BAN SOẠN THẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2017 BẢN TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁC BỘ Đối với Dự thảo Nghị đị
Trang 1BAN SOẠN THẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
BẢN TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁC BỘ
Đối với Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 38/2012/NĐ-CP
1 Bổ sung nội dung quy định về điều kiện
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm, cơ sở kiểmnghiệm kiểm chứng thực phẩm phục vụquản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Lý do: Theo quy định tại Khoản 3 Điều
46 và Khoản 3 Điều 47 của Luật Antoàn thực phẩm, liên Bộ: Y tế, CôngThương, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã ban hành Thông tư liêntịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 1/3/2013 quy địnhđiều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sởkiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản
lý nhà nước (gọi tắt là: TTLT 20)Thực hiện Luật Đầu tư, Bộ CôngThương đã trình Chính phủ ban hànhNghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày1/7/2016, trong đó cũng quy định điềukiện chỉ định cơ sở kiểm nghiệm và cơ
sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toànthực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý
Bộ NN&PTNT
Khoản 3 Điều 46 và Khoản 3 Điều
47 Luật ATTP quy định các Bộ quản
lý chuyên ngành quy định cụ thểđiều kiện cơ sở kiểm nghiệm và điềukiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểmchứng, theo đó liên Bộ: Y tế,NN&PTNT và Công Thương đã banhành Thông tư liên tịch số20/2013/TTLT-BYT-BCT-
BNNPTNT ngày 1/3/2013 quy địnhđiều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụquản lý nhà nước, đến nay Thông tưnày vẫn còn hiệu lực
Đối với Nghị định 107/2016/NĐ-CPcủa Chính phủ về điều kiện kinhdoanh dịch vụ đánh giá sự phù hợpchứ không quy định điều kiện, trình
tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểmnghiệm thực phẩm
Vì vậy, Ban soạn thảo đề xuất vẫn
Trang 2nhà nước của Bộ Công Thương (Điều
25) Tuy nhiên, Bộ Y tế đang tiếp tục
sử dụng điều kiện quy định TTLT 20 và
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn áp dụng điều kiện quy định tại tư
liên tịch
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 1/3/2013 quy định
điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở
kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản
lý nhà nước ngày 1/7/2016 quy định
điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá
sự phù hợp để chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm và cơ sở kiểm nghiệm kiểm
chứng phục vụ quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm của Ngành
Như vậy, 03 Bộ áp dụng 03 văn bản
quy phạm pháp luật quy định về điều
kiện chỉ định cơ sở kiểm nghiệm về an
toàn thực phẩm; 02 văn bản quy định
điều kiện chỉ định cơ sở kiểm nghiệm
kiểm chứng thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm
Để đảm bảo tính thống nhất hệ thống
pháp luật, cần quy định điều kiện chỉ
định đối với phòng kiểm nghiệm thực
phẩm vào nội dung của Nghị định này
hoặc dẫn chiếu để thống nhất điều kiện
chỉ định theo điều kiện kinh doanh hoạt
động thử nghiệm theo Điều 5 của Nghị
định 107/2016/NĐ-CP
tiếp tục thực hiện theo Thông tư liêntịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT mà không quy định nộidung này vào dự thảo Nghị định
Trang 32 Đề nghị không áp dụng miễn cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTPđối với cơ sở được cấp Giấy chứngnhận áp dụng một trong các hệ thốngquản lý GMP, HACCP, ISO 22000,IFS, BRC hoặc tương đương còn hiệulực nêu tại điểm g Khoản 1 Điều 12 của
dự thảo Nghị định
Lý do:
- Chứng nhận hệ thống quản lýGMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC
của các tổ chức chứng nhận chỉ nênxem xét là tiêu chí để Cơ quan nhànước thừa nhận để rút ngắn hoặc miễn,giảm 1 phần quá trình thẩm định trướckhi cấp Giấy chứng nhận điều kiện bảođảm an toàn thực phẩm cho cơ sởnhưng không thay thế cho Giấy chứngnhận này
- Hiện nay, chưa có quy định cụthể về tiêu chí công nhận kết quả chứngnhận đối với hệ thống quản lý an toànthực phẩm (IFS, BRC…) của các tổchức chứng nhận hệ thống quản lý nướcngoài tại Việt Nam
- Các nước có hệ thống quản lý
an toàn thực phẩm tiên tiến trên thế giới(Hoa Kỳ, EU, Australia, Canada, NhậtBản, New Zealand…) đều bắt buộc các
cơ sở này phải có giấy phép sản xuất,kinh doanh thực phẩm
Bộ NN&PTNT
Hệ thống quản lý GMP, HACCP,ISO 22000, IFS, BRC hoặc tươngđương là các Hệ thống quản lý chấtlượng về ATTP tiên tiến mà nhiềunước trên thế giới áp dụng Các quyđịnh về điều kiện để được cấp Giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiệnATTP tại Việt Nam về cơ bản là thấphơn các yều cầu của các Hệ thốngquản lý tiên tiến nói trên Vì vậy,việc cơ sở sản xuất đã áp dụng vàđược chứng nhận một trong các Hệthống quản lý chất lượng nói trênđược miễn cấp Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện ATTP là hoàn toànphù hợp với thực tiễn
Trang 43 Đề nghị nghiên cứu hướng dẫn hệ
thống kiểm soát thực phẩm nhập khẩu
số CAC/GL 47-2003 của Ủy ban tiêuchuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) đểquy định về phương thức kiểm tra, ápdụng phương thức kiểm tra thực phẩmnhập khẩu phù hợp với thông lệ quốc
tế, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêudùng trong nước, đồng thời tương ứngvới phương thức kiểm tra của các quốcgia nhập khẩu (EU, Hoa Kỳ, Hàn Quốc,Trung Quốc, Canada…) đang áp dụngđối với nông sản thực phẩm của ViệtNam xuất khẩu vào các thị trường này,trong đó nội dung phương thức kiểm trathông thường là kiểm tra hồ sơ lô hàngnhập khẩu để xác định tính phù hợpnguồn gốc xuất xứ, đồng thời kiểm trathực tế (kiểm tra ngoại quan, lấy mẫu
để kiểm tra cảm quan, kiểm nghiệm cácchỉ tiêu về ATTP) với tần suất khoảng5% tổng số lô hàng nhập khẩu dựa trêntheo xuất xứ (quốc gia, cơ sở sản xuất)
và theo mức nguy cơ của sản phẩm
Bộ NN&PTNT
Theo báo cáo của các cơ quan kiểmtra nhà nước hàng năm số lượng lôhàng thực phẩm nhập khẩu khôngđạt rất thấp, từ 0,1-0,32 % Vì vậyviệc kiểm tra trước thông quan làkhông cần thiết Hơn nữa thực hiệnNghị quyết 19 của Chính phủ (xem
cụ thể văn bản) giảm số lượng lôhàng xuống 15% phải kiểm tra nênkhông áp dụng theo hướng dẫnCAC
4. Đề nghị cân nhắc bổ sung quy định
hướng dẫn thừa nhận lẫn nhau trongviệc áp dụng phương thức giảm kiểmtra thực phẩm nhập khẩu
Lý do: Chưa quy định
Bộ NN&PTNT Việc thừa nhận lẫn nhau tùy thuộcvào từng lĩnh vực, từng quốc gia và
từng khu vực nên việc quy địnhchung về thừa nhận lẫn nhau tại dựthảo nghị định là không phù hợp
5. Bổ sung Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận ATTP xuất khẩu vào
Bộ NN&PTNT
Khoản 2 Điều 42 Luật ATTP quyđịnh các Bộ quản lý chuyên ngành
Trang 5Điều 23 Khoản 3 của dự thảo Nghị định
Lý do: Chưa quy định
quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loạiGiấy chứng nhận đối với thực phẩmxuất khẩu
6. Về kết cấu, nội dung Nghị định
Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảonghiên cứu, tích hợp toàn bộ các quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 13/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việcphân công, phối hợp trong quản lý nhànước về an toàn thực phẩm vào Nghịđịnh mới (Công văn số 2136/BCT-KHCN ngày 16 tháng 3 năm 2017 của
Bộ Công Thương), đồng thời bãi bỏtoàn bộ Thông tư liên tịch số13/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT để cụthể hóa hơn nữa việc phân công tráchnhiệm quản lý nhằm tăng hiệu lực quản
lý và phù hợp với Luật ban hành vănbản quy phạm pháp luật
Bộ Công thương
Về nội dung phân công, phối hợptrong quản lý nhà nước về ATTP,các điều khoản của Thông tư liêntịch 13 đã được chuyển sang dự thảoNghị định, bao gồm cả 03 Phụ lục vềDanh mục các sản phẩm/ nhóm sảnphẩm thuộc thẩm quyền quản lý của
03 Bộ
7. Đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng (phân công tại Phụ lục 2,3 và 4),
đề nghị Bộ Y tế điều chỉnh việc phâncông trách nhiệm theo hướng khi bổsung vi chất vào sản phẩm thực phẩmthuộc ngành nào thì ngành đó chịutrách nhiệm quản lý để thống nhất vớicác quy định khác về trách nhiệm quản
lý như xây dựng quy chuẩn kỹ thuật,quản lý điều kiện cơ sở sản xuất kinhdoanh, chứng nhận lưu hành tự do vàquản lý kiểm nghiệm;
Bộ Công thương
- Thực phẩm bổ sung vi chất dinhdưỡng thuộc nhóm thực phẩm chứcnăng đã được quy định tại LuậtATTP Điều 62 Luật ATTP giao việcquản lý thực phẩm chức năng cho Bộ
Y tế nên dự thảo Nghị định hướngkhông thể trái Luật
- Danh mục thực phẩm ở Phụ lục 2,
3 và 4 không quy định thực phẩmtăng cường vi chất dinh dưỡng thuộcphạm vi quản lý của Bộ Y tế mà cácsản phẩm thuộc Bộ nào (trừ thực
Trang 6phẩm chức năng) nên thực phẩmtăng cường vi chất dinh dưỡng sẽ docác Bộ quản lý.
8. - Đề nghị nghiên cứu, thống nhất liên
Bộ về khái niệm “thực phẩm bao góisẵn không yêu cầu điều kiện đặc biệt”
Bộ Công thương
Khoản 2 Điều 19 Luật ATTP giaocác Bộ quản lý chuyên ngành quyđịnh cụ thể điều kiện bảo đảm antoàn thực phẩm thuộc lĩnh vực đượcphân công quản lý Theo đó, điềukiện bảo quản đặc biệt của mỗi nhómnhành hàng của mỗi loại thực phẩm
là khác nhau nên nội dung này đượcquy định tại Thông tư của các Bộquản lý chuyên ngành
9. - Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo
nghiên cứu, thống nhất ý kiến liên Bộ
về việc chuyển từ hình thức xác nhậnkiến thức an toàn thực phẩm và khámsức khỏe định kỳ của cơ quan y tế cấphuyện trở lên thành cam kết, tự xácnhận của doanh nghiệp
Bộ Công thương
Khoản 1 Điều 36 Luật ATTP quy
định Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thựcphẩm gồm có:
d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ củachủ cơ sở và người trực tiếp sảnxuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở
y tế cấp huyện trở lên cấp;
đ) Giấy xác nhận đã được tập huấnkiến thức về an toàn vệ sinh thựcphẩm của chủ cơ sở và của ngườitrực tiếp sản xuất, kinh doanh thựcphẩm theo quy định của Bộ trưởng
Bộ quản lý ngành
Vì vậy, Nghị định không thể trái vớiquy định của Luật ATTP Vấn đềnày sẽ được xem xét khi đánh giáthực hiện Luật ATTP
Trang 710. Tại Điều 12, Điều 17, Điều 18 và Điều
38 Luật An toàn thực phẩm quy địnhbiện pháp công bố hợp quy tại cơ quannhà nước có thẩm quyền, không quyđịnh biện pháp “tự công bố sản phẩm”
và “đăng ký bản công bố sản phẩm”
Do đó, để thực hiện theo đúng quy địnhcủa Luật, các Bộ: Y tế, Nông nghiệp vàPhát triển nông thông, Công thươngphải ban hành các QCVN để quản lý
Tuy nhiên, hiện nay các QCVN chưađược ban hành đầy đủ nên để đáp ứngchỉ đạo của Chính phủ tại các Nghịquyết, giải quyết các khó khăn, vướngmắc của doanh nghiệp, đề nghị nghiên
cứ, quy định biện pháp “công bố hợpquy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổchức, cá nhân” thay cho biện pháp “tựcông bố sản phẩm” trong dự thảo Nghịđịnh Đồng thời, quy định biện pháp
“công bố hợp quy dựa trên kết quảđánh giá sự phù hợp của tổ chức đánhgiá sự phù hợp” thay cho biện pháp
“đăng ký bản công bố sản phẩm’ theođúng quy định tại Luật An toàn thựcphẩm
Bộ Khoa học
và Công nghệ
Xin ý kiến Chính phủ về những quanđiểm khác nhau
11. Đề nghị bổ sung quy định liên quan tới
“Thực phẩm bổ sung” Theo quy địnhtại Khoản 23 Điều 2 Luật an toàn thựcphẩm “Thực phẩm chức năng là thựcphẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ
Bộ Khoa học
và Công nghệ Dự thảo Nghị định không sử dụngcụm từ "thực phẩm bổ sung"
Trang 8thể con người, tạo cho cơ thể tình trạngthoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớtnguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm
bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe,thực phẩm dinh dưỡng y học” Dự thảoNghị định chỉ đề cập đến thực phẩmbảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng
Khoản 1 Đề nghị sửa thành “1 Thực phẩm bảo
vệ sức khỏe (Health Supplement, FoodSupplement, Dietary Supplement) làthực phẩm được chế biến dưới dạngviên nang, viên hoàn, viên nén, cao,cốm, bột, chất lỏng và các dạng chế
biến khác được bổ sung một hoặc hỗn
hợp của các chất sau đây:…”
Lý do: Cho rõ nghĩa và tránh hiểunhầm
Bộ NN&PTNT Tiếp thu Dự thảo đã chỉnh sửa lại định nghĩatheo định nghĩa chung của ASEAN
Khoản 1 Đề nghị sửa định nghĩa Thực phẩm bảo
vệ sức khỏe “là những sản phẩm đượcđược dùng để bổ sung thêm vào chế độ
ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăngcường, cải thiện các chức năng của cơthể con người, được chế biến dưới dạngviên nang, viên hoàn, viên nén, cao,
Bộ Công thương Dự thảo đã chỉnh sửa lại định nghĩatheo định nghĩa chung của ASEAN
Trang 9cốm, bột (không bao gồm các sản phẩm
vô trùng) và chứa một hoặc nhiều hoặc
là hỗn hợp các chất sau: Vitamin,khoáng chất, axit amin, axit béo,enzym, probiotic, các chất có hoạt tínhsinh học; Hoạt chất sinh học có nguồngốc tự nhiên từ động vật, chất khoáng
và nguồn gốc thực vật ở các dạng nhưchiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyểnhóa”;
2 Khoản 5 Đề nghị sửa thành: “5 Mặt hàng xuất
khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm thực
phẩm cùng loại, cùng tên, nhãn hiệu
hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chấtliệu bao bì.”
Lý do: Cho đầy đủ
Bộ NN&PTNT
Tiếp thu
Chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo (bổsung cụm từ cùng loại)
Khoản 9 Sửa lại định nghĩa “cơ sở kinh doanh
thực phẩm nhỏ lẻ”: bỏ “Giấy đăng kýkinh doanh thực phẩm” vì trong thực tếkhông có loại hình này;
Bộ Công thương
Tiếp thu
Chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo
Bổ sung giải thích từ ngữ đối với “công
bố sản phẩm” và “phụ gia thực phẩmhỗn hợp có công dụng mới”
Lý do: - Đây là các khái niệm mới cầnđược giải thích trong dự thảo Nghị định
để đảm bảo mô tả đầy đủ quy định củahoạt động tự công bố sản phẩm; tránhnhầm lẫn trong đăng ký bản công bốsản phẩm
Bộ NN&PTNT;
Bộ Khoa học
và Công nghệ
Tiêu chuẩn Codex 192-1995 (bảncập nhật 2017) về phụ gia thực phẩmbao gồm quy định về nguyên tắc sửdụng phụ gia, danh mục các chất phụgia, mức sử dụng tối đa sử dụngtrong từng nhóm, loại thực phẩm
Theo Tiêu chuẩn này, chỉ có quyđịnh về việc sử dụng đối với PGTPđơn chất, không có quy định đối vớiviệc sản xuất hay sử dụng PGTP ởdạng hỗn hợp đã được phối trộn sẵn(PGTP hỗn hợp)
Trang 10Từ năm 2001 đến nay, Bộ Y tế đã
ban hành quy định về quản lý PGTP
theo hướng chấp nhận hoàn toàn
TIêu chuẩn của Codex về PGTP, quy
định này cũng được cập nhật hằng
năm và bổ sung theo đề nghị của các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
PGTP và thực phẩm có chứa PGTP
Cùng với sự phát triển ngày một tăng
của ngành công nghiệp thực phẩm
thì công nghệ sản xuất PGTP cũng
đòi hỏi phải tạo ra các sản phẩm mới
có chức năng công nghệ, hiệu quả
cao và dễ dàng sử dụng, bảo quản,
vận chuyển trong quá trình sử dụng,
sản xuất thực phẩm Đó chính là các
sản phẩm PGTP hỗn hợp Các công
ty sản xuất PGTP đã nghiên cứu và
phối trộn các PGTP đơn lẻ với nhau
để tạo thành một sản phẩm hỗn hợp
trên nguyên tắc đảm bảo độ an toàn,
hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu về
công ty nước ngoài và trong nước
sản xuất được công bố tại Cục An
toàn thực phẩm Các sản phẩm
Trang 11PGTP hỗn hợp này được phối trộn ítnhất từ 02 chất phụ gia trở lên, cácchất phụ gia này có thể có cùng chứcnăng công nghệ hoặc có các chứcnăng công nghệ khác nhau, tùy theotừng nghiên cứu của mỗi sản phẩm;
các PGTP hỗn hợp này thườngđường sử dụng chuyên biệt cho từngnhóm sản phẩm (ví dụ như bánh kẹo,sữa, sản phẩm thịt, sản phẩm thủysản…)
Do vậy, PGTP hỗn hợp được quyđịnh trong Dự thảo NĐ này khôngphải là một khái niệm mà chỉ là mộtsản phẩm PGTP được sản xuất bằngcách phối trộn các phụ gia đơn chấtvới nhau dựa trên các nghiên cứu,đảm bảo độ an toàn, tạo ra chức năngcông nghệ vượt trội và đáp ứng đượcyêu cầu về công nghệ sản xuất thựcphẩm Do sản phẩm PGTP hỗn hợpchưa được quy định tại Thông tư của
Bộ Y tế và Tiêu chuẩn Codex, hơnnữa sản xuất PGTP hỗn hơp phải cónghiên cứu, đánh giá của nhà sảnxuất nên cần phải có biện pháp quản
lý chặt hơn so với các PGTP dạngđơn chất đã được quy định
Chương II Đề nghị sửa tên Chương thành “Thủ
tục công bố hợp quy dựa trên kết quả tự
đánh giá của tổ chức, cá nhân”
Bộ Khoa học
và Công nghệ
Dự thảo Nghị định không quy định
về công bố hợp quy Nội dung này
đã được đưa vào tờ trình để xin ý
Trang 12kiến Chính phủ về những quan điểmkhác nhau
Điều 4
Khoản 2 Sửa thành: “2 Miễn thực hiện thủ tục
tự công bố sản phẩm đối với là nguyên
liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì
chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi
chung là sản phẩm) sản xuất, nhập
khẩu để phục vụ cho việc sản xuất, chế
biến của tổ chức, cá nhân”
Lý do: Trình bày rõ nghĩa hơn
Bộ NN&PTNT Tiếp thu Chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo.
đã đăng ký hoạt động đánh giá sự phù
hợp theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa cấp
Bộ Khoa học
và Công nghệ
Tiếp thu Chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo
Chương
III
Đề nghị chỉnh sửa tên Chương thành
“Thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp
của tổ chức đánh giá sự phù hợp”
Bộ Khoa học
và Công nghệ
Dự thảo Nghị định không quy định
về công bố hợp quy Nội dung này
đã được đưa vào tờ trình để xin ýkiến Chính phủ về những quan điểmkhác nhau
Khoản 3
Điều 7
Bộ NN&PTNT
Điểm a Bổ sung cụm từ “phụ gia thực phẩm
chưa có trong Danh mục phụ gia được
phép sử dụng”
Lý do: - Bổ sung cho đầy đủ.
Tiếp thu Chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo
Điểm c - Bổ sung cụm từ “phụ gia thực phẩm
chưa có trong Danh mục phụ gia được Tiếp thu Chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo
Trang 13phép sử dụng”
Lý do: - Cho đầy đủ đối tượng phải
đăng ký bản công bố sản phẩm
- Đề nghị sửa thành: “Sau 7 (bảy) ngày
làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn
bản trả lời;”
Lý do: Phù hợp thời gian phải trả lời
giữa lần bổ sung và lần đầu tiếp nhận
hồ sơ
- Cân nhắc quy định hiệu lực của Giấy
tiếp nhận công bố sản phẩm không quá
5 năm
Lý do: Chưa quy định
Trường hợp sản phẩm không có sựthay đổi về các chỉ tiêu chất lượng,
an toàn thì không phải công bố lại
Tổ chức, cá nhân chỉ phải công bốlại khi sản có sự thay đổi về chỉ tiêuchất lượng, an toàn
Đề nghị làm rõ quy định “Hồ sơ đăng
ký bản công bố sản phẩm đối với sản
phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước
gồm: Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản
phẩm gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y
tế ban hành: vì nếu tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh áp dụng tiêu chuẩn
quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế
(TCQT), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) có
phải kèm Phiếu kết quả kiểm nghiệm
sản phẩm trong hồ sơ không (TCVN do
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
TCQT do tổ chức quốc tế ban hành;
Bộ Khoa học
và Công nghệ Khoản 3 Điều 37 dự thảo Nghị địnhđã quy định trách nhiệm của Bộ Y
tế: " ban hành quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia hoặc quy định về mức giớihạn an toàn đối với các nhóm sảnphẩm theo đề nghị của các Bộ quản
lý chuyên ngành
Trang 14TCCS do tổ chức, cơ quan xây dựng
TCCS tự công bố, trong khi Bản công
bố sản phẩm quy định tại Mẫu số 01 và
nhập khẩu phải có giấy chứng nhận
GMP hay tổ chức, cá nhân xuất khẩu
phải có giấy chứng nhận này Trường
hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có
giấy chứng nhận, đề nghị quy định rõ là
do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt
động chứng nhận theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa cấp Trường hợp tổ chức, cá nhân
xuất khẩu phải có giấy chứng nhận, đề
nghị nghiên cứu, quy định là do tổ chức
chứng nhận đã được công nhận cấp
Bộ Khoa học
và Công nghệ Đối tượng phải có chứng nhận GMPđã được quy định tại Khoản 3 Điều
28 (các cơ sở sản xuất thực phẩmbảo vệ sức khỏe)
Khoản 2 Cân nhắc quy định mâu thuẫn với
Điểm b Khoản 1 Điều 7
Lý do: Mâu thuẫn quy định giữa thành
Tiếp thu Chỉnh sửa trực triếp vào dự thảo (bỏ"bản gốc")
Trang 15phần hồ sơ thể hiện Tiếng Việt và
Tiếng Anh
Khoản 4 Đề nghị quy định trường hợp cơ sở sản
xuất các sản phẩm thuộc đối tượng phải
đăng ký với cả Bộ Y tế và Cơ quan do
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định
Lý do: Cho đầy đủ
Tiếp thu Bổ sung trực tiếp vào dự thảo theohướng tổ chức, cá nhân có thể lựa
chọn đăng ký tại Bộ Y tế hoặc sảnphẩm thuộc đối tượng đăng ký ở cơquan nào thì đăng ký ở cơ quan đó
NN&PTNT
Khoản 1 Đề nghị sửa thành “1 Quy định về điều
kiện cấp Giấy Xác nhận sinh vật biến
đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực
phẩm; trình tự, thủ tục cấp, thu hồi
Giấy Xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ
điều kiện sử dụng làm thực phẩm; danh
mục sinh vật biến đổi gen được cấp
Giấy Xác nhận đủ điều kiện sử dụng
làm thực phẩm thực hiện theo quy định
tại Mục 1 Chương VI Nghị định số
69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2010 về an toàn sinh học đối với sinh
vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và
sản phẩm của sinh vật biến đổi gen và
Tiếp thu trực tiếp vào dự thảo: bỏcụm từ “tại Mục 1 Chương VI”
Điều 12 Đề nghị sửa tên Điều thành: “Trường
hợp cơ sở không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm.”
Lý do: Phù hợp với nội dung giao của
Bộ NN&PTNT Tiếp thu Chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo