Để giải được bài toán này phải xây dựng một hệ thống kiến thức về toán tử momen xung lượng trong hệ tọa độ cầu; xét các tính chất, trị riêng và hàm riêng của toán tử momen xung lượng; ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN VĂN HOA
Sinh viên thực hiện:
MAI THỊ ĐẮC KHUÊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 4/2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Văn
Hoa – giáo viên hướng dẫn khóa luận này – thầy đã tận tình hướng dẫn,
truyền thụ cho em những kiến thức bổ ích và đóng góp những kinh nghiệm quý
báu để em thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TSKH Lê Văn Hoàng đã đóng góp ý
kiến quý báu cho khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lữ Thành Trung đã tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình làm
Em xin chân thành cảm ơn thư viện trường Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được đọc và mượn về nhà các tài liệu
liệu quan đến đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Vật Lý đã tận tình dạy
bảo em trong suốt bốn năm đại học, để em có được những kiến thức như ngày
hôm nay và cụ thể là qua những kết quả khóa luận này đã phần nào thể hiện
Em xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Lý khóa 32 cũng như các bạn
khác và những người thân đã giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận
Trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, em
rất mong nhận được sự góp ý tận tình của quý thầy cô
Cuối cùng em xin kính gửi đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh và Ban Chủ Nhiệm khoa Vật Lý cùng tất cả quý thầy
cô giáo lời chúc sức khỏe và thành công!
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Đắc Khuê
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 4
1 Tình hình nghiên cứu 4
2 Lí do chọn đề tài 4
3 Mục tiêu của đề tài 6
4 Phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được 6
5 Cấu trúc của luận văn 7
NỘI DUNG 9
Chương 1 PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ HYDRO 9
1.1 Lời giải chính xác cho bài toán nguyên tử hidro 9
1.1.1 Phương trình Schrodinger của nguyên tử hydro 9
1.1.2 Năng lượng của nguyên tử hydro 11
1.1.3 Hàm sóng của nguyên tử hydro 12
1.2 Phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hydro 13
1.2.1 Toán tử động năng 14
1.2.2 Toán tử thế năng 15
1.2.3 Toán tử hamilton 16
1.3 Sử dụng phương pháp toán tử tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro khi chưa có bổ chính 17
Chương 2SỬ DỤNG SƠ ĐỒ LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN TÍNH CÁC BỔ CHÍNH NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO 19
2.1 Sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn 19
2.2 Tính bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo lý thuyết nhiễu loạn bằng phương pháp toán tử 22
Trang 42.2.1 Tính bổ chính bậc một 22
2.2.2 Tính bổ chính bậc hai 22
2.3 Nhận xét 35
Chương 3VAI TRÒ CỦA THAM SỐ TỰ DO TRONG VIỆC ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ HYDRO 36
3.1 Vai trò của tham số tự do trong việc ứng dụng phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hydro 36
3.2 Sự phụ thuộc của năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo thông số biến phân 36
3.3 Nhận xét 40
Chương 4SỬ DỤNG SƠ ĐỒ VÒNG LẶP TÍNHCÁC BỔ CHÍNH NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO 42
4.1 Mục đích sử dụng sơ đồ vòng lặp 42
4.2 Thiết lập sơ đồ vòng lặp 42
4.3 Tính bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro ứng với k=4,6,8,10 theo sơ đồ vòng lặp 44
4.4 Nhận xét 46
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 48
Phụ lục 1 Các toán tử sinh – hủy một chiều 48
Phụ lục 2 Dạng chuẩn (Normal) của một số biểu thức trong luận văn 51
Phụ lục 3 Toán tử thế năng 53
Phụ lục 4 Tính các yếu tố ma trận của ˆH 58
Phụ lục 5 Chương trình viết bằng Fortran 61
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tình hình nghiên cứu
Ngày nay, Vật lý thực nghiệm đã có những bước phát triển mạnh mẽ,
đòi hỏi phải có những tính toán lý thuyết chính xác Trong khi đó, phương
pháp gần đúng chủ yếu sử dụng cho hệ vi mô là phương pháp nhiễu loạn
không sử dụng được cho bài toán không có nhiễu loạn
Trước tình hình đó, việc tìm ra một phương pháp mới hiệu quả, có
phạm vi áp dụng rộng rãi rất được quan tâm trong những năm gần đây
Phương pháp toán tử với những tính toán thuần đại số, được xây dựng cho
nhóm các bài toán nguyên tử là một phương pháp đang được các nhà Vật lý
lý thuyết quan tâm nghiên cứu
Ý tưởng về phương pháp toán tử xuất hiện vào những năm
1979 Tuy nhiên phương pháp toán tử (Operator Method) được đưa ra đầu
tiên vào năm 1982 do nhóm nghiên cứu của giáo sư Kamarov L I thuộc
trường đại học tổng hợp Belarus và được áp dụng thành công cho một
nhóm các bài toán trong vật lý chất rắn, vật lý nguyên tử, lý thuyết
trường,…
Qua việc nghiên cứu và khai thác trong nhiều bài toán cụ thể, phương
pháp toán tử đã tỏ ra là một phương pháp nổi trội hơn hẳn phương pháp
truyền thống như:
Đơn giản hóa việc tính toán các yếu tố ma trận phức tạp mà thông
thường phải tính tích phân các hàm đặc biệt Trong suốt quá trình tính
toán, ta sử dụng các phép biến đổi đại số và những chương trình tính toán
như Maple, Mathematica,…để tự động hóa quá trình tính toán
Cho phép giải các hệ cơ học lượng tử với trường ngoài có cường độ bất
kỳ
Với phương pháp toán tử, bước đầu đã giải quyết một phần những
khó khăn về phương pháp của Vật lý lý thuyết, góp phần vào sự phát triển
không ngừng của nền khoa học kỹ thuật toàn cầu
Trang 62 Lí do chọn đề tài
Hiện nay, trong cơ học lượng tử, chỉ có một số ít bài toán có lời giải
chính xác cho phương trình Schrodinger xác định các trạng thái dừng, đó là:
bài toán hạt trong hố thế vuông góc, dao động tử điều hòa và bài toán về
nguyên tử hydro (chuyển động của hạt trong trường xuyên tâm) Đây là các
hệ đã lí tưởng hóa được gặp trong tự nhiên Việc nghiên cứu các hệ đơn
giản, lí tưởng hóa cho ta hiểu được đầy đủ hơn các phương pháp của cơ
học lượng tử Ngoài ra các kết quả thu được có một tầm quan trọng đặc
biệt, vì trong một sự gần đúng nào đó, chúng phản ánh những tính chất của
hệ thực tương ứng
Trong đó bài toán về nguyên tử hydro là một bài toán quan trọng của
vật lý lượng tử Mặc dù là một bài toán có lời giải chính xác nhưng bài toán
về nguyên tử hydro là một bài toán khá phức tạp Để giải được bài toán này
phải xây dựng một hệ thống kiến thức về toán tử momen xung lượng trong
hệ tọa độ cầu; xét các tính chất, trị riêng và hàm riêng của toán tử momen
xung lượng; phương trình bán kính; sự lượng tử hóa không gian, sự phân bố
electron và tính chẵn lẻ của các hàm cầu…
Bằng cách biểu diễn tất cả các toán tử tương ứng với các đại lượng vật lý
qua các toán tử sinh hủy có chứa thông số biến phân, phương pháp toán tử đã
cho kết quả bước đầu đáng tin cậy và có thể đưa ra lời giải cho bất kì giá trị
nào của trường ngoài nếu kết hợp với phương pháp nhiễu loạn
Tính năng lượng của nguyên tử hydro bằng phương pháp toán tử kết hợp
áp dụng sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn dẫn đến kết luận: chuỗi các bậc bổ chính là
hội tụ Nếu muốn tăng độ chính xác của năng lượng, chúng ta có thể điều
chỉnh thông số biến phân trong các toán tử sinh hủy hoặc thêm các bổ chính
bậc cao hơn cho đến khi đạt kết quả chính xác Tuy nhiên, tốc độ hội tụ chậm
vì các bổ chính bậc càng cao thì càng giảm nhanh
Xuất phát từ nhu cầu muốn tìm ra một phương pháp để thu được năng
lượng hội tụ về giá trị chính xác nhanh hơn bằng tính số trên máy tính, mà
không cần phải tính đến các bổ chính bậc cao cũng như sự điều chỉnh thông số
biến phân Chúng tôi đi tới ý tưởng xây dựng một sơ đồ vòng lặp, mà cứ sau
mỗi vòng lặp thu được một giá trị năng lượng gần đúng, lại tiếp tục cho lặp lại,
để được một giá trị gần đúng hơn nữa Quá trình lặp cứ tiếp, cho tới khi giá tri
Trang 7sau khác giá trị ngay trước đó trong khoảng sai số mong muốn thì dừng lại
Kết quả cuối cùng thu được hội tụ về một giá trị, chính là giá trị năng lượng
cần tìm ứng với sai số đã chọn
Nội dung bài khóa luận này sẽ trình hai hướng tiếp cận bài toán nguyên
tử hydro là: lý thuyết nhiễu loạn kết hợp với nguyên lý biến phân và sơ đồ
vòng lặp trong phương pháp toán tử cho việc tìm năng lượng cơ bản của
nguyên tử hydro
3 Mục tiêu của đề tài
Trong luận văn này, chúng tôi tiếp cận phương pháp toán tử như một
công cụ mới với mục tiêu cụ thể là:
Tìm hiểu về phương pháp toán tử: cơ sở hình thành, sơ đồ tính toán, ưu
điểm… Kết hợp phương pháp toán tử, lý thuyết nhiễu loạn có sử dụng nguyên
lý biến phân để tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro
Tìm hiểu vai trò của thông số biến phân được đưa vào trong toán tử sinh,
hủy cũng như khảo sát sự phụ thuộc của năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro theo thông số biến đó
Xây dựng sơ đồ vòng lặp để tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro từ đó so sánh tốc độ hội tụ của hai hướng tiếp cận bài toán nguyên tử
hydro là: lý thuyết nhiễu loạn có sử dụng nguyên lý biến phân và sơ đồ vòng
lặp trong phương pháp toán tử cho việc tìm năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro Từ đó nhận định xem hướng tiếp cận nào tốt hơn để lựa chọn cho
những bài toán có phức tạp hơn
4 Phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được
Từ những khó khăn của lý thuyết nhiễu loạn khi giải quyết bài
toán nguyên tử hydro trong trường ngoài trung bình và những ưu điểm vượt
trội của phương pháp toán tử so với phương pháp nhiễu loạn, nên phương
pháp toán tử là phương pháp chính được sử dụng trong quá trình thực hiện
khóa luận này
Lập trình bằng ngôn ngữ fortran theo sơ đồ vòng lặp để tính mức năng
lượng cơ bản của nguyên tử hydro từ đó so sánh tốc độ hội tụ của hai hướng
tiếp cận: lý thuyết nhiễu loạn kết hợp với nguyên lý biến phân và sơ đồ vòng
Trang 8lặp trong phương pháp toán tử cho việc tìm năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro
Dự kiến kết quả đạt được:
Tính bổ chính bậc hai cho mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro
theo lý thuyết nhiễu loạn bằng phương pháp toán tử
Thấy được vai trò của tham số tự do đưa vào trong toán tử sinh hủy trong
việc tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro Dùng lý thuyết nhiễu
loạn có sử dụng nguyên lý biến phân để tính mức năng lượng cơ bản của
nguyên tử hydro khi tính tới bổ chính bậc hai
Tính toán bằng số trên máy tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro theo sơ đồ vòng lặp Qua đó thấy được sự hội tụ và tính ưu thế của
hướng tiếp cận này so với hướng tiếp cận lý thuyết nhiễu loạn có sử dụng
nguyên lý biến phân bằng phương pháp toán tử cho việc tìm năng lượng cơ
bản của nguyên tử hydro
5 Cấu trúc của luận văn
Từ mục tiêu và dự kiến kết quả đạt đuợc, em xây dựng cấu trúc luận
văn gồm 3 phần chính:
Phần mở đầu: Nêu lên tình hình nghiên cứu vấn đề, lý do chọn đề tài,
phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt đuợc
Phần nội dung: gồm 4 chương
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ
HYDRO
Chương này trình bày những kết quả mà cơ học luợng tử đã đạt đuợc về
bài toán nguyên tử hydro: năng lượng, hàm sóng…
Giới thiệu về phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử h ydro và
dùng phương pháp toán tử kết hợp với lý thuyết nhiễu loạn tính mức
năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro khi chưa có bổ chính
Chương 2: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN TÍNH CÁC BỔ
CHÍNH NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO
Trang 9Xây dựng sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn
Tính bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo lý thuyết nhiễu
loạn bằng phương pháp toán tử
Chương 3: VAI TRÒ CỦA THAM SỐ TỰ DO TRONG VIỆC ỨNG DỤNG
PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ HYDRO
Vai trò của thông số biến phân trong việc ứng dụng phương pháp toán tử cho
bài toán nguyên tử hydro
Khảo sát sự phụ thuộc của năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo thông
số biến phân
Chương 4: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ VÒNG LẶP TÍNH CÁC BỔ CHÍNH NĂNG
LƯỢNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO
Nêu mục đích của sơ đồ lặp
Thiết lập sơ đồ vòng lặp
Dùng sơ đồ vòng lặp tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro
Nhận xét kết quả thu được
Phần kết luận: tóm tắt lại kết quả đã đạt đuợc của luận văn, huớng phát
triển sắp tới của đề tài
Trang 10NỘI DUNG
Chương 1 PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN
NGUYÊN TỬ HYDRO
1.1 Lời giải chính xác cho bài toán nguyên tử hidro[2], [4], [6]
Thế năng của một hạt khối lượng m o chuyển động trong một trường lực
đối xứng xuyên tâm chỉ phụ thuộc khoảng cách r từ hạt đến tâm lực: U=U(r)
Do đó hamilton của hạt có dạng:
2 2
Trong nguyên tử hydro, thế năng tương tác giữa electron và hạt nhân chỉ
phụ thuộc vào khoảng cách r1r2 giữa chúng Như đã biết từ trong cơ học
giải tích, bài toán chuyển động hai hạt với định luật tương tác U r( 1r2) rút về
bài toán chuyển động của một hạt có khối lượng rút gọn trong trường lực
U(r) Trong trường hợp nguyên tử hydro e. p
thước của proton, nguyên tử hydro sẽ được coi như gồm hạt electron chuyển
động trong trường Coulomb gây bởi một tâm đứng yên
Chọn gốc thế năng tại tâm hạt nhân và gọi r là khoảng cách từ tâm hạt
nhân đến electron thì thế năng tương tác giữa electron và hạt nhân là:
Ze là điện tích của hạt nhân
U(r) chỉ phụ thuộc vào r, không phụ thuộc vào thời gian nên đối với
nguyên tử hydro phương trình Schrodinger là phương trình dừng
Trang 11Do tính đối xứng xuyên tâm, để tiện lợi ta giải bài toán trong tọa độ cầu
Phương trình Schrodinger cho các trạng thái dừng của hạt trong trường hợp
2 2
ˆ 21
Trước hết chúng ta chứng minh rằng, đối với chuyển động trong trường đối
xứng xuyên tâm, ngoài định luật bảo toàn năng lượng, còn hai định luật bảo
toàn nữa, đó là định luật bảo toàn mômen xung lượng toàn phần và định luật
bảo toàn của hình chiếu mômen theo trục z định hướng tùy ý trong không
gian Muốn vậy ta xét các điều kiện giao hoán của các toán tử Lˆ2và Lˆzvới Hˆ
Trong trường hợp này Hˆcó dạng:
Trang 12Vì các toán tử và chỉ tác động lên các biến góc , nên giao hoán với các toán
tử lấy vi phân theo r
Như vậy cũng giống như trong cơ học cổ điển, đối với chuyển động trong
trường đối xứng xuyên tâm có ba đại lượng bảo toàn: năng lượng, bình
phương mômen Lˆ2 và hình chiếu mômen LˆZ Do đó chúng ta sẽ khảo sát các
trạng thái với giá trị đã cho của ba đại lượng này Một cách tương ứng ta, ta
viết nghiệm của phương trình dưới dạng
nlm( , , )r R r Y n( ). l m, ( , ) (1.9)
Năng lượng của hạt được đặc trưng bằng số lượng tử chính n, còn các trị riêng
của các toán tử và được đặc trưng bằng các số lượng tử quĩ đạo l và số lượng
tử từ m Thay (1.2) và (1.6) vào phương trình (1.9) và chú ý rằng
1
( ) 02
e
e
l l m
Từ kết quả của cơ học lượng tử ta có công thức tính năng lượng của
Công thức (1.11) cho phép xác định năng lượng của electron trong nguyên tử
hydro Theo (1.11) thì năng lượng này gián đoạn và tỉ lệ nghịch với bình
phương các số nguyên Tính gián đoạn này là hệ quả của điều kiện hữu hạn
đối với hàm sóng ở vô cực
Ứng với n = 1, năng lượng có giá trị thấp nhất E1 13, 6eV Khi n càng tăng
thì các mức E nliên tiếp càng gần nhau hơn Khi n thì E n 0
Trang 13Một số mức năng lượng kích thích: E2 3, 4eV E; 3 1, 5eV;
Đối với thế Coulomb, Z hữu hạn, ta có một số vô hạn các trạng thái liên
kết, bắt đầu ứng với năng lượng
và kết thúc ứng với năng lượng 0
Ứng với một giá trị đã cho của n (số lượng tử chính) thì lcó thể có những
giá trị l = 0, 1, 2, , n- 1 Như vậy có tất cả n giá trị của l; lgọi là lượng tử số
quỹ đạo và nó xác định độ lớn moment xung lượng
gọi là ba số lượng tử, m gọi là số lượng tử từ
Ứng với một giá trị đã cho của l thì m có thể nhận các giá trị
, 1, , 1, 0,1, , 1,
m l l l l Tất cả có 2l 1giá trị của m Lượng tử số m
xác định độ lớn hình chiếu moment xung lượng trên trục z
z
L m
Như vậy, ứng với một mức năng lượng E n có nhiều trạng thái khác nhaunlm,
ta nói có sự suy biến Đối với một giá trị n xác định, số trạng thái suy biến có
cùng giá trị năng lượng E n là
thích thứ nhất E2 suy biến bậc 4, mức kích thích thứ hai E3 suy biến bậc 9
Nếu tính cả spin có hai giá trị thì tổng số trạng thái suy biến trên bằng 2
2 n
Hàm sóng chuẩn hóa của nguyên tử hydro có dạng:
Trang 143 / 2
1 ( / ) ( / ) exp( / 2 ) cos
3/ 2
2 2 ( / ) (1 / 6 )( ) exp( / 3 ) cos
Trang 151.2 Phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hydro[12]
Xét bài toán nguyên tử hydro, phương trình Schrodinger viết cho nguyên
Z H
Các giao hoán này chính là công cụ chính cho các tính toán đại số Ta viết lại
các thành phần trong hamilton Hˆ trong biểu thức (1.19) qua biểu diễn các
toán tử sinh huỷ này
Trang 161.2.1 Toán tử động năng
2 2
Với số hạng liên quan đến tương tác Coulomb thì các toán tử sinh huỷ sẽ
nằm ở mẫu số và trong dấu căn cho nên cần phải đưa về dạng chuẩn để có thể
sử dụng trong tính toán Dùng phép biến đổi laplace ta có thể viết thành phần
ˆU
n k
Z dt t
Trang 17S : là toán tử chứa những số hạng trung hòa, toán tử S khi tác dụng lên ˆx'
vector trạng thái sẽ làm thay đổi trạng thái đang xét
dt t
(1.31)
Toán tử hamilton trong bài toán nguyên tử hydro được chia thành hai
thành phần: Hˆ Hˆ0 Vˆ (1.32)
Thành phần toán tử chứa các toán tử trung hòa, xem như loại toán tử
hamilton H trong bài toán không nhiễu loạn, với: 0
(0) (0) (0) 0
Trang 18 Thành phần toán tử chứa các toán tử không trung hòa, xem như loại toán
tử nhiễu loạn V , với:
ˆ
4
x y z x y z x y z x y z x y z x y z x y z
S S S S S S S S S S S S S S S S S S S S S Z
2 0
(1 2 )(1 2 )
,
2 2
k n i i
Trang 191.3 Sử dụng phương pháp toán tử tính mức năng lượng cơ
bản của nguyên tử hydro khi chưa có bổ chính
(0) 0
dt t
4-0.424413181578387593
E
Trang 20Chương 2
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN
TÍNH CÁC BỔ CHÍNH NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN
CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO
2.1 Sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn[6], [10]
Phương trình Schrodinger là phương trình vi phân tuyến tính với các đạo
hàm riêng phần và các hệ số biến đổi Nghiệm chính xác của nó có thể tìm
được trong một số tương đối nhỏ các trường hợp đơn giản nhất như: nguyên tử
hydro, bài toán dao động tử điều hòa, chuyển động trong hố thế vuông góc,…
Sự phức tạp của việc giải phụ thuộc vào dạng của thế năng và số chiều của
không gian trong bài toán cần giải Phần lớn các bài toán của cơ học lượng tử
dẫn tới những phương trình rất phức tạp về mặt toán học, và không thể giải
được một cách chính xác Do đó thường phải ứng dụng những phương pháp
gần đúng để giải bài toán, nghĩa là phải tìm một cách gần đúng các trị riêng và
hàm riêng của nó Một trong những phương pháp gần đúng rất quan trọng để
giải bài toán cơ học lượng tử là lý thuyết nhiễu loạn Nội dung lý thuyết nhiễu
loạn như sau:
thuyết nhiễu loạn là thành phần nhiễu loạn ˆV phải “nhỏ” so với H , ˆ0
Trang 21V H Khi đó, nghiệm của phương trình (2.3) sẽ gần với nghiệm của
phương trình (2.1) Lúc này chúng ta xem và n là nghiệm gần đúng bậc n
zero của (2.1), các nghiệm gần đúng bậc cao hơn sẽ được tính bằng cách xét
đến ảnh hưởng của ˆV thông qua các bổ chính năng lượng và hàm sóng Ở đây
ta đưa vào tham số nhiễu loạn để mặc định thành phần nhiễu loạn là nhỏ và
dễ dàng nhìn thấy các bậc nhiễu loạn trong sơ đồ tính toán qua số mũ của
Ta giả thiết rằng các trị riêng của ˆH là không suy biến và có phổ gián
đoạn, hệ hàm riêng của n H là đầy đủ và trực giao ứng với năng lượng ˆ0 , n
với n 0,1, 2, Khi đó, chúng ta tìm nghiệm của (2.1) dưới dạng khai triển
theo các hàm riêng của H như sau: ˆ0
Trang 22Hệ phương trình đại số (2.9) - (2.10) có thể xem tương đương với phương
trình Schrodinger (2.1) Giải hệ phương trình này ta thu được năng lượng E n
Trang 23và các hệ số C , nghĩa là tìm được hàm sóng j n( )x qua công thức (2.5) Ta
có thể sử dụng lý thuyết nhiễu loạn cho hệ phương trình này bằng cách phân
tích theo tham số nhiễu loạn như sau:
(0) ( ) 1
là các bổ chính vào năng lượng và hệ số hàm sóng Thay
(2.12) và (2.13) vào (2.10), (2.11) sau đó đồng nhất hai vế theo bậc s ta được:
Phương trình (2.14) và (2.15) gọi là sơ đồ Rayleigh-Schrodinger cho lý thuyết
nhiễu loạn dừng (sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn)
2.2 Tính bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro
Trang 24Do thế nhiễu ˆV không chứa các số hạng trung hòa nên các phần tử ma
trận trên đường chéo chính của ˆV bằng 0
2.2.2 Tính bổ chính bậc hai
Xét ở bổ chính bậc hai (s=2) thì từ (2.14) ta được hiệu chính cấp hai cho
mức năng lượng của hệ là:
(2)
(0) 0
nk kn n
k n
V V E
Hiệu chính cấp hai cho mức năng lượng cơ bản sẽ là một đại lương âm
phụ thuộc vào đặc tính của nhiễu loạn Như vậy, với độ chính xác đến các số
hạng có độ bé cấp hai, năng lượng của hệ suy ra từ (2.14), (2.15), (2.17), được
tính bằng:
2 (0)
(0) 0
Trong bài toán tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro, gọi
k=k x +k y +k z thì biểu thức (2.17) được viết lại như sau:
,
2 (2)
Trang 2510(1 2 )
14 (1 2 )
Trang 2672 (1 2 )
Trang 27S S S Z
104 (1 2 )
(1 2 )
S S S Z
S S S Z
Trang 28S S S Z
S S S Z
Trang 29t Z
t Z
Trang 30t Z
t Z
t Z
t Z
Trang 31t Z
t Z
Trang 33t Z
t Z
Trang 34t Z