Tuy nhiên, các Thịtrờng chứng khoán trên thế giới không giống nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh tế, xãhội và tâm lý dân chúng của mổi nớc, họ có cách thức tổ chức và giao dịch riêng.Nhng dù đ
Trang 2Lời nói đầu
Từ năm 1986, Đảng và nhà nớc Việt Nam đã thực hiện chủ trơng đổi mớinền kinh tế, nhằm chuyển nền kinh tế nớc ta từ chế độ kế hoạch hoá tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị tròng có sự quản lýcủa nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Tuy nền kinh tế thị trờng chỉ mới
đợc xác lập trong một thời gian cha dài nhng nớc ta đã đạt đợc một số thành tựu
to lớn, nền kinh tế đã đi vào ổn định, tốc độ phát triển vững chắc, đời sống nhândân đợc nâng lên, vị trí của nớc ta không ngừng đợc nâng cao trên trờng quốc tế,
đợc bạn bè khâm phục
Sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc mà đảng và nhà nớc ta đã đề xớng, với mụctiêu đến năm 2020 cơ bản đa nớc ta thành một nớc công nghiệp, đã bớc đầu thu
đợc những thành công đáng khích lệ, đã tạo ra đợc những điều kiện tiền đề ban
đầu cho sự phát triển vững chắc sau này Song cũng đã bắt đầu gặp không ít khókhăn, ảnh hỡng đến tiến trình phát triển kinh tế, đặc biệt là vấn đề huy động vốn
và sử dụng vốn một cách có hiệu quả
Nền kinh tế tuy cha hoàn thiện nhng cơ bản đã xác lập đợc những yếu tốcủa nền kinh tế thị trờng, một loạt các thị trờng đã đợc tổ chức thành lập
Thị trờng chứng khoán là một định chế tài chính đặc biệt, không thể thiếutrong một nền kinh tế thị trờng, việc thành lập thị trờng chứng khoán ở nớc ta sẽgóp phần hoàn thiện cơ cấu của nền kinh tế
Với mong muốn tìm hiểu về thị trờng chứng khoán, nhân tố mới mẻ ở nớc
ta, em đã chọn đề tài “Vai trò của thị trờng chứng khoán trong nền kinh tế
Việt Nam" Do trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót,
mong đợc sự giúp đỡ của cô để hoàn thiện thêm
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần i: Những vấn đề cơ bản
về thị trờng chứng khoán
I- Khái niệm về thị trờng chứng khoán
1 Tính khách quan của sự ra đời và tồn tại của thị trờng chứng khoán
Trang 3Giữa thế kỷ 15 ở Châu Âu tại một số thành phố, trung tâm buôn bán đã có
sự xuất hiện những hình thái sơ khai của TTCK Tại những địa điểm có vị trí địa
lý thuận lợi các lái buôn và các thơng gia thờng họp nhau lại để thơng lợng, trao
đổi hàng hoá Các cuộc nói chuyện này chỉ diễn ra bằng miệng mà không cógiấy tờ, ngoại tệ hay hàng hoá, hàng mẩu nào trong tay cả Những cuộc thơng l-ợng này nhằm thống nhất với nhau các hợp đồng mua bán trao đổi thực hiệnngay và những hợp đồng cho tơng lai 3 tháng, 6 tháng hoặc một năm sau mớithực hiện
Những cuộc đàm đạo này lúc đầu chỉ có một nhóm nhỏ, dần dần số ngờigia tăng, rồi hình thành một khu chợ riêng
Cuối thế kỷ 15, khu chợ riêng trở thành một thị trờng ở đó họ thống nhấtvới nhau những quy ớc cho các cuộc thơng lợng Dần dần các quy ớc đó đợc sửa
đổi hoàn chỉnh thành những quy tắc có giá trị bắt buộc chung
Giao lu kinh tế ngày càng phát triển, các phiên chợ cách nhau cả thángkhông còn phù hợp, họ đã rút xuống hàng tuần, sau đó là hàng ngày
Phiên chợ riêng đợc diễn ra lần đầu tiên vào năm 1453 tại một lữ điếm củagia đình Vanber ở Bruges (Bỉ) Lần đầu tiên tên gọi Mậu dịch trờng hay còn gọi
là sở giao dịch đợc đặt cho tên cho phiên chợ
Vào năm 1547, thành phố Bruges mất đi sự phồn vinh do eo biển Even bịcát lấp, tàu bè vào ra khó khăn, mậu dịch trờng ở đây bị sụp đổ và đợc chuyểnqua thị trấn Auvers, một hải cảng lớn của Bỉ thời đó
Giữa thế kỷ 16, viên quan đại thần tài chínhVơng quốc Anh Theomesgresham đến đây thị sát, và sau đó đã thiết lập một mậu dịch trờng ở London.Các mậu dịch trờng khác cũng lần lợt đợc thành lập ở Pháp, Đức và ở một số nớcBắc Âu
Số thành viên tham gia vào các mậu dịch trờng ngày càng đông, đến lúcmột mậu dịch trờng chung không còn phù hợp và không đủ sức cho các giaodịch với các nội dung hoàn toàn khác nhau Giao dịch hàng hoá đợc tách rathành các khu thơng mại, giao dịch ngoại tệ đợc tách ra thành thị trờng hối đoái,giao dịch giá khoán động sản tách ra thành TTCK và các giao dịch hợp đồng chotơng lai đợc tách ra thành các thị trờng tơng lai hay còn gọi là thị trờng kỳ vọng.Vậy là thị trờng chứng khoán đợc xuất hiện vào thế kỷ 15 Sự hình thành thị tr-ờng chứng khoán cũng đông thời với thị trờng hối đoái và các thị trờng khác
Quá trình các giao dịch chứng khoán đợc diễn ra và hình thành thị trờngchứng khoán một cách tự phát cũng tơng tự tại Pháp, Hà Lan, các nớc Tây Â,Bắc Âu và Bắc Mỹ
Từ thế kỷ XX, thị trờng chứng khoán new yok chiếm vai trò quan trọngnhất trên thị trờng tài chính thế giới Năm 1990, doanh số hoạt động của các
Trang 4chứng khoán ở đây lên đến 397, 7 tỷ USD Quy mô lớn th hai là thị trờng chứngkhoán Tokyo: 300 tỷ USD, tiếp theo là các thị trờng chứng khoán Luân Đôn,Frăng Phuốc, Pari …
Lịch sử phát triển các thị trờng chứng khoán thế giới trải qua một sự pháttriển lúc lên lúc xuống theo kiểu răng ca Thời kỳ huy hoàng nhất là vào nhữngnăm 1875-1913, thị trờng chứng khoán phát triển mạnh cùng với sự tăng trởngcủa nền kinh tế Nhng rồi đến “ngày thứ năm đen tối” 29/10/1929 đã làm cho thịtrờng chứng khoán New york và các thị trờng chứng khoán Tây, Bắc Ău và NhậtBản khủng hoảng, mất lòng tin Sau thế chiến thứ 2 các thị trờng chứng khoánphục hồi và phát triển mạnh Nhng, cuộc khủng hoảng tài chính năm 1987 mộtlần nữa đã làm cho các thị trờng chứng khoán trên thế giới điên đảo Hậu quảcủa nó còn nặng nề hơn cuộc khủng hoãng 1929, nhng chỉ 2 năm sau cuộckhủng hoảng, thị trờng chứng khoán thế giới lại đi vào giai đoạn ổn định và pháttriển và đã trở thành một định chế tài chính đặc biệt không thể thiếu đối với bất
cứ quốc gia nào có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng
Thị trờng chứng khoán và các thị trờng tài chính nói chung đã trải qua mộtcuộc cách mạng thực sự trong những năm gần đây do có các biến động kinh tếlớn trong bối cảnh kinh tế, pháp lý, hoặc kỷ thuật Các cuộc cải cách có nhiềuhình thức khác nhau:
+ Cải cách chế độ thuế khoá nhằm thu hút ngời có tiền tích luỹ ra thị trờngchứng khoán bằng cách giảm thuế thu nhập đánh vào các khoản đầu t vào cổphiếu
+ Thành lập một thị trờng không chính thức: Năm 1983 ở một số nớc, thị ờng không chính thức đã đợc thành lập để tạo điều kiện cho các doanh nghiệptầm cở trung bình có thể tham gia trên thị trờng chứng khoán, các điều kiện vềhành chính và tài chính đợc têu cầu ít hơn trên thị trờng chính thức
tr-+ Tạo ra các hình thức chứng phiếu mới: một loạt các sản phẩm tài chínhmới đã đợc xây dựng để nhằm đáp ứng tốt hơn hình thức tài trợ qua thị trờngchứng khoán cho các nhu cầu của các nhà vay vốn Phần lớn các sản phẩm mới
về chứng phiếu này tồn tại dới hình thức lai tạo, bằng cách tận dụng lợi thế củamột hình thức pháp lý nào đó mà không có các điểm bất lợi hoặc để kết hợp các
u điểm của nguồn vốn tự có với các u điểm của các chứng phiếu đại diện quyềncho vay Hình thức thu hút vốn tài chính này không phải lúc nào cũng thu hút đ-
ợc ngời có tiền tích luỹ Đó là điều giải thích cho tính chất ngắn hạn hay tính khảdụng kém của một số loại chứng phiếu không hâm mộ đối với các nhà đầu t + Hiện đại hoá thị trờng vay nợ của nhà nớc Để tạo điều kiện cho nhà nớc
có thể vay vốn trên các thị trờng và để giảm nhẹ bớt chi phí; Thị trờng tín phiếukho bạc đã đợc hiện đại hoá rất nhiều theo mô hình của kho bạc Mỹ: Tạo ra tcách pháp nhân cho các SVT-chuyên gia về các tín phiếu kho bạc, kỹ thuật mới
Trang 5về đấu thầu và phát hành các tín phiếu; Đồng nhất các đợt phát hành trái phiếuqua việc phát hành các OAT-trái phiếu kho bạc đồng nhất
+ Đổi mới kỹ thuật: Để tạo dựng một có cấu đủ hiện đại nhằm đáp ứng đợc
sự phát triển của việc tài trợ phi trung gian hoá, các chức năng của ngành kinhdoanh thị trờng chứng khoán đã đợc tin học hoá mạnh mẽ Hai cải cách lớn nhất
về kỹ thuật: một mặt liên quan đến sự giao dịch(front-office) và mặt khác đếnviệc xử lý hành chính các nghiệp vụ giao dịch(back-office) tạo điều kiện choviệc lu thông các cổ phiếu giữa các tổ chức thành viên, thông qua nghiệp vụchuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác
Phơng thức tổ chức, giao dịch của Thị trờng chứng khoán đã đợc cải thiệnkhông ngừng Đặc biệt, khi ngành điện tử, tin học phát triển, tin học đợc ứngdụng vào Thị trờng chứng khoán, thì Thị trờng chứng khoán đã trở thành mộtngành công nghệ có kỹ thuật riêng(công nghệ chứng khoán ) Tuy nhiên, các Thịtrờng chứng khoán trên thế giới không giống nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh tế, xãhội và tâm lý dân chúng của mổi nớc, họ có cách thức tổ chức và giao dịch riêng.Nhng dù đợc tổ chức theo cách thức nào, thì đại cơng các Thị trờng chứng khoán
đều dựa trên những nguyên tắc căn bản liên quan đến chứng khoán, tổ chức thị ờng, giao dịch và sự kiểm soát của nhà nớc
tr-Trải qua các cuộc khủng hoảng, cuối cùng thị trờng chứng khoán lại đợcphục hồi và tiếp tục phát triển, trở thành thể chế tài chính không thể thiếu đợc
Đến nay, hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát triển đều có thị trờngchứng khoán Thị trờng chứng khoán đã trở thành một định chế tài chính khôngthể thiếu đợc trong đời sống kinh tế của những nớc theo cơ chế thị trờng Hiệnnay, thị trờng chứng khoán đã phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các nớc công nghiệpChâu Âu, Châu Mỹ và các nớc có nền kinh tế mới phát triển ở các châu lục trênthế giới, và ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong việc huy động cácnguồn vốn để phát triển kinh tế Một số quốc gia vừa mới thoát khỏi chính sáchthuộc địa, và hoàn thành cuộc chiến tranh bảo vệ đất nớc cũng đã thành lập các
sở giao dịch chứng khoán và bớc đầu đã phát huy đợc vai trò trong việc huy
động các nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài, nhằm thực hiện công cuộc pháttriển kinh tế của đất nớc
Nh vậy, thị trờng chứng khoán là một phạm trù có tính lịch sử, ra đời và tồntại một cách khách quan theo sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, là mộthiện tợng kinh tế cần thiết khi phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trờng Cácquốc gia phát triển kinh tế theo cơ chế thị trờng đều phải tuân theo các quy luậtkhắt khe của thị trờng: Quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và các quy luật củaquan hệ cung cầu Trong nền kinh tế thị trờng các yếu tố sản xuất là hàng hoá và
do đó đòi hỏi khách quan phải có các thị trờng giành cho từng loại hàng hoá đặcbiệt đó: Vì thế, trong cơ cấu thị trờng của các nớc kinh tế thị trờng bên cạnh thịtrờng hàng hoá cho tiêu dùng, còn có thị trờng t liệu sản xuất, thị trờng sức lao
Trang 6động, thị trờng dịch vụ, thông tin, thị trờng chứng khoán …Điều đó chứng tỏ thịtrờng chứng khoán là một yếu tố cấu thành đặc biệt quan trọng của nền kinh tếthị trờng và nó cũng có đầy đủ những đặc trng của một thị trờng, nó tồn tại làkhách quan và ra đời tự phát trong nền kinh tế thị trờng Nhìn chung thị trờngchứng khoán hình thành do một loạt các yếu tố khách quan: Sự phát triển củanền sản xuất hàng hoá, sự phân công lao động theo hớng chuyên môn hoá ngàycàng cao theo ngành, nghề trong cơ cấu sản xuất của nền kinh tế làm cho hànghoá sản xuất ra ngày càng nhiều, con ngời có nhu cầu trao đổi, mua bán hànghoá, sự trao đổi mua bán hàng hoá khi đạt đến mức cao thì trở thành các dòng l uchuyển tài chính, mà biểu hiện là hoạt động giao dịch giá khoán động sản giữacác cá nhân, giữa cá nhân với các tổ chức, giữa các tổ chức kinh tế Thị trờngchứng khoán hình thành một cách khách quan nh thế và nó hình thành là do nhucầu phát triển của nền kinh tế thị trờng Thị trờng chứng khoán ra đời một cáchkhách quan và sự phát triển của thị trờng chứng khoán gắn liền với sự phát triểncủa nền kinh tế thị trờng
2 Khái niệm về thị trờng chứng khoán
Để hiểu đợc khái niệm về thị trờng chứng khoán ta hãy phân tích vị trí củathị trờng chứng khoán trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng các yếu tố sản xuất là hàng hoá và mổi loạihàng hoá đều có một thị trờng để giao dịch, thị trờng hàng tiêu dùng giao dịchmua bán các sản phẩm dành cho tiêu dùng, thị trờng t liệu sản xuất giao dịchhàng hoá t liệu sản xuất, ngoài ra còn có các thị trờng khác nh thị trờng lao động,thị trờng bất động sản, thị trờng tài chính
Thị trờng tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các loại giấy tờ cógiá trị hay những phiếu nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, là chiếc cầu nối giữacung cầu về vốn trong nền kinh tế Trên thị trờng tài chính các nguồn cung vàcầu về vốn sẽ gặp nhau một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chứctài chính trung gian nh: Ngân hàng thơng mại, công ty tài chính, quỹ tín dụng,công ty bảo hiểm… Cũng nh hàng tiêu dùng là đối tợng của thị trờng hàng tiêudùng, t liệu sản xuất là đối tợng của thị trờng t liệu sản xuất…, đối tợng của thịtrờng tài chính là những nguồn cung cầu về vốn trong xã hội của các chủ thểkinh tế nh cá nhân, doanh nghiệp, nhà nớc …
Cơ cấu của thị trờng tài chính gồm thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn Thị ờng vốn còn gọi là thị trờng chứng khoán
tr-Thị trơng tiền tệ hoạt động chủ yếu là giao dịch các chứng khoán ngắn hạn,còn thị trờng chứng khoán chuyên giao dịch chứng khoán trung và dài hạn
Nh vậy, thị trờng chứng khoán là một bộ phận của thị trờng tài chính, là nơidiễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn Thịtrờng chứng khoán là nơi mà các nguồn cung và cầu về vốn dài hạn gặp nhau
Trang 7Thị trờng chứng khoán là nơi giúp những ngời có tiền tiết kiệm để đầu t, với
hy vọng có thể kiếm thêm tiền lời Thị trờng chứng khoán giúp cho những nhàdoanh nghiệp cần vốn để thực hiện các dự án kinh doanh, là phơng tiện để gọingời hùn vốn hoặc để vay tiền Thị trờng chứng khoán chuyển tiền từ khu vựcphi sản xuất sang khu vực sản xuất, khiến đồng tiền không sinh lời thành đồngtiền kinh doanh sinh lời Tóm lại, thị trờng chứng khoán tạo môi trờng thuận lợicho quá trình huy động vốn và sử dụng vốn, đồng thời phá thế độc quyền của hệthống ngân hàng trong việc cung cấp tín dụng
Có thể nói, trong tất cả các lĩnh vực đầu t có trên thế giới hiện nay, thu hút
đợc đông đảo ngời tham gia nhất, có khả năng huy động vốn lớn nhất, thời giannhanh nhất, tạo ra những cơ hội thuận lợi và khả năng rộng rải cho những nhà
đầu t chọn cách đầu t có hiệu quả nhất… đó là đầu t vào chứng khoán
Thị trờng chứng khoán ra đời và tồn tại là một thực thể khách quan theo sựphát triển của nền sản xuất hàng hoá Thị trờng đợc hiểu là nơi mua bán, trao
đổi, chuyển nhợng các loại sản phẩm hàng hoá, thị trờng là một cơ chế độc lập,
tự hoạt động, tự điều tiết Chứng khoán là thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ cógiá Thị trờng chứng khoán là thị trờng mua bán giao dịch hàng hoá chứngkhoán Hoạt động của thị trờng chứng khoán diễn ra dới nhiều hình thức khácnhau, không bị giới hạn về thời gian và không gian, các hình thức giao dịch,thanh toán cũng muôn hình muôn vẻ Hoạt động của thị trờng chứng khoánkhông giống nh các thị trờng khác, nó là thị trờng đợc tổ chức tốt nhất, nó cónhững chuẩn mực, nguyên tắc hoạt động riêng bắt buộc mọi thành viên phải tuânthủ một cách nghiêm ngặt nếu không bị loại khỏi cuộc chơi
3 Nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán
3 1 Nguyên tắc trung gian mua bán chứng khoán
Hoạt động mua bán chứng khoán không phải trực tiếp diễn ra giữa nhữngngời muốn mua và bán, chứng khoán thực hiện mà do các nhà trung gian môigiới thực hiện Đây là nguyên tắc trung gian căn bản cho tổ chức và hoạt độngcủa thị trờng chứng khoán
Nguyên tắc trung gian nhằm đảm bảo cho các loại chứng khoán là chứngkhoán thực và thị trờng hoạt động lành mạnh, đều đặn hợp pháp và phát triển,bảo vệ lợi ích của ngời đầu t Vì những nhà đầu t không thể xét đoán một cáchnhanh chóng và chính xác giá trị thực sự của từng loại chứng khoán và cũngkhông dự đoán đợc chính xác xu hớng biến động của nó Vì vậy nếu ngời môigiới có thái độ không khách quan trong hoạt động trung gian sẽ gây thiệt haị chocác nhà đầu t
Xét về tính chất kinh doanh, môi giới chứng khoán có 2 loại: Môi giớichứng khoán và thơng gia chứng khoán
Trang 8Môi giới chứng khoán chỉ thơng lợng mua bán chứng khoán theo lệnh củakhách hàng và ăn hoa hồng
Thơng gia chứng khoán còn gọi là ngời kinh doanh chứng khoán
Nói chung các công ty môi giới chứng khoán tại các thị trờng chứng khoán
đều đồng thời thực hiện 2 nghiệp vụ là ngời môi giới vừa là ngời kinh doanh
nh-ng tại thị trờnh-ng chứnh-ng khoán New York, London từ lâu nh-ngời ta đã phân biệt 2loại môi giới này và có luật lệ không chỉ hoạt động của thơng gia chứng khoán
3 2 Nguyên tắc đấu giá của mua bán chứng khoán
Giá chứng khoán trên thị trờng chứng khoán do các nhà môi giới đa ra Mỗinhà môi giới định giá mỗi loại chứng khoán tại từng thời điểm tuỳ theo sự xét
đoán, kinh nghiệm và kỹ thuật dựa trên lợng cung cầu loại chứng khoán đó trênthị trờng
3 4 Nguyên tắc công khai của thị trờng chứng khoán
Tất cả các hoạt động trên thị trờng chứng khoán đều đợc công khai hoá.Thông tin về các loại chứng khoán đợc đa ra mua bán trên thị trờng, tình hình tàichính và kết quả kinh doanh của các công ty phát hành, số lợng chứng khoán vàgiá cả của từng loại chứng khoán đều đợc thông báo công khai trên thị trờng.Khi kết thúc một cuộc giao dịch, số lợng mua bán và giá cả thống nhất lập tức đ-
ợc thông báo ngay Nguyên tắc công khai của thị trờng chứng khoán nhằm đảmbảo quyền lợi cho ngời mua bán chứng khoán không bị "hớ" trong mua bánchứng khoán
Tất cả các nguyên tắc trên đều đợc thể hiện bằng văn bản pháp quy từ luật
đến qui chế, điều lệ của mỗi thị trờng chứng khoán nhằm bảo vệ quyền lợi củangời mua chứng khoán và của các thành viên trên thị trờng chứng khoán
4 Cơ cấu của thị trờng chứng khoán
4 1 Xét về phơng diện pháp lý thị trờng chứng khoán đợc chia làm hai loại gồm có:
* Thị trờng chứng khoán chính thức, hay còn gọi là thị trờng chứng khoán tập trung:
Là thị trờng hoạt động theo đúng các quy luật pháp định, là nơi mua báncác loại chứng khoán đã đợc đăng biểu hay đợc biệt lệ Việc giao dịch, mua bán chứng khoán trên thị trờng này đợc thực hiện thông qua sở giao dịch chứng khoán, tại sàn giao dịch
Chứng khoán đăng biểu là loại chứng khoán đã đợc cơ quan có thẩm quyềncho phép bảo đảm, phân phối và mua bán qua trung gian các kinh kỷ và công tykinh kỷ, tức là đã hội đủ các tiêu chuẩn đã định
Trang 9Chứng khoán biệt lệ là loại chứng khoán đợc miễn giấy phép của cơ quan
có thẩm quyền, do chính phủ trong các cơ quan công quyền, thành phố, tỉnhquận, huyện, thị phát hành và bảo đảm
Thị trờng chứng khoán chính thức có địa điểm và thời biểu mua bán rõ rệt
và giá cả đợc tính theo thể thức đấu giá công khai, có sự kiểm soát của hội độngchứng khoán Thị trờng chứng khoán chính thức chủ yếu đợc thể hiện bằng các
sở giao dịch chứng khoán
* Thị trờng chứng khoán bán tập trung (OTC):
Là thị trờng mua bán chứng khoán bên ngoài sở giao dịch chứng khoán,không có địa điểm tập trung những ngời môi giới, những ngời kinh doanh chứngkhoán nh ở sở giao dịch chứng khoán ở đây không có sự kiểm soát từ bên ngoài,không có ngày giờ hay thủ tục nhất định mà do sự thoả thuận của ngời mua vàngời bán Thị trờng OTC không phải là thị trờng hiện hữu, nó không nằm ở một
vị trí trung tâm nào cả, nó bao gồm các công ty môi giới chứng khoán thành viêntrong cả nớc Các giao dịch chứng khoán đợc thực hiện qua hệ thống điện thoại
và hệ thống máy tính đã đợc nối mạng giữa các thành viên khắp cả nớc
Thành viên của thị trờng OTC là các công ty chứng khoán không phải làthành viên của một thị trờng chứng khoán tập trung nào cả
Các thành viên thị trờng OTC chủ yếu là những ngời kinh doanh chứngkhoán, họ thực hiện các giao dịch chứng khoán cho chính mình, bằng nguồn vốncủa mình Tuy nhiên, họ vẫn có thực hiện các giao dịch với t cách là ngời môigiới ăn hoa hồng, nhng những giao dịch này không lớn
Các loại chứng khoán giao dịch trên thị trờng OTC khác với các loại chứngkhoán giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán Các loại chứng khoán muốn đợcyết giá trên một sở giao dịch chứng khoán phải đạt đợc một số điều kiện tối thiểu
về vốn của công ty phát hành, tổng số chứng khoán do công chúng nắm giữ, lợinhuận hàng năm của công ty phải đạt đợc một mức nhất định Các loại chứngkhoán giao dịch trên thị trờng OTC không đòi hỏi các tiêu chuẩn đó Ddiều kiệnduy nhất là loại chứng khoán đó đợc phép phát hành và cha đăng ký yết giá tạimột sở giao dịch chứng khoán nào cả
Hầu hết các loại chứng khoán mới phát hành lần đầu đều giao dịch qua thịtrờng OTC, sau đó mới xin đăng ký tại sở giao dịch chứng khoán
Thị trờng OTC do Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán quốc gia quản trị
* Thị trờng chứng khoán phi tập trung:
Thị trờng chứng khoán phi tập trung là các hoạt động giao dịch mua bánchứng khoán ở bất cứ đâu và bất cú lúc nào Có thể thông qua các nhà môi giớihoặc do chính ngời chủ sở hữu chứng khoán thực hiện
Trang 10Thị trờng chứng khoán phi tập trung là cơ sở để hình thành thị trờng tậptrung, rồi tiến lên hiện đại hoá thành thị trờng bán tập trung Nh vậy, khi cha cóthị trờng chứng khoán tập trung và bán tập trung thì đã có thị trờng chứng khoánphi tập trung
Tất cả các loại chứng khoán đợc phép phát hành đều có thể đợc giao dịchtrên thị trờng phi tập trung
4 2 Xét về quá trình luân chuyển của chứng khoán, thị trờng chứng khoán bao gồm 2 bộ phận cấu thành:
* Thị trờng sơ cấp:
Là thị trờng cấp một hay thị trờng phát hành, hàm ý chỉ nơi diễn ra hoạt
động giao dịch mua bán những chứng khoán mới phát hành lần đầu, kéo theo sựtăng thêm qui mô đầu t vốn Nguồn cung ứng vốn chủ yếu tại thị trờng này lànguồn tiết kiệm của dân chúng nh của một số tổ chức phi tài chính Thị trờng sơcấp là thị trờng tạo vốn cho đơn vị phát hành
* Thị trờng thứ cấp
Còn gọi là thị trờng cấp hai hay thị trờng lu thông, là nói đến nơi diễn rahoạt động giao dịch mua bán chứng khoán đến tay thứ hai, tức là việc mua bántiếp thu sau lần bán đầu tiên Nói cách khác, thị trờng thứ cấp là thị trờng mua đibán lại các loại chứng khoán đã đợc phát hành qua thị trờng sơ cấp
Điểm khác nhau căn bản giữa thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp khôngphải là sự khác nhau về hình thức mà là sự khác nhau về nội dung, về mục đíchcủa từng loại thị trờng Bởi lẽ, việc phát hành cổ phiếu hay trái phiếu ở thị trờngsơ cấp là nhằm thu hút mọi nguồn vốn đầu t và tiết kiệm vào công cuộc pháttriển kinh tế Còn ở thị trờng thứ cấp, dù việc giao dịch rất nhộn nhịp có hàngchục, hàng trăm thậm chí hàng ngàn tỉ đô la chứng khoán đợc mua đi bán lại,nhng không làm tăng thêm qui mô đầu t vốn, không thu hút thêm đợc các nguồntài chính mới Nó chỉ có tác dụng phân phối lại quyền sở hữu chứng khoán từchủ thể này sang chủ thể khác, đảm bảo tính thanh khoản của chứng khoán Thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp gộp lại đợc gọi là thị trờng chứng khoán.Hai thị trờng này tồn tại quan hệ mật thiết với nhau đợc ví dụ nh hai bánh xe củamột chiếc xe, trong đó thị trờng sơ cấp là cơ sở, là tiền đề, thị trờng thứ cấp là độnglực Nếu không có thị trờng sơ cấp thì sẽ chẳng có chứng khoán để lu thông trên thịtrờng thứ cấp và ngợc lại, nếu không có thị trờng thứ cấp thì việc hoán chuyển cácchứng khoán thành tiền sẽ bị khó khăn, khiến cho ngời đầu t sẽ bị thu nhỏ lại, hạnchế khả năng huy động vốn trong nền kinh tế
Việc phân biệt thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp chỉ có ý nghĩa về mặt lýthuyết Trong thực tế tổ chức thị trờng chứng khoán không có sự phân biệt đâu làthị trờng sơ cấp và đâu là thị trờng thứ cấp Nghĩa là, trong một thị trờng chứng
Trang 11khoán vừa có giao dịch của thị trờng sơ cấp vừa có giao dịch của thị trờng thứ cấp.Vừa có việc mua bán chứng khoán theo tính chất mua đi bán lại
Tuy nhiên, điểm cần chú ý là phải coi trọng thị trờng sơ cấp, vì đây là thị ờng phát hành là hoạt động tạo vốn cho đơn vị phát hành đồng thời phải giám sátchặt chẽ thị trờng thứ cấp, không để tình trạng đầu cơ lũng đoạn thị trờng để đảmbảo thị trờng chứng khoán trở thành công cụ hữu dụng của nền kinh tế
tr-4 3 Nếu căn cứ vào phơng thức giao dịch, thị trờng chứng khoán đợc chia làm hai loại
* Thị trờng giao ngay
Còn gọi là thị trờng thời điểm, tức là thị trờng mua bán chứng khoán theogiá của ngày giao dịch nhng việc thanh toán và giao hàng sẽ diễn ra tiếp theo sau
đó vài ngày theo quy định
* Thị trờng tơng lai
Là thị trờng mua bán chứng khoán theo một loại hợp đông định sẵn, giá cả
đợc thoả thuận trong ngày giao dịch, nhng việc thanh toán và giao hàng sẽ diễn
ra trong một kỳ hạn nhất định trong tơng lai
5- Sở giao dịch chứng khoán
5 1 Khái niệm về sở giao dịch chứng khoán :
Thị trờng chứng khoán chính thức, tập trung đợc tổ chức theo hình thức Sởgiao dịch chứng khoán Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ của các nhà môigiới chứng khoán để thơng lợng, mua bán, đấu giá chứng khoán, và là cơ quanphục vụ cho hoạt động mua bán chứng khoán
5 2 Các hình thức tổ chức sở giao dịch chứng khoán
Hiện nay trên thế giới có 3 hình thức tổ chức sở giao dịch chứng khoán
Thứ nhất: Sở giao dịch chứng khoán đợc tổ chức theo hình thức "Câu lạc
bộ" tự nguyện của các thành viên Trong hình thức này, các thành viên của sởgiao dịch (hội viên) tự tổ chức và tự quản lý sở giao dịch chứng khoán theo phápluật không có sự can thiệp của nhà nớc Các hội viên của Sở giao dịch bầu ra Hội
đồng quản trị và Hội đồng quản trị bầu ra ban điều hành
Thứ hai: Sở giao dịch chứng khoán đợc tổ chức dới hình thức một công ty
cổ phần có các cổ đông là các công ty thành viên Đây là hình thức phổ biến nhấthiện nay Sở giao dịch chứng khoán tổ chức dới hình thức này đợc hoạt độngtheo luật công ty cổ phần, phải nộp thuế cho nhà nớc và chịu sự giám sát của mộtcơ quan chuyên môn do chính phủ lập ra Cơ quan chuyên môn này là cơ quanquản lý nhà nớc về chứng khoán và thị trờng chứng khoán Quản lý và điều hành
sở giao dịch chứng khoán là Hội đồng quản trị do các công ty chứng khoán
Trang 12thành viên bầu ra và ban điều hành sở giao dịch chứng khoán do Hội đồng quảntrị đề cử
Thứ ba: Sở giao dịch chứng khoán đợc tổ chức dới dạng một công ty cổ
phần nhng có sự tham gia quản lý và điều hành của nhà nớc Đây là hình thứcphổ biến ở hầu hết các nớc Châu á Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành cũng t-
ơng tự nh hình thức trên nhng trong thành phần Hội đồng quản trị có một sốthành viên do uỷ ban chứng khoán quốc gia đa vào, giám sát điều hành Sở giaodịch chứng khoán quốc gia bổ nhiệm
5 3 Quản lý và điều hành sở giao dịch chứng khoán
Uỷ ban chứng khoán quốc gia là cơ quan quản lý nhà nớc về thị trờngchứng khoán do chính phủ thành lập Uỷ ban chứng khoán quốc gia có nhiệm vụxác định loại doanh nghiệp nào đợc phép phát hành chứng khoán và loại chứngkhoán nào đợc mua bán Uỷ ban này cấp giấy phép và kiểm tra hoạt động củacác công ty môi giới và thực hiện các công việc quản lý nhà nớc khác
Hội đồng quản trị và ban điều hành sở giao dịch chứng khoán quản lý và
điều hành sở giao dịch chứng khoán Tất cả các quyết định đều đợc Hội đồngquản trị đa ra Hội đồng này bao gồm các công ty chứng khoán thành viên của sởgiao dịch chứng khoán, các thành viên liên doanh thậm chí có một số không phải
là thành viên của sở giao dịch chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán quốc gia đavào Hội đồng quản trị có quyền quyết định nhng thành viên nào đợc phép buônbán tại sở giao dịch, những loại chứng khoán nào đủ tiêu chuẩn đợc phép niêmyết tại phòng giao dịch Hội đồng này có quyền đình chỉ hoặc huỷ bỏ việc niêmyết một chứng khoán nào đó Hội đồng quản trị có quyền kiểm tra quá trình kinhdoanh của các thành viên sở giao dịch Nếu phát hiện vi phạm, Hội đồng quản trị
có quyền phạt hoặc đình chỉ việc kinh doanh của thành viên trong một thời giannhất định hoặc trục xuất không cho phép mua bán trên sở giao dịch Nếu pháthiện vi phạm, Hội đồng quản trị có quyền phạt hoặc đình chỉ việc kinh doanhcủa thành viên trong một thời gian nhất định hoặc trục xuất không cho phép muabán trên sở giao dịch chứng khoán nữa
5 4 Thành viên sở giao dịch chứng khoán
Thành viên sở giao dịch chứng khoán có thể là các cá nhân hoặc các công
ty chứng khoán Để trở thành thành viên của sở giao dịch chứng khoán trớc hếtcông ty phải đợc công ty có thẩm quyền của nhà nớc cấp giấy phép hoạt động.Phải có số vốn tối thiểu theo quy định, có chuyên gia kinh tế, pháp lý đã đợc đàotạo về phân tích và kinh doanh chứng khoán Ngoài ra công ty còn phải thoả mãncác yêu cầu của từng sở giao dịch chứng khoán cụ thể Một công ty chứng khoán
có thể là thành viên của nhiều sở giao dịch chứng khoán khác nhau nhng không
đợc là thành viên của thị trờng chứng khoán phi tập trung và ngợc lại công tychứng khoán có thể thực hiện một hay nhiều nghiệp vụ khác nhau trên thị trờngchứng khoán
Trang 135 5 Giám sát thị trờng chứng khoán
Để đảm bảo cho các giao dịch đợc công bằng đảm bảo lợi ích của các nhà
đầu t, sở giao dịch chứng khoán có một bộ phận chuyên theo dõi giám sát cácgiao dịch chứng khoán để ngăn chặn kịp thời các vi phạm trong giao dịch chứngkhoán Nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận giám sát là kiểm tra theo dõi và ngănchặn kịp thời các hoạt động tiêu cực nh gây nhiễu giá, giao dịch tay trong, giaodịch lòng vòng, giao dịch có dàn xếp trớc
5 6 Giao dịch trên thị trờng chứng khoán
Các chứng khoán đợc giao dịch trên thị trờng theo lô chẵn hoặc lô lẻ Trênsàn giao dịch, có nhiều loại lệnh khác nhau đợc nhà đầu t sử dụng tùy theo mục
đích của từng ngời Để mua hay bán chứng khoán, các nhà đầu t sẽ đa ra cáclệnh thuê các công ty môi giới chứng khoán thực hiện hộ
Lệnh thị trờng: Đây là loại lệnh thông dụng nhất Các công ty môi giới
căn cứ vào giá thị trờng hiện tại của loại chứng khoán mà nhà đầu t yêu cầu thựchiện để tiến hành giao dịch, xong họ cũng phải xem xét để mua hoặc bán saocho có lợi nhất cho khách hàng của họ, các khách hàng biết chắc lệnh sẽ đợcthực hiện nhng không biết chắc giá cả là bao nhiêu
Lệnh giới hạn: Lệnh này thờng đợc đa ra bởi các nhà đầu t có hiểu biết
chút ít về thị trờng chứng khoán và kinh tế Trong lệnh có giới hạn về giá bánthấp nhất và giá mua cao nhất mà công ty môi giới trên sàn giao dịch đợc phépthực hiện Đối với lệnh mua thì giá mua thờng thấp hơn giá thị trờng hiện đại cònlệnh bán có giá thờng cao hơn giá thị trờng Do vậy lệnh giới hạn thờng không đợcthực hiện ngay mà đợc thực hiện trong một thời gian nhất định cho đến khi hết thờihạn và huỷ bỏ Trong khi cha bị huỷ bỏ mà lệnh cha đợc thực hiện thì nhà đầu t vẫn
có thể tăng giảm giá giơí hạn (giá mua, giá bán)
Lệnh ngừng: Đây là lệnh đặc biệt mà các nhà đầu t dùng để bảo vệ thu
nhập của họ tránh thua lỗ khi có sự tăng giảm giá cả Lệnh ngừng bán có giá đặt
ra cao hơn giá thị trờng hiện tại còn lệnh ngừng mua có giá đặt ra thấp hơn thị ờng hiện tại
tr-Các lệnh trên khi đấu giá sẽ đợc u tiên theo thứ tự
- Ưu tiên về giá: Giá đặt mua cao nhất và giá đặt bán thấp nhất đợc u tiên
- Ưu tiên về thời gian: Trong cùng một mức giá lệnh nào đợc đa ra trớc sẽ
Trang 14của anh ta yêu cầu giao dịch hộ Thông qua hệ thống viễn thông công ty môi giới
sẽ liên lạc với tất cả các nhà tạo thị trờng của loại chứng khoán này để biết đợcgiá chào bán thấp nhất của loại chứng khoán này sau đó công ty này thông báolại cho khách hàng biết và nếu khách hàng chấp nhận, công ty sẽ thực hiện lệnh
và giao dịch của khách hàng đợc thực hiện
II- Khái niệm về chứng khoán
Cũng nh thị trờng thơng mại, thị trờng lao động, thị trờng tiền tệ, thị trờnghối đoái…mỗi loại thị trờng có một loại đối tợng giao dịch riêng Đối tợng giao
dịch của Thị trờng chứng khoán là chứng khoán
Chứng khoán là giá khoán động sản, là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy
tờ có giá, tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà ngời sở hữu chúng bỏ ra sẽ
đ-ợc quyền hởng những khoản lợi tức nhất định theo kì hạn, là các loại công cụvốn dài hạn, bao gồm cổ phiếu và trái phiếu Ngoài ra trên Thị trờng chứngkhoán còn giao dịch các loại giấy tờ có giá liên quan đến chứng khoán hay còngoi là các loại chứng khoán phát sinh, đó là chứng quyền, chứng khế, phiếu cầm
cố, giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu và hợp đồng về quyền lựa chọn
Chứng khoán có hai loại :
- Chứng khoán vô danh : Là loại chứng khoán không ghi rõ họ tên sở hữuchủ Việc chuyển nhợng loại này rất đơn giản, dễ dàng, không cần phải có thủtục pháp lý rờm rà
- Chứng khoán ký danh : Loại chứng khoán này có ghi rõ họ tên và chủ sởhữu Việc chuyển nhợng chứng khoán này đợc thực hiện bằng thủ tục đăng ký tạicơ quan phát hành, đôi khi đòi hỏi có sự chấp nhận trớc
1 Cổ phiếu:
Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó đợc chia thành nhiều phần nhỏbằng nhau, gọi là cổ phần, ngời mua cổ phần gọi là cổ đông cổ đông đợc cấpmột giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ phần-gọi là cổ phiếu
Nh vậy, cổ phiếu đợc khai sinh từ công ty cổ phần và chỉ các công ty cổphần mới có cổ phiếu
Vậy, cổ phiếu là một chứng th chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông
đối với công ty cổ phần Cổ đông là ngời có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu
Cổ đông có các quyền hạn và trách nhiệm đối với công ty: Đợc chia cổ tứctheo kết quả kinh doanh, đợc quyền bầu cử, ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểmsoát công ty, và phải chịu trách nhiệm về sự thua lổ hoặc phá sản của công tytrong phạm vi số vốn cổ phần của mình
Cổ phiếu đợc phát hành lúc thành lập công ty và lúc công ty cần gọi thêm vốn
Trang 15Cổ phiếu có giá trị ban đầu, đợc ghi trên cổ phiếu, gọi là mệnh giá Mệnhgiá của cổ phiếu chỉ là giá trị danh nghĩa Quá trình kinh doanh tuỳ theo số lợinhuận thu đợc và cách phân phối lợi nhuận, mệnh giá sẽ đợc tăng lên và ngàycàng bỏ xa gia trị ban đầu
Cổ phiếu đợc chia làm hai loại:
Cổ phiếu thờng : là loại cổ phiếu có đặc điểm là lợi tức của nó phụ thuộc
vào mức lợi nhuận của công ty, tức là công ty không cố định mức số lãi sẽ chiavào cuối kỳ quyết toán
Cổ phiếu u đãi: là loại cổ phiếu đợc hỡng những quyền u tiên :
+ Đợc hỡng một mức lãi cố định hàng năm, không phụ thuộc vào lợi nhuậnnăm của công ty
+ Đợc u tiên chia lã cổ phần trớc cổ phiếu thờng
+ Đợc u tiên chia tài sản còn lại khi công ty bị phá sản trớc loại cổ phiếu ờng
th-Tuy nhiên, ngời mua cổ phiếu u đãi không đợc phổ thông đầu phiếu
2 Trái phiếu
Khác với cổ phiếu, là một chứng khoán vốn, cổ đông là ngời góp vốn vàocông ty, trở thành ngời chủ sở hữu công ty thì trái phiếu là một chứng khoán nợ,ngời nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của đơn vị phát hành cổ phiếu
Đơn vị phát hành trái phiếu là các công ty thuộc các thành phần kinh tế, vàchính phủ, chính quyền địa phơng
Các cổ đông nắm giử cổ phiếu thông thờng đợc hởng quyền lợi về tài chínhthông qua kết quả kinh doanh có lãi của công ty, và qua việc bán lại các cổ phiếutrên thị trờng khi giá của cổ phiếu cao hơn mệnh giá Nhìn chung ngời mua tráiphiếu, hàng năm hoặc hàng quý họ sẽ đợc trả một số tiền lời theo mức lãi suất đã
định và khi đáo hạn họ sẽ nhận đợc tiền vốn gốc(mệnh giá) Khác với các cổ
đông, là ngời đợc nhận số cổ tức một cách không xác định, hoàn toàn phụ thuộcvào kết quả kinh doanh của công ty, thậm chí có thể mất luôn phần vốn cổ phầnnếu công ty làm ăn thua lổ hoặc phá sản Ngời nắm giữ trái phiếu đợc hởng sốtiền lãi đã đợc xác định Nhng lạm phát, sự thay đổi lãi suất tín dụng(tăng) cũnglàm giảm giá trái phiếu trên thị trờng
Một số loại trái phiếu chủ yếu là :
Trái phiếu công ty, trái phiếu dài hạn kho bạc, trái phiếu đô thị, công tráinhà nớc, trái phiếu cầm cố
3 Giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu :
Một công ty cổ phần kinh doanh có hiệu quả, có nhu cầu và khả năng pháttriển, công ty quyết định tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu bổ sung việc phát
Trang 16hành cổ phiếu mới có thể dẫn đến tình trạng một số cổ đông ban đầu có thể mấtquyền kiểm soát công ty, trong khi họ là những ngời có công cần đợc u đãi
Để đảm bảo quyền kiểm soát công ty của các cổ đông ban đầu, trớc nhữngnăm 1950, các công ty cổ phần trên thế giới thờng thực hiện phơng thức chia cổphần thông thờng làm hai loại: A, B Cổ phần loại A là những cổ phần nguyên thuỷ,
đợc hởng các quyền của cổ phần thông thờng Cổ phần loại B là loại cổ phần mới
đ-ợc phát hành bổ sung, đđ-ợc hởng lãi cổ phần theo nguyên tắc cổ phần thông thờngnhng không đợc phổ thông đầu phiếu Tức là quyền kiểm soát công ty vẩn dành cho
số cổ phần nguyên thuỷ Ngày nay, khi phát hành một lợng cổ phiếu mới, ngời tathờng áp dụng phơng thức phát hành trích ra theo một tỷ lệ nhất định tơng xứng với
số cổ phiếu các cổ đông ban đầu, cho phép các cổ đông ban đầu đợc mua với giá u
đãi thấp hơn giá thị trờng, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông có công sáng lập vàlãnh đạo công ty
Số lợng cổ phiếu mà mỗi cổ đông ban đầu đợc quyền mua theo tỷ lệ với số
cổ phiếu họ nắm giử Trái lại, cổ đông hiện hữu không thực hiện quyền mua thì
họ có thể chuyển nhợng quyền mua đó cho ngời khác để hỡng một phần chênhlệch giá
Nh vậy, ”giấy bảo đảm quyền mua cổ phiếu “cũng là một loại chứng khoán
và nó đợc giao dịch sôi động trên Thị trờng chứng khoán nh cổ phiếu của công ty
đó
4 Hợp đồng về quyền lựa chọn
Hợp đồng về quyền lựa chọn có hai loại: ”quyền chọn mua”và “quyền chọnbán” Đó là một bản hợp đồng đợc soạn giữa hai ngời Hợp đồng này xác định cho:ngời mua quyền mua (ngời mua quyền bán) đợc mua (bán) một loại chứng khoán,với số lợng và giá cả đợc ấn định trong một khoảng thời gian nhất định
Cần lu ý, hợp đồng về quyền lựa chọn xác định quyền mua hoặc quyền bán
mà không kèm theo nghĩa vụ Nghĩa là ngời mua quyền mua hoặc mua quyền bán
có quyền mua hoặc có quyền bán mà không kèm theo nghĩa vụ phải mua hoặc phảibán Trong khi đó, ngời bán quyền mua hoặc bán quyền bán có nghĩa vụ phải thựchiện hợp đồng việc bán hay mua loại chứng khoán theo số lợng, giá cả, thời gian đãxác định trong hợp đồng theo yêu cầu của ngời mua quyền Quan hệ mua bán nàycũng là một loại quan hệ thơng mại, nghĩa là ngời mua quyền phải trả cho ngời bánquyền một khoản tiền cho quyền mua đó
Giao dịch mua bán “quyền lựa chọn”trên Thị trờng chứng khoán của các
n-ớc phát triển cũng tấp nập nh chính loại chứng khoán đó
Ngời mua quyền mua là ngời theo quan điểm giá lên, nhờ đó hỡng lời nhờchênh lệch giá chứng khoán đó giữa thời điểm ký hợp đồng và trong tơng lai,còn ngời bán theo quan điểm giá không lên, nếu điều đó đúng thì anh ta đợc h-ỡng số tiền đã bán quyền mua Tuy nhiên, số tiền này không lớn
Trang 17Quyền chọn bán: là hình thức ngợc lại của quyền chọn mua Ngời muaquyền bán xem xét chứng khoán theo quan điểm giá hạ Anh ta mua quyền bán
để bán chứng khoán cho ngời bán quyền về một loại chứng khoán với số lợng,giá cả và thời gian đã định
Ngời mua quyền bán chứng khoán nhận định giá loại cổ phiếu đó sẽ hạxuống thấp hơn giá đã định để anh ta thực hiện quyền bán chứng khoán cho ngờibán quyền bán theo giá đã định
Ngời bán quyền bán nhận định giá loại cổ phiếu đó sẽ tăng và nh vậy anh ta
đợc hởng số tiền bán quyền bán do ngời mua quyền trả
Nếu nh ngời mua quyền bán nhận định đúng và anh ta thực hiện quyền báncủa mình thì anh ta ở vào địa vị của ngời bán khống
5- Chứng quyền (rights) và chứng khế (warrants)
Một công ty cổ phần có thể tăng thêm vốn bằng việc phát hành các chứngquyền và chứng khế cho các cổ đông hiện hữu
Chứng quyền và chứng khế giống nhau ở chỗ cả hai đều cho phép ngời sởhữu chúng đợc đặt mua các cổ phiếu mới Còn điểm khác nhau cơ bản giữachúng là các chứng quyền thờng ngắn hạn, nhng các chứng khế có kỳ hạn lâuhơn nhiều Do vậy, một công ty có thể phát hành nhiều loại chứng khế cùng mộtthời điểm, nhng mỗi thời điểm chỉ phát hành một loại chứng quyền Sau đâychúng ta sẽ lần lợt tìm hiểu hai loại này
Chứng quyền (rights)
Chứng quyền (rights) hay còn gọi là quyền tiên mãi hoặc quyền đặt mua(quyền dự tính ) là một quyền u đãi mà công ty cổ phần cho các cổ đông đợc h-ởng để mua cổ phiếu mà họ đang sở hữu Thông thờng, các cổ đông có chứngquyền, đợc quyền "mua" hoặc "đặt mua" (subscription), với giá thấp hơn giáhiện hành của cổ phiếu Cácchứng thờng có kỳ hạn ngắn
Thông thờng, khi một công ty cổ phần muốn tăng thêm vốn bằng cách pháthành thêm một số cổ phiếu mới Công ty sẽ trao cho những ngời đang sở hữu cổphiếu của công ty một số đặc quyền hay cơ hội mua những coỏ phiếu mới pháthành thêm tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ Ví dụ ; một công ty cổphần A cho các cổ đong của nó quyền mua thêm một cổ phiếu mới ứng với 10 cổphiếu cũ mà họ đang nắm giữ Mỗi cỏ đông đợc hởng u đãi này sẽ đợc nhận một
tờ chứng quyền thể hiện chính xác số lợng các trái quyền mà nó đợc hởng Cáctrái quyền sẽ đợc thực hiện (đôỉ lấy cổ phiếu ) trong một thời hạn xác định theomột giá ấn định
Nếu một cổ đông muốn thực hiện trái quyền của mình, anh ta điền vàotờ giấychứng quyền và gửi đến công ty Anh ta cũng có thể gửi séc hoặc ngân phiếu theogiá trị của những cổ phiếu mà anh ta muốn mua thêm Ngợc lại, nếu anh ta không
Trang 18muốn thực hiện trái quyền của mình, trên thị trờng chứng khoán theo giá thị trờnghiện hành Nói chung, dù theo cách nào thì cổ đông cũng phải thực hiện theo thờihạn đợc ghi trên chứng quyền Sau ngày đó, chứng quyền không còn giá trị, tức là
nó không thể đợc thực hiện hoặc đem bán
Chứng khế (Warrants)
Chứng khế còn gọi là quyền dự tính u tiên mua cổ phiéu mới hay bảo chứngphiếu Một chứng khế thờngđợc phát hành gắn liền với một loại chứng khoánkhác, cho phép ngời sở hữu nó đựoc quyền mua cổ phiếu thờng (hoặc chuyển đổichứngkhoán đó sang cổ phiếu thờng) theo một giá định ccợc gọi là giá đặt mua(subscription price) trong một thời hạn nhất định Giáđịnh trớc trên chứng khếcao hơn giá thị trờng hiện hành của cổ phiếu thờng và chứng khế có kỳ hạn dàihơn chứng quyền (rights), khoảng một vài năm
Các chứng khế thờng đợc phát hành cùng với các trái phiếu hoặc các cổ phiếu
u đãi để giúp cho việc chào bán lần đầu với những chứng khoán này tại sở giao dịchchứng khoán trở nên hấp dẫn hơn Do các trái phiếu đợc hởng lãi cố định và các cổphiếu u đãi đợc hởng các tỉ lệ cổ tức theo qui định, cả hai khoản này đợc thanh toántrớc khi các cổ đông thờng đợc nhận cổ tức của họ, nên việc phát hành các chứngkhế có thể cho phép các công ty phát hành cổ phiếu u đãivà trái phiếu với tỷ lệthanh toán giảm, nhờ đó tiết kiệm chi phí cho công ty
Do các chứng khế có kỳ hạn dài nên một công ty có thể có một vài loạichứng khế lu hành vào cùng một thời điểm
Các chứng khế và các cổ phiếu u đãi, hay trái phiếu thờng đợc kết hợp tung rathị trờng nh là thành phần của một đơn vị chứng khoán (Unit), đơn vị này gồm từhai loại phát hành trở lên Chẳng hạn, một công ty có thể phát hành kết hợp giữacác trái phiếu và chứng khế Giả sử công ty phát hành một đơn vị gồm một tráiphiếu một nghìn đô la cùng với một chứng khế đợc mua 10 cổ phiếu Các trái phiếu
đợc phát hành dới hình thức thông thờng, còn chứng khế đợc sử dụng nhằm giúpcho việc chào bán hấp dẫn hơn Nếu công ty phát hành có chiều hớng phát triển tốtthì chứng khế sẽ càng gây hấp dẫn các nhà đầu t
Chứng khế thờng có tính chất tách rời đợc, nghĩa là chứng khế có thể đợcmua hoặc bán tách rời khỏi chứng khoán mà nó phát hành kèm theo
Nếu giá trị trừng của cổ phiếu thờng cao hơn giá đặt mua của chứng khế thìchứng khế sẽ có giá trị, ngợc lại chứng khế sẽ không có giá trị
Nói chung, các công cụ có nguồn gốc chứng khoán đã trình bày trên đềubắt nguồn từ một vài chứng khoán cơ bản Vì vậy, phụ thuộc vào bản chất thực
sự giữa công cụ có nguồn gốc chứng khoán và chứng khoán cơ bản của nó, đúngtheo lô rích ta thấy, giá cả của hai loại phải dịch chuyển cùng gần nhau Thôngthòng giá của công cụ có nguồn gốc chứng khoán đợc xác định trực tiếp từchứng khoán khởi đầu Với các quyền chọn và chứng khế ngời ta đã mua quyền
Trang 19để thực hiện với chứng khoán nguồn gốc, theo giá cả và số lợng đã đợc định trớc,tại một thời điểm nào đó hoặc trong một thời hạn đã đợc định trớc Nh vậy các nhân
tố ảnh hởng đến giá của công cụ có nguồn gốc chứng khoán, đó là:
-Mệnh giá của chứng khoán
-Giá thực hiện
-Sự giao động của công cụ có nguồn gốc chứng khoán
-Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn
-Sự sẵn có của công cụ và kỹ thuật thay thế tơng tự
- Các lãi suất tơng đối và các chi phí để giữ công cụ có nguồn gốc chứng khoán
III- Vai trò của thị trờng chứng khoán đối với nền kinh tế thị trờng
3 Tính tích cực của thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán là một thể chế tài chính bậc cao, hoạt động của nóthông qua các công cụ là cổ phiếu, trái phiếu, và với nhiều loại hình khác nhauphù hợp với tâm lý muôn vẻ của ngời dân, qua đó cho phép các doanh nghiệp,các tổ chức tài chính và chính phủ huy động tối đa các nguồn vốn nhàn rổi để
đầu t phát triển kinh tế Bài học kinh nghiệm của các tập đoàn kinh tế mạnh trênthế giới cho thấy: không thể triễn khai các dự án tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,nếu không tập hợp đợc những nguồn vốn nhàn rỗi, phân tán trong dân chúngthành một nguồn vốn khổng lồ, mà ngời tập hợp có toàn quyền sử dụng vàonhững mục tiêu trung và dài hạn
Có thể nói, cùng với hệ thống huyết mạch của hệ thống ngân hàng, thị trờngchứng khoán đóng vai trò là “bà đỡ” thứ hai cho các dự án kinh doanh tiến bộ đivào cuộc sống, là biện pháp chủ yếu của việc giải phóng mọi năng lực sản xuất
Điều này đã đợc thử nghiệm và khẳng định ở hầu hết các doanh nghiệp thành đạttrên thể giới trong nhiều thập niên kỷ qua
Vai trò tích cực của thị trờng chứng khoán thể hiện ở một số điểm sau:
* Thị trờng chứng khoán là một thể chế tài chính hữu hiệu, nhằm tạo ra cáccông cụ để khuyến khích dân chúng tiết kiệm và thu hút các nguồn vốn nhàn rổicho đầu t phát triển kinh tế
Chúng ta biết rằng, bất cứ một loại hình doanh nghiệp nào cho dù là sở hữunhà nớc hay sở hữu t nhân khi cần vốn đầu t cũng đều phải thực hiện thông quahai giải pháp:
-Giải pháp nội lực, tức là bản thân doanh nghiệp tự tích luỹ từ nội bộ thôngqua lợi nhuận có đợc do làm ăn có hiệu quả
Trang 20-Giải pháp ngoại lực, tức là huy động các nguồn vốn từ bên ngoài, thôngqua các hình thức tín dụng tài trợ từ bên ngoài Trớc đây các doanh nghiệp thờng
phải vay vốn gián tiếp từ các tổ chức tín dụng, nh là các ngân hàng, các quỹ đầu
t hoặc từ ngân sách nhà nớc Nguồn vốn này thờng rất khó đáp ứng đợc nhu cầu
về số lợng và thời gian, nhất là đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ Sau khithị trờng chứng khoán đợc hình thành sẽ mở ra một kênh huy động vốn cho các
doanh nghiệp, lúc này các doanh nghiệp có thể trực tiếp huy động vốn từ dân
chúng để tài trợ cho các dự án của mình, thông qua các hình thức phát hành cổphiếu, trái phiếu Hình thức huy động vốn này đáp ứng đợc yêu cầu cả về khối l-ợng và thời hạn, giúp cho doanh nghiệp có đợc một nguồn vốn không bị giới hạn
để thực hiện dự án của mình Các hình thức huy động vốn ngoại lực muốn cóhiệu quả phải dựa trên cơ sở phát huy nguồn vốn tiết kiệm dồi dào trong dânchúng(đầu t gián tiếp qua ngân hàng)và việc mua cổ phiếu, trái phiếu của dânchúng (đầu t trực tiếp)
Hình thức đầu t qua tiết kiệm qua ngân hàng là loại hình tiết kiệm mangtính truyền thống ở các quốc gia, đặc tính của loại hình này là lãi suất ổn định, ítruỷ ro và nói chung khả năng rủi ro mất vốn là rất ít Tuy nhiên, trớc sức ép củalạm phát, việc mất giá của tiền tệ cũng nh lãi suất thấp của các ngân hàng làmcho loại hình đầu t này trở nên đơn điệu và không đủ sức hấp dẫn đối với côngchúng và các nhà đầu t thích lợi nhuận cao Thị trờng chứng khoán ra đời, đã tạo
ra những công cụ mới, tinh tế và đa dạng trong các phong cách đầu t của đông
đảo công chúng có tâm lý và suy nghĩ khác nhau Với một hệ thống đa dạng cácloại chứng khoán, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t, các hợp
đồng về quyền lựa chọn, hợp đồng tơng lai, chứng quyền…có thể đáp ứng yêucầu lựa chọn của những ngời đầu t trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tài chínhtrung gian để lựa chọn những nơi đầu t có hiệu quả Việc đầu t vào cổ phiếu trênthị trờng không những đem lại lợi nhuận thông qua cổ tức, trên thực tế đó làphần tăng thêm của thị giá cổ phiếu so với mệnh giá ban đầu, mà còn tham giaquyền kiểm soát đối với các tổ chức phát hành cổ phiếu, khi các nhà đầu t nắmmột số lợng lớn cổ phiếu có quyền biểu quyết Đây chính là những tác nhân kíchthích ý thức tiết kiệm để đầu t của công chúng
Ngoài ra trong quá trình vận hành của nền kinh tế luôn xuất hiện một sốquỹ có vốn tạm thời nhàn rổi, nh quỹ bão hiểm, quỹ phúc lợi, quỹ tơng hỗ…Sựtách biệt về mặt thời gian giữa các khoản thu và chi của các quỹ này dẫn đến kết
d vốn nhàn rỗi Để tránh hiện tợng vốn chết trong quá trình vận hành, các nhàquản lý quỹ sẽ gửi vào ngân hàng dới hình thức tiền gửi tiết kiệm để lấy lãi, hoặcdùng để đầu t vào thị trờng chứng khoán, nơi luôn tạo ra khả năng sinh lợi vàtính thanh khoản cho các khoản đầu t, đáp ứng kịp thời các khoản chi cần thiếtcủa các quỹ đầu t
Trên thực tế, từng cá nhân riêng lẻ sẽ không tạo ra đợc vốn lớn, bản thân họcũng không am hiễu hết các khía cạnh của đầu t, nên kết quả đầu t dễ bị phân tán
Trang 21và ít hiệu quả Nhng, nếu thông qua một quỹ đầu t, các nhà đầu t đơn lẻ có thểtập hợp đợc một số vốn khá lớn vào trong tay những ngời biết cách quản lý, để
đầu t vào thị trờng chứng khoán thì sẽ cho một hiệu quả cao gấp bội Mỗi ngờitrong xã hội chỉ có một số tiền nhỏ, nhng tập hợp lại sẽ có một số vốn khổng lồ
Số tiết kiệm khổng lồ này sẽ đợc tập trung thông qua thị trờng chứng khoán để
đầu t vào phát triển sản xuất Nh vậy, thị trờng chứng khoán đóng vai trò nh là
một cây cầu‘cây cầu’ ’ tập trung vốn và dẫn vốn tù nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn mộtcách nhanh nhất và hiệu quả nhất
* Thị trờng chứng khoán là công cụ để huy động vốn cho các chơng trìnhphát triển kinh tế
Nhà nớc nào cũng có nhiệm vụ ổn định và phát triễn kinh tế Nền kinh tếtăng trỡng hay suy thoái trớc hết phụ thuộc vào chính sách và các biện pháp canthiệp của nhà nớc Ngân sách nhà nớc càng lớn mạnh thì khả năng thực hiệnthành công các chiến lợc kinh tế-xã hội càng dễ dàng Nguồn vốn cho chi tiêungân sách phụ thuộc phần lớn vào chính sách thuế của mỗi quốc gia và cáckhoản thu nhập từ khai thác tài nguyên Tuy nhiên, chính sách thuế không phảilúc nào cũng thuận chiều với chính sách kinh tế Nếu chúng ta quá lạm dụng vào
nó thì sẽ gây ra những tai hại Thuế thu thấp có thể kích thích đợc kinh tế pháttriển nhng sẽ không đảm bảo đợc nguồn thu cho ngân sách Ngợc lại, nếu thuthuế quá cao thì sẽ làm tăng thu ngân sách, nhng hậu quả dẫn đến có thể hạn chế
và triệt tiêu sản xuất Trong thực tế, các khoản thu ngân sách thờng không đápứng đợc đầy đủ và kịp thời các khoản chi, lúc đó ngân sách nhà nớc thờng sửdụng các giải pháp vay tạm thời từ dân chúng thông qua việc phát hành các tráiphiếu trung và dài hạn Đây là giải pháp tín dụng ngân sách tơng đối lành mạnh,bởi nếu không thì chính phủ sẽ yêu cầu ngân hàng trung ơng phát hành thêm tiền
để chi tiêu, và lúc đó áp lực lạm phát đối với nền kinh tế sẽ là điều không tránhkhỏi Ngày nay ở hầu hết các quốc gia, việc nhà nớc vay tiền của dân chúngthông qua phát hành trái phiếu trên thị trờng chứng khoán là biện pháp thờngxuyên và mang tính tiên tiến Nếu là trái phiếu kho bạc, thì đó là nguồn thu bổsung vào quỹ ngân sách, vốn đợc huy động nhằm đáp ứng các khoản chi tạm thời, vànguồn thu ngân sách vào cuối năm tài khoá sẻ đáp ứng nhu cầu hoàn trả các khoảnthu này Đối với trái phiếu công trình, đây là khoản vay nợ của chính phủ để sử dụngvào việc đầu t phát triển ngành nghề hay cơ sở hạ tầng, nh nhà máy, công trình côngích, đờng sá, sân bay, nhà ga…Việc hoàn trả các khoản vay này cũng sẽ đợc chi từcác nguồn thu do hiệu quả sử dụng các công trình này mang lại Đây là giải pháp tốtnhất cho việc đầu t xây dựng các công trình có số vốn lớn, khả năng thu hồi vốnchậm mà t nhân không thể đáp ứng đợc
* Thị trờng chứng khoán là công cụ để nhà nớc huy động và kiểm soát cácnguồn vốn đầu t nớc ngoài
Vốn đầu t nớc ngoài có vị trí quan trọng đối với các nớc có nền kinh tế
đang phát triển Chúng ta biết rằng, nguồn vốn đầu t trong nớc dù có huy động