BÀI TẬP CHƯƠNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH BÀI 3: Tại một DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.. Trong tháng 6 có tình hình về TSCĐ hữu
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH BÀI 3: Tại một DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 6 có tình hình về TSCĐ hữu hình như sau:
Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh:
Ngày 1: Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị A một TSCĐHH được
đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất Theo đánh giá của hội
đồng liên doanh, tài sản này có trị giá 45triệu Chi phí trước khi sử
dụng đơn vị A chỉ được phép ghi tăng vốn góp 3 triệu đồng Thời
gian sử dụng hữu ích ước tính là 5 năm
Ngày 7: Nhượng bán một TSCĐHH đang dùng ở phân xưởng sản
xuất, nguyên giá 12 triệu đồng đã khấu hao 5 triệu đồng Đã thu
tiền bán TSCĐ bằng TGNH theo hợp đồng nhượng bán TSCĐ 8,8
triệu đồng, trong đó thuế GTGT 10% Chi phí tân trang TSCĐ
trước khi bán bằng tiền mặt 500.000đ Tài sản này được đầu tư
bằng nguồn vay dài hạn TGSDHIUT là 4 năm
Ngày 13: Một TSCĐ đang dùng ở bộ phận QLDN, nguyên giá 9,6
triệu đồng đã hao mòn 8 triệu đồng Giá trị còn lại được tính hết
vào chi phí của đối tượng liên quan tháng sau TGSDHIUT là 2
năm
Ngày 28: Kiểm kê phát hiện thiếu một TSCĐHH ở phân xưởng sản
xuất, nguyên giá 30 triệu đồng, đã khấu hao 5 triệu đồng
TGSDHIUT là 5 năm Giá trị tài sản thiếu được xử lý:
- Tính vào chi phí trong kỳ 20% trị giá tài sản thiếu
- Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường số còn lại bằng cách
trừ lương trong 10 tháng, bắt đầu từ tháng sau
Bài 4: N Nhà nước SXKD hàng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, có tình hình
về TSCĐHH trong tháng 9/N như sau:
Ngày 14/9: Được tặng một TSCĐ, theo hội đồng nhận tài sản, giá
trị hợp lý là 36.000.000đ, ước tính sử dụng được 3 năm, chi phí
nhận và vận chuyển về thanh toán từ tiền tạm ứng nhân viên đi
nhận là 420.000đ, trong đó thuế GTGT là 20.000đ, TSCĐ chưa đưa
vào sử dụng
Nguyên giá =
Ngày 18/9: Đem một tài sản cố định trao đổi ngang giá thanh toán
với một TSCĐ không tương tự TSCĐ đem trao đổi đang dùng tại
Trang 2bộ máy QLDN, có nguyên giá 172.800.000đ, đã khấu hao
50.400.000đ, thời gian sử dụng ước tính 4 năm, giá trao đổi chưa
thuế GTGT 129.600.000đ, thuế GTGT 10% TSCĐ nhận về có
cùng mức thuế suất GTGT, cùng thời gian sử dụng ước tính và
dùng tại cửa hàng bán sản phẩm
Ngày 29/9: Chi tiền mặt mua một TSCĐ sử dụng cho hoạt động
phúc lợi từ quỹ phúc lợi, giá mua chưa thuế GTGT 25.000.000đ,
thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng ước tính 2 năm
Cuối tháng tính và trích khấu hao TSCĐHH tháng 9/N, biết rằng:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
- Số khấu hao bình quân tháng của những TSCĐ có tại DN vào đầu tháng và đang dùng cho hoạt động kinh doanh là 32.000.000đ, trong đó: bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.000.000đ, tại cửa hàng bán sản phẩm là 7.000.000đ, tại phân xưởng sản xuất 13.000.000đ
Mức khấu hao trung bình
tháng TSCĐ hiện có đầu
tháng
05/09:
+ NG =
+ TGSD =
14/09:
+ NG =
+ TGSD =
18/09:
+ NG =
+ TGSD =
22/09:
+ NG =
+ TGSD =
Tổng Cộng
BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Trang 3BÀI 3: Số dư đầu 12/N của TK 228: 700.000.000đ
(10.0000 cổ phần công ty CP.A – 100.000.000đ; 40.000 cổ phần công ty CP.Z – 600.000.000đ)
TK 221: 50.000.000đ ( 50 tờ kỳ phiếu ngân hàng B, mệnh giá mỗi
tờ 1.000.000đ, thời hạn 6 tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, lãi suất 0,9 %/ tháng)
Trong tháng 12/N có một số nghiệp vụ liên quan đến tình hình đầu tư tài chính như sau:
Ngày 01/12: Doanh nghiệp chuyển khoản mua kỳ phiếu 12 tháng do
ngân hàng Nông Nghiệp phát hành bằng mệnh giá 10.000.000đ, lãi
suất 9%/12 tháng, thu lãi một lần sau khi mua:
Ngày 15/12: Doanh nghiệp mua lại một số công trái trong dân, chi
trả ngay bằng tiền mặt 22.500.000đ Số công trái này có mệnh giá
25.000.000đ, thời hạn thanh toán 5 năm, lãi suất 50%/5năm, phát
hành tháng 7/N
Ngày 16/12: Nhận được thông báo của công ty A về số lãi được chia
9 tháng đầu năm N tương ứng với 10.000 cổ phần công ty đang nắm
giữ là 12.000.000đ 2 ngày sau DN đã thực nhận được số lãi trên
bằng tiền mặt
Ngày 22/12: Nhận được sổ phụ Ngân hàng B báo đã chuyển lãi định
kỳ 12/N của 50 tờ kỳ phiếu DN đang nắm giữ vào tài khoản tiền gửi
của DN tại ngân hàng
Ngày 30/12: Đến thời hạn thu nợ khách hàng C số tiền
180.000.000đ Khách hàng C không có khả năng thanh toán bằng
tiền, nên đề nghị thanh toán số tiền trên bằng một kỳ phiếu ngân
hàng 12 tháng có mệnh giá 200.000.000đ, lãi suấ 11,4%/ 12 tháng
nhận lãi trước, số kỳ phiếu này phát hành 01/11/N DN đồng ý và
tiến hành giải pháp thu nợ trên
BÀI TẬP 4: Tại một DN có tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:
Số dư 30/11/N: TK 121: 45.000.000đ ( TK 1211: 30.000.000đ cổ phiếu của công ty cổ phần A;
TK 1212: 15.000.000đ – 10 tờ kỳ phiếu NH Sao Mai, mệnh giá 1.500.000đ/ tờ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/ tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng); TK 129 (A) 1.000.000đ
Trong tháng 12/N phát sinh một số nghiệp vụ:
Ngày 2/12: Chi TGNH 5.000.000đ mua tín phiếu kho bạc TP, phát
hành thời hạn 12 tháng , lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo
Trang 4Ngày 15/12: Chi tiền mặt 9.300.000đ mua lại một số kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ, thời hạn 12 tháng, lãi suất 10%/ năm, lãnh lãi trước một lần ngay khi mua kỳ phiếu Đến ngày 15.6 năm sau số kỳ phiếu này đáo hạn Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ Ngày 22/12: Bán một số cổ phiếu công ty CP A có giá gốc 10.000.000đ với giá bán 12.000.000đ – đồng thời yêu cầu bên mua chuyển khoản số tiền này vào tài khoản tiền gửi của công ty H để DN trả nợ tiền hàng Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ Ngày 25/12: Hạn thu nợ đối với khách hàng B đã trể, khách hàng B
đề nghị thanh toán số nợ 70.000.000đ bằng một số công trái có mệnh giá 50.000.000đ, thời hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm, lãnh lãi một lần khi đáo hạn, cho biết số công trái này đã có hiệu lực 4 năm DN đã đồng ý thu hồi nợ theo giải pháp trên
Ngày 28/12: NH Sao Mai chuyển tiền lãi tháng này của 10 tờ kỳ phiếu vào TK tiền gửi NH
Ngày 30/12: Chi TGNH 5.000.000đ cho công ty B vay tạm thời hạn 3 tháng với lãi suất 1%/tháng, thu 1 lần khi đáo hạn