sử dụng số liệu điều tra về thực trạng kinh tế xã hội của

Trang 1

ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU (DỰ THẢO) Nội dung: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội

của 53 dân tộc thiểu số số sử dụng số liệu điều tra về thực trạng kinh tế xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2015 và các số liệu, nghiên cứu liên quan

Tuyển dụng: Nhóm chuyên gia tư vấn trong nước (01 trưởng nhóm và 02

thành viên)

Địa điểm thực hiện: Hà Nội (có thể đi công tác địa phương theo yêu cầu của Tiểu

DA PRPP)

1) Thông tin chung

Dự án "Hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững (2011-2020) và Chương trình mục tiêu quốc gia về Giảm nghèo bền vững (2012-2015)" do UNDP, với đóng góp kinh phí của Irish Aid, hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ Lao động Thương binh Xã hội và các cơ quan đồng thực hiện trong quá trình quản lý, điều phối và thực hiện Nghị quyết 80 và Chương trình mục tiêu quốc gia về Giảm nghèo bền vững (CTMTQG-GNBV 2012-2015) Dự án đóng góp vào mục tiêu giảm nghèo nhanh tại các xã huyện nghèo nhất vùng dân tộc thiểu số, miền núi và ven biển thông qua các kết quả: (i) các chính sách giảm nghèo theo trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan được sắp xếp hợp lý và lồng ghép vào kế hoạch và khung chính sách thường xuyên của các Bộ, ngành; (ii) Chương trình quốc gia về Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015 (CTMTQG-GNBV) được thiết kế và thực hiện hiệu quả, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững tại các huyện,

xã, thôn/bản nghèo nhất và các nhóm DTTS thông qua áp dụng các phương pháp tiếp cận sáng tạo; (iii) hệ thống theo dõi và phân tích nghèo đa chiều, dễ bị tổn thương và các cuộc thảo luận chính sách ở cấp cao về giảm nghèo và dễ bị tổn thương góp phần cải thiện các mục tiêu phát triển theo hướng bao trùm, giảm bất bình đẳng và vì người nghèo Dự án này sẽ được thực hiện dưới sự điều phối và kết hợp chặt chẽ với các cơ quan của Liên Hợp Quốc (UN) và các đối tác phát triển theo Sáng kiến Một Liên Hợp Quốc và Ban Đối tác Chung giữa Chính phủ Việt Nam và các Đối tác Phát triển "hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 80 và CTMTQG-GNBV”

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 1489/QĐ-TTg ngày 8/10/2012; Ủy ban Dân tộc được giao chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án

2 của Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững 2012-2015 cho đối tượng Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng DTTS và miền núi Trên cơ sở kết quả và kinh nghiệm triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số trong giai đoạn vừa qua, Ủy ban Dân tộc nhận thấy mục tiêu tăng thu nhập, giảm tỷ lệ nghèo và tăng khả năng tiếp cận với các dịch vụ cơ bản đối với các nhóm dân tộc thiểu số vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra Các nhóm dân tộc thiểu số hình thành từ các tộc người có ngôn ngữ dân tộc

1

Trang 2

khác nhau, phân bố rải rác và phần lớn còn sống trong điều kiện nghèo đói kinh niên (Báo cáo Tổng kết Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010) So với người Kinh, các hộ gia đình dân tộc thiểu số gặp phải nhiều bất lợi và rào cản trong việc tiếp cận các nguồn lực cần thiết cho sản xuất như giáo dục, vốn, thị trường, đất nông nghiệp (Báo cáo Nghèo dân tộc thiểu số, UBDT 2011)

Các nhóm DTTS phần lớn sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, trung du và núi cao tại 50 trên 63 tỉnh trên cả nước Các số liệu từ các cuộc điều tra cơ bản của Chương trình 135 giai đoạn II (2008, 2012) cho thấy người dân sống tại các vùng núi và trung du thường nghèo hơn nhiều so với người dân các vùng đồng bằng và duyên hải ở Việt Nam Các báo cáo kỹ thuật phân tích số liệu từ các cuộc điều tra này cũng chỉ ra rằng có sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các hộ dân tộc Kinh

và hộ dân tộc thiểu số sống trong cùng địa bàn/khu vực địa lý Tỷ lệ nghèo cũng biến động đáng kể giữa các nhóm dân tộc thiểu số (IRC, 2012)1, trong đó một số nhóm dân tộc ở những xã khó khăn thuộc chương trình 135 như nhóm dân tộc Mông và Nùng đạt được thành tựu giảm nghèo thuyết phục trong thời kỳ 2007-2012, nhưng một số nhóm dân tộc như Thái và Mường còn chưa đạt được

tỷ lệ giảm nghèo như mong muốn trong thời kỳ này Báo cáo phân tích sâu về lý do thành công và thất bại trong việc giảm nghèo2 trong những năm vừa qua của một số dân tộc là do sự khác biệt về thu nhập và năng suất lao động trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là năng suất các loại cây trồng chính do sự khác biệt về chất lượng chất, tỷ lệ đất được thủy lợi hóa Kết quả là giữa các nhóm dân tộc có sự chênh lệch lớn về mức sống, tỷ lệ hộ nghèo và khả năng tiếp cận với các dịch vụ cơ bản3 Báo cáo phân tích điều tra đầu kỳ dự án giảm nghèo Tây Nguyên cũng chỉ ra sự chênh lệch lớn về mức sống và các khía cạnh phúc lợi khác giữa các hộ dân tộc kinh và dân tộc thiểu số Đặc biệt báo cáo còn chỉ ra sự khác biệt lớn giữa dân tộc thiểu số di cư và dân tộc thiểu số tại chỗ Dân tộc thiểu

số tại chỗ nghèo hơn rất nhiều so với các hộ di cư4 Tỷ lệ bỏ học của trẻ em dân tộc thiểu số sau khi hoàn thành cấp trung học cơ sở rất cao lên đến 35% và một tỷ lệ lớn người trưởng thành người dân tộc thiểu số không thông thạo tiếng Kinh Đây là những thách thức lớn đối với việc nâng cao đời sống và khả năng tiếp cận đến các cơ hội phát triển kinh tế và giảm nghèo của các hộ gia đình dân tộc thiểu số

Trong khi hầu hết các chính sách hỗ trợ liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số đều được thiết

kế và triển khai chung cho tất cả các dân tộc, các nghiên cứu trên cho thấy các chính sách về dân tộc trong tương lại cần xem xét và tính đến sự khác biệt giữa các nhóm DTTS bao gồm cả các yếu tố về văn hóa, phong tục tập quán, sinh kế giữa các nhóm DTTS nhằm đảm bảo các chính sách được thực hiện hiệu quả

Ngày 05/01/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 02/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2015 Triển khai đề

1 IRC (2012), “Tác động của chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ”

2 MDRI(2014), “Ethnic Minority Poverty: What can be learnt from the success and failure cases?”

3 MDRI(2014), “54 Dân tộc: Vì sao khác biệt?”

Trang 3

án trên, năm 2015, Ủy ban Dân tộc đã phối hợp cùng Tổng cục Thống kê tiến hành tổ chức điều tra Đây là cuộc điều tra quy mô đầu tiên tại Việt Nam dành riêng cho đồng bào DTTS, nhằm thu thập thông tin nhằm phản ánh thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số trên các khía cạnh chủ yếu như: dân số và phân bổ dân số; đặc điểm nhân khẩu học; lao động và việc làm; tiếp cận nguồn thông tin; hoạt động dịch vụ du lịch; tiếp cận cơ sở hạ tầng; và sử dụng đất của đồng bào 53 dân tộc thiểu số Hiện nay số liệu điều tra đang được xử lý, tổng hợp và sẵn sàng cho công bố và sử dụng vào các mục đích phân tích chuyên sâu

Để làm rõ được bức tranh tổng thể về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số nói chung và từng dân tộc thiểu số nói riêng, Ủy ban Dân tộc có nhu cầu xây dựng một Báo cáo nghiên cứu phân tích, đánh giá sâu dựa trên bộ số liệu Điều tra này và các Các điều tra và nghiên cứu khác (Số liệu và báo cáo các Điều tra thực hiện Chương trình 135; các Báo cáo tổng kết chính sách dân tộc; Báo cáo Khung thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ…) Các thông tin phân tích sẽ được dùng làm cơ sở/đầu vào cho việc thực hiện và theo dõi giám sát Kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ gắn với Mục tiêu Phát triển bền vững đối với vùng đồng bào DTTS và miền núi sau năm 2015, cũng như các chương trình, chính sách dân tộc nói chung (giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025) Đây sẽ là những thông tin bổ ích phục vụ cho:

 Các cơ quan trong hệ thống chính trị trong thực hiện công tác dân tộc đặc biệt là trong việc hoạch định và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về dân tộc trong giai đoạn tới;

 Các quốc gia và các tổ chức quốc tế trong việc xác định, lựa chọn lĩnh vực ưu tiên để hỗ trợ Việt Nam trong phát triển đối với khu vực dân tộc thiểu số;

 Là tài liệu quan trọng phục vụ cho Diễn đàn thường niên phát triển dân tộc thiểu số năm 2016

Để hỗ trợ Ủy ban Dân tộc thực hiện nhiệm vụ trên, Tiểu Dự án PRPP có nhu cầu tuyển dụng 3

tư vấn trong nước thực hiện nhiệm vụ: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế xã hội của 53 dân tộc thiểu số sử dụng số liệu điều tra về thực trạng kinh tế xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2015 và các số liệu, nghiên cứu liên quan Mục tiêu và nhiệm vụ của nhóm chuyên gia tư vấn được nêu chi tiết trong Điều khoản Tham chiếu (TOR) dưới đây

2) Mục tiêu, phạm vi nhiệm vụ tư vấn và sản phẩm yêu cầu

2.1 Mục tiêu:

Nhóm tư vấn được tuyển dụng sẽ phối hợp với các cán bộ chuyên môn Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan và các địa phương tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng đời sống kinh tế xã hội của 53 dân tộc thiểu số trên cơ sở kết hợp các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính từ bộ số liệu điều tra 53 DTTS năm 2015 và các nguồn thông tin phụ trợ khác để xây dựng một Báo cáo đánh giá phân tích sâu, toàn diện thực trạng kinh tế xã hội của 53 nhóm dân tộc thiểu số hiện nay Báo cáo cũng cần đánh giá phân tích các chương trình, chính sách liên quan đến dân tộc thiểu

số gần đây, gắn với những thông tin thực trạng ở trên để tìm ra những khoảng trống chính sách, phát

3

Trang 4

hiện những chính sách và giải pháp chưa phù hợp, hiệu quả với thực trạng và đặc thù của các dân tộc thiểu số

Từ đó, báo cáo đề xuất những chính sách toàn diện và phù hợp hơn cùng với các giải pháp cụ thể cho các chương trình chính sách dân tộc và giảm nghèo bền vững, phù hợp với các yêu cầu đặc thù của các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2025

2.2 Phạm vi nhiệm vụ tư vấn:

Nhóm chuyên gia tư vấn nghiên cứu xây dựng một Báo cáo nghiên cứu, dự kiến sẽ bao hàm

5 cấu phần chính:

I- Phần tóm tắt báo cáo:

Tóm tắt những nội dung chính (các phần dưới) của báo cáo, làm nổi bật những phát hiện chính

và những khuyến nghị về chính sách và giải pháp

II- Phần báo cáo mô tả:

Phần báo cáo này chủ yếu sử dụng số liệu của Điều tra 53 dân tộc 2015 Số liệu/thông tin từ các nguồn khác (kể cả định lượng và định tính) có thể được sử dụng tham khảo, bổ sung, so sánh và đối chứng khi cần thiết

Phần báo cáo mô tả sẽ đảm bảo bao hàm được các nội dung sau (các nội dung này được gom nhóm theo các mục trong bảng câu hỏi điều tra và bám sát theo 17 mục tiêu phát triển bền vững SDGs):

1 Nhân khẩu học (dân số, phân bổ dân cư, sinh, tử, hôn nhân, di cư, v.v…)

2 Y tế và chăm sóc sức khỏe (nhân lực y tế, sinh đẻ, bảo hiểm y tế, tiêm chủng, dinh dưỡng, bệnh dịch, HIV/AIDS, v.v…)

3 Giáo dục và đào tạo (giáo viên, học sinh, trường lớp, tình trạng biết chữ, tình trạng đi học, v.v…)

4 Bình đẳng giới: lựa chọn phân tích trên một số khía cạnh tiêu biểu như giáo dục, việc làm, thu nhập, hôn nhân, tham gia các hoạt động xã hội và đoàn thể, tiếp cận các dịch vụ v.v…

5 Nhà cửa, điều kiện vệ sinh và môi trường (nhà ở, điện, nước, vệ sinh, môi trường sống xung quanh, v.v…)

6 Lao động và việc làm (trình độ lao động, việc làm – thất nghiệp, dịch chuyển lao động, v.v…)

7 Thu nhập, tài sản, bất bình đẳng và nghèo đói

8 Tiếp cận cơ sở hạ tầng (điện, đường,…) và các dịch vụ pháp lý

9 Văn hóa và tệ nạn xã hội

Phương pháp luận chung cho phân tích trong phần này được đề xuất như sau:

- Việc lựa chọn chỉ số để tính toán và phân tích dựa trên: (1) Danh sách 19 chỉ số của Kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ gắn với Mục tiêu Phát triển bền vững đối với vùng đồng bào DTTS và miền núi sau năm 2015, (2) Danh sách mục 169 chỉ tiêu

Trang 5

mục 230 chỉ số dự thảo của Khung SDGs.

- Đối với tất cả các chỉ số đảm bảo phân tổ tối thiểu theo dân tộc, vùng dân tộc thiểu số, và theo tỉnh (khi bộ số liệu cho phép)

- Tập trung vào phân tích thực trạng đời sống kinh tế - xã hội cho từng dân tộc trên tất cả các chiều cạnh/chỉ số, nêu bật sự khác biệt vùng miền và những đặc điểm nổi bật của mỗi dân tộc khác với toàn bộ dân số và các dân tộc khác Mục đích làm xây dựng được các “hồ sơ” (profiles) thực trạng đời sống chung cho các dân tộc thiểu số và cho mỗi dân tộc

III- Phần báo cáo phân tích sâu

- Trên cơ sở xử lý số liệu/kết quả nghiên cứu định lượng, khả năng có sẵn của số liệu, và thảo luận với UB Dân tộc và các bên có liên quan lựa chọn 2-3 chủ đề nổi bật để phân tích sâu Hai chủ

đề này nên là những vấn đề ưu tiên, cấp thiết, hoặc mới phát sinh nhưng gây chú ý mà Chính phủ, Ủy ban dân tộc và xã hội đang quan tâm hoặc tập trung giải quyết Phân tích này có thể thực hiện chung cho tất cả các dân tộc hoặc tập trung vào một số dân tộc nào đó đang xảy ra các vấn đề nghiên cứu

- Phần báo cáo này xuất phát từ những phát hiện nổi bật trong phần phân tích mô tả ở trên, đào sâu thêm phân tích những nguyên nhân, những rào cản, những nút thắt và thách thức cho phát triển dân tộc và phát triển xã hội nói chung, từ nội tại về khả năng, văn hóa, nhận thức, phong tục, vị trí địa lý v.v… của người dân tộc đến những yếu tố ngoại lai như môi trường phát triển kinh tế-xã hội nói chung, chính sách và thực hiện chính sách, hành vi ứng xử của xã hội, v.v… Từ đó đề xuất những chính sách, biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề, và tháo gỡ nút thắt, rào cản của phát triển

- Phần báo cáo này chủ yếu đào sâu, sử dụng dữ liệu cơ sở của Điều tra 53 dân tộc 2015, sử dụng các công cụ thống kê, kinh tế lượng (ví dụ: các mô hình hồi quy tương quan) nhằm tiến hành phân tích sâu Có thể sử dụng số liệu/thông tin tin cậy từ các nghiên cứu/nguồn số liệu khác đã tiến hành (kể cả định lượng và định tính) để tham khảo, bổ sung, so sánh và đối chứng khi cần thiết Trong trường hợp thực sự cần bổ sung thông tin hoặc kiểm chứng kết quả thì có thể tiến hành khảo sát định tính tại địa phương; tuy nhiên không khuyến khích do thời gian và ngân sách hạn hẹp; cần được thảo luận trước với UBDT, Dự án và UNDP về sự cần thiết và khả thi trước khi tiến hành

IV- Phần phân tích chính sách và tác động chính sách

Phần này rà soát một cách tổng thể các chiến lược, chương trình, chính sách lớn về dân tộc và

có liên quan đến dân tộc đang thực hiện (kể cả các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình/chính sách đặc thù); đồng thời gắn kết với những thông tin thu được từ những phần phân tích

mô tả và sâu ở trên để đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả, đặc biệt trong giải quyết đúng những vấn đề mà người dân tộc đang gặp phải bằng những công cụ chính sách phù hợp với nhu cầu, thực trạng và đặc tính của các dân tộc khác nhau

V- Phần khuyến nghị và giải pháp

5

Trang 6

Dựa vào những phát hiện và thông tin phân tích của các phần trên, phần này đưa ra các khuyến nghị chính sách toàn diện với các giải pháp cụ thể cho việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững (trong đó có Chương trình 135) và Chương trình nghị sự 2030 về phát triển bền vững (trong đó nhấn mạnh việc hỗ trợ những nhóm yếu thế và khó tiếp cận nhất) Các khuyến nghị và giải pháp đề xuất cần phù hợp với thực trạng nhân khẩu, kinh tế, xã hội và yêu cầu đặc thù của các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu cho phần nghiên cứu, phân tích sâu:

 Rà soát lựa chọn số liệu: (i) Số liệu điều tra 53 DTTS; (ii) Số liệu từ một số nghiên cứu có liên quan; tổng hợp xử lý các số liệu phục viết báo cáo v.v…

 Tính toán, xử lý dữ liệu cơ sở Điều tra 53 DTTS và thu thập số liệu/thông tin từ các nguồn

 Rà soát các nghiên cứu, báo cáo đã tiến hành liên quan đến vấn đề dân tộc

 Rà soát lại các chính sách, chương trình liên quan đến dân tộc thiểu số trong giai đoạn

2016-2020

 Xử lý và phân tích số liệu/thông tin cho toàn bộ các dân tộc thiểu số và từng dân tộc thiểu số

sử dụng các phương pháp thông kê mô tả, hồi qui, biểu đồ, đồ thị, v.v…

 Phân tích tổng quát bức tranh chung về các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

 Phân tích và đưa ra các phát hiện riêng đối với các dân tộc/nhóm dân tộc cụ thể mà có sự khác biệt lớn so với các dân tộc/nhóm dân tộc còn lại

 So sánh với các phát hiện từ các nghiên cứu trước đây, lý giải sự khác biệt nếu có

Số liệu và tài liệu tham khảo chính:

 Số liệu Điều tra 53 dân tộc thiểu số 2015: là nguồn số liệu chủ yếu

 Các điều tra và nghiên cứu khác (cả định lượng và định tính) làm nguồn thông tin bổ sung

Ví dụ:

o Số liệu và báo cáo các Điều tra thực hiện Chương trình 135

o Báo cáo Khung thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ

 Số liệu/thông tin thu được từ nghiên cứu định tính (phát sinh)

2.3 Sản phẩm yêu cầu:

Sản phẩm trung gian:

- Kế hoạch làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể của cả nhóm được thống nhất với Tiểu Dự

án PRPP trước khi triển khai

- Các dự thảo Báo cáo tư vấn và các bài trình bày hội thảo liên quan đến nhiệm vụ tư vấn Các sản phẩm trung gian được chuẩn bị bằng tiếng Việt (gồm bản in giấy và bản mềm) để trình bày, tham vấn tại các Hội thảo tham vấn kỹ thuật và lấy ý kiến UBDT và các bên liên quan

Trang 7

Sản phẩm cuối:

- Báo cáo nghiên cứu (bản đầy đủ và bản tóm tắt) đảm bảo các mục tiêu và gồm 5 cấu phần

như yêu cầu trong Mục 2.1 và 2.2 của TOR này

Các sản phẩm cuối được chuẩn bị bằng tiếng Việt và dịch ra tiếng Anh (gồm bản in giấy và bản mềm) nộp cho Tiểu Dự án PRPP để báo cáo UBDT, UNDP và chia sẻ với các bên liên quan

3) Thời gian và tiến độ thực hiện:

Nhóm chuyên gia tư vấn sẽ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu tại Hà Nội theo các nội dung công việc như trong Bảng dưới đây:

1 Dự thảo, thảo luận thống nhất Kế hoạch triển khai nhiệm vụ giữa nhóm chuyên gia

và Tiểu Ban QLDA, các bên liên quan

Tháng 9/2016

2

Xây dựng Đề cương Báo cáo nghiên cứu;

Hội thảo và phản biện góp ý hoàn thiện đề

cương báo cáo nghiên cứu trình Bộ trưởng,

Chủ nhiệm UBDT phê duyệt thực hiện

Tháng 9/2016

3

Xử lý, phân tích số liệu và nghiên cứu, viết

Báo cáo đánh giá (đáp ứng Mục tiêu, phạm

vi và yêu cầu sản phẩm (Mục 2.1, 2.2 và

2.3 TOR này)

Tháng 9-10/2016

4 Hội thảo tham vấn kỹ thuật (lần 1) và phảnbiện dự thảo Báo cáo nghiên cứu đánh giá Tháng 10/2016

5 Hội thảo tham vấn kỹ thuật (lần 2) để hoànthiện Báo cáo nghiên cứu đánh giá Tháng 10-11/2016

6 Hoàn thiện và nộp báo cáo (TV+TA) Tháng 11-12/2016

7 Trình bày kết quả báo cáo tại Diễn đàn

Phat triển DTTS năm 2016 Tháng 11-12/2016

Ghi chú: (*) là số ngày làm việc tối đa Số ngày làm việc thực tế sẽ căn cứ “Đề xuất triển khai nhiệm vụ /bảng kế

hoạch công việc chi tiết và phân công cụ thể của nhóm tư vấn” sẽ được nhóm thảo luận và thống nhất với Tiểu Ban QLDA PRPP để đảm bảo nhiệm vụ tư vấn được triển khai đáp ứng chất lượng và tiến độ của UBDT

4) Theo dõi và giám sát các chuyên gia

Nhóm Tư vấn sẽ lập một bảng kế hoạch công việc chi tiết để gửi Tiểu Dự án PRPP chia sẻ với các bên liên quan: NIP, UNDP Trên cơ sở kế hoạch được các bên thống nhất, Tiểu BQLDA PRPP sẽ giám sát hoạt động của nhóm tư vấn theo kế hoạch này

5) Yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm liên quan

Để thực hiện được hoạt động tư vấn quan trọng này, Trưởng nhóm và các thành viên của nhóm tư vấn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Trưởng nhóm:

7

Trang 8

- Có bằng trên đại học trong nước hoặc quốc tế về khoa học xã hội/kinh tế/tài chính công/quản trị công; có kiến thức/hiểu biết/kinh nghiệm về chính sách dân tộc và giảm nghèo dân tộc thiểu số;

- Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm về nghiên cứu/quản lý thực hiện các dự án phát triển, trong

đó ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm Trưởng nhóm nghiên cứu/Điều phối nhóm chuyên gia (ưu tiên các dự án phát triển của UNDP);

- Có kinh nghiệm làm việc với dự án liên quan đến giảm nghèo cho đồng bào DTTS và miền núi (ưu tiên với các dự án trong lĩnh vực trên của UBDT); Có hiểu biết và kiến thức về MDG/VDGs/SDGs;

- Có kinh nghiệm làm việc với các cơ quan Chính phủ (UBDT, Bộ LĐTBXH, Bộ TC, Bộ KH&ĐT, v.v.); Hiểu biết về qui trình thủ tục Dự án của Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ UNDP;

- Có kinh nghiệm và kỹ năng điều phối, tham vấn rất tốt với cán bộ cả cấp trung ương và địa phương; khả năng phân tích, tổng hợp và viết tốt bằng tiếng Việt và tiếng Anh

Các thành viên:

- Có bằng đại học trở lên trong nước hoặc quốc tế về khoa học xã hội/kinh tế/tài chính công

và liên quan;

- Có kinh nghiệm về nghiên cứu/quản lý thực hiện các dự án phát triển (ưu tiên các dự án giảm nghèo và phát triển DTTS của UNDP);

- Có kinh nghiệm làm việc với các Bộ, ngành, địa phương được hỗ trợ (theo TOR này)

- Có hiểu biết và kiến thức về MDG/VDGs/SDGs; trong đó đối với chuyên gia tư vấn nội dung Khung giám sát: cần chuyên môn, kinh nghiệm thu thập, tổng hợp và phân tích, xử lý số liệu thống kê (cho việc xây dựng Khung giám sát triển khai QĐ 1557)

Ưu tiên các ứng viên dự tuyển theo nhóm và có đề xuất triển khai công việc theo các nội dung TOR này.

6) Hỗ trợ hành chính

 Tiểu BQLDA PRPP UBDT sẽ hỗ trợ giới thiệu, kết nối các chuyên gia tư vấn với các bên liên quan để triển khai nhiệm vụ tư vấn theo Kế hoạch và TOR, hỗ trợ các hội thảo tham vấn, họp kỹ thuật và các hỗ trợ hành chính cần thiết khác để thực hiện hoạt động

 Tiểu Dự án PRPP sẽ cung cấp các Báo cáo kỹ thuật do Tiểu Dự án hỗ trợ thực hiện sau đây cho nhóm tư vấn phục vụ nghiên cứu phân tích liên quan:

 Tác động của chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ;

 Cập nhật thực trạng nghèo dân tộc thiểu số đến năm 2012; Nghiên cứu những bài học thành công và các yếu tố rào cản ảnh hưởng đến việc tiếp nhận, thụ hưởng các chính sách giảm nghèo đối với các nhóm dân tộc thiểu số, giai đoạn 2007 – 2012; từ đó đưa

ra các khuyến nghị cho việc xây dựng và điều chỉnh chính sách giảm nghèo phù hợp với đặc thù của các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau ở Việt Nam, giai đoạn 2012 –

2016, định hướng 2020;

 Báo cáo tình hình thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với DTTS ở Việt Nam

 Tiểu dự án PRPP sẽ làm các thủ tục hành chính hỗ trợ nhóm tư vấn nghiên cứu, thu thập các thông tin phục vụ cho nghiên cứu này, như: Thông tin số liệu về thực trạng kinh tế - xã hội của

53 dân tộc thiểu số năm 2015; thông tin liên quan từ các Bộ, ngành, địa phương phục vụ xây dựng, thực hiện chính sách dân tộc và công tác dân tộc do Ủy ban dân tộc đã triển khai thu thập

Trang 9

trong quý 2-3/2016; các báo cáo, số liệu, tài liệu chuyên môn kỹ thuật khác của Ủy ban Dân tộc

7) Điều khoản thanh toán

Việc thanh toán cho nhóm tư vấn được thực hiện theo các mốc sau:

 Thanh toán lần 1: 20% giá trị hợp đồng sau khi nhóm tư vấn nộp và thống nhất kế hoạch làm việc với Tiểu Dự án PRPP;

 Thanh toán lần 2: 50% giá trị hợp đồng sau khi nhóm tư vấn thực hiện công việc; có các dự thảo sản phẩm (Mục 2-TOR) để tham vấn các bên liên quan;

 Thanh toán lần 3/lần cuối cùng: 30% còn lại của giá trị hợp đồng sau khi nhóm tư vấn hoàn thành, hoàn thiện toàn bộ các sản phẩm; sản phẩm cuối được dịch sang tiếng Anh nộp cho Tiểu Dự án PRPP và được các đơn vị tham gia vào hoạt động đánh giá hoàn thành công việc

8) Yêu cầu về thời gian tư vấn tham gia thực hiện hoạt động

 NONE  PARTIAL  INTERMITTENT  FULL-TIME

9

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ghi chú: (*) là số ngày làm việc tối đa. Số ngày làm việc thực tế sẽ căn cứ “Đề xuất triển khai nhiệm vụ /bảng kế hoạch công việc chi tiết và phân công cụ thể của nhóm tư vấn” sẽ được nhóm thảo luận và thống nhất với Tiểu Ban  QLDA PRPP để đảm bảo nhiệm v - TOR -đánh giá sâu số liệu 53 DT (to be posted)
hi chú: (*) là số ngày làm việc tối đa. Số ngày làm việc thực tế sẽ căn cứ “Đề xuất triển khai nhiệm vụ /bảng kế hoạch công việc chi tiết và phân công cụ thể của nhóm tư vấn” sẽ được nhóm thảo luận và thống nhất với Tiểu Ban QLDA PRPP để đảm bảo nhiệm v (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w