1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TTr28_2015

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực hiện, một số loại phí, lệ phí đã được điều chỉnh quy định thu cho phù hợp với thực tiễn, tuy nhiên qua rà soát cũng còn một số loại phí, lệ phí cần thiết phải điều c

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: 28 /TTr-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Hải Dương, ngày 26 tháng 6 năm 2015

TỜ TRÌNH V/v Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương

( Tài liệu trình tại kỳ họp thứ 9 - HĐND tỉnh khoá XV)

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm

2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của

Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh như sau:

I Sự cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh

Căn cứ Nghị quyết số 63/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của HĐND tỉnh Hải Dương, Ngày 22/12/2006 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND Quy định về danh mục, mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh thực hiện thống nhất từ ngày 01/01/2007 Trong quá trình thực hiện, một số loại phí, lệ phí

đã được điều chỉnh quy định thu cho phù hợp với thực tiễn, tuy nhiên qua rà soát cũng còn một số loại phí, lệ phí cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp

Mặt khác, ngày 02/01/2014 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh thay thế Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính

Vì vậy, việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn tại địa phương là cần thiết

II Phương án điều chỉnh, bổ sung:

1 Bổ sung phí, lệ phí:

1.1 Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước:

a) Sự cần thiết quy định mức thu:

Trang 2

Trước đây, tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính đã quy định phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước Tuy nhiên do chưa có quy định

cụ thể về sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường nên UBND tỉnh mới chỉ quy định thu phí sử dụng bến bãi, mặt nước; chưa có quy định thu phí sử dụng lề đường

Nay, Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước (thay cho phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước), đồng thời ngày 08/4/2015, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Quy định sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh

Vì vậy, việc ban hành mức thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường là cần thiết

b) Phương án thu:

Tham khảo một số tỉnh, thành phố (tỉnh Bắc Giang đối với đám cưới, đám hỏi thu 100.000đ/ngày; Kinh doanh dịch vụ thu 2.000đ/m2/ngày; tỉnh Đồng Tháp thu từ 1.000đ - 1.500đ/m2/ngày), đề xuất mức thu như sau:

- Khu vực thành phố Hải Dương:

+ Sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, lề đường dưới 5 ngày (tổ chức đám cưới, đám hỏi, trông giữ phương tiện, ), mức thu: 200.000đ/ngày (tương đương 2.000đ/m2/ngày, diện tích bình quân là 100m2);

+ Sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, lề đường từ 5 ngày trở lên và

cố định hàng tháng (kinh doanh dịch vụ, thi công xây dựng, sửa chữa công trình, trừ hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình có tính chất khẩn cấp như: Khắc phục sự cố đường ống nước sạch, cáp điện, cáp quang, ống dẫn xăng dầu, khí đốt; lún sụt nền, mặt đường, vỉa hè), mức thu: 10.000đ/m2/tháng

- Khu vực thị xã Chí Linh:

+ Sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, lề đường dưới 5 ngày (tổ chức đám cưới, đám hỏi, trông giữ phương tiện, ), mức thu: 150.000đ/ngày (tương đương 1.500đ/m2/ngày, diện tích bình quân là 100m2);

+ Sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, lề đường từ 5 ngày trở lên và

cố định hàng tháng (kinh doanh dịch vụ, thi công xây dựng, sửa chữa công trình, trừ hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình có tính chất khẩn cấp như: Khắc phục sự cố đường ống nước sạch, cáp điện, cáp quang, ống dẫn xăng dầu, khí đốt; lún sụt nền, mặt đường, vỉa hè), mức thu: 8.000đ/m2/tháng

- Khu vực thị trấn thuộc các huyện:

+ Sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, lề đường dưới 5 ngày (tổ chức đám cưới, đám hỏi, trông giữ phương tiện, ), mức thu: 100.000đ/ngày (tương đương 1.000đ/m2/ngày, diện tích bình quân là 100m2);

+ Sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường, lề đường từ 5 ngày trở lên và

cố định hàng tháng (kinh doanh dịch vụ, thi công xây dựng, sửa chữa công trình, trừ hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình có tính

Trang 3

chất khẩn cấp như: Khắc phục sự cố đường ống nước sạch, cáp điện, cáp quang, ống dẫn xăng dầu, khí đốt; lún sụt nền, mặt đường, vỉa hè), mức thu: 6.000đ/m2/tháng;

Việc lập, phê duyệt danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm đủ điều kiện được sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường, hè phố thực hiện theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh

Phí sử dụng bến bãi, mặt nước giữ nguyên mức thu theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013; phí sử dụng bến, bãi đỗ xe taxi khoán giữ nguyên mức thu theo Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh

1.2 Bổ sung Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:

a) Sự cần thiết phải quy định bổ sung mức thu:

Trước đây lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Tài chính Nay, theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC của

Bộ Tài chính thì lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Vì vậy, việc ban hành quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh là cần thiết

b) Phương án thu:

Tại Thông tư Liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của liên Bộ: Tài chính- Tư pháp quy định mức thu tối đa về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau: Cấp bản sao từ sổ gốc: không quá 3.000 đồng/bản; Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản; Chứng thực chữ ký: không quá 10.000 đồng/trường hợp Đồng thời giao cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đề xuất mức thu như sau:

- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;

- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;

- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp

2 Điều chỉnh phí, lệ phí

2.1 Phí qua cầu (điều chỉnh mức thu phí qua cầu phao Ô Xuyên, cầu

phao dân sinh Kim Tân- Kim Khê):

a) Sự cần thiết phải điều chỉnh mức thu:

Mức thu phí qua cầu phao Ô Xuyên quy định tại Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh; mức thu phí qua cầu phao dân sinh Kim Tân- Kim Khê được quy định tại Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của UBND tỉnh Đến nay, các mức thu này đã không còn phù hợp, cần thiết phải điều chỉnh

b) Phương án điều chỉnh mức thu:

Trang 4

Các loại phí có mệnh giá thấp, đề xuất mức thu tăng thêm tối đa 100% so với mức thu cũ; các loại phí có mệnh giá cao (mức thu trên 50.000đ) đề xuất mức thu tăng thêm khoảng 20% so với mức thu cũ

(Chi tiết phương án điều chỉnh mức thu có Phụ lục kèm theo)

2.2 Phí đấu giá (đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở của hộ

gia đình cá nhân):

a) Sự cần thiết phải điều chỉnh mức thu:

Mức thu hiện hành quy định tại Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của UBND tỉnh Hiện nay, do thị trường bất động sản trầm lắng, số người tham gia đấu giá rất ít nên các đơn vị được giao đấu giá có khó khăn, thu không đủ chi Vì vậy, việc điều chỉnh mức thu để bù đắp một phần chi phí tổ chức đấu giá là cần thiết

b) Phương án điều chỉnh:

Căn cứ mức thu tối đa quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ

Tài chính (Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm: từ 200 triệu đồng trở xuống mức thu tối đa 100.000đ/hồ sơ; từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng mức thu tối đa 200.000đ/hồ sơ; từ trên 500 triệu đồng mức thu tối đa 500.000đ/hồ sơ) Qua tham khảo một số tỉnh (tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Nam Định,

tỉnh Hưng Yên quy định giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống mức thu 100.000đ/hồ sơ, từ 200 triệu đồng đến 500 triệu

đồng mức thu 200.000đ/hồ sơ, từ trên 500 triệu đồng mức thu 500.000đ/hồ sơ),

đề xuất phương án điều chỉnh mức thu tính theo giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm như sau:

- Từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu cũ 100.000đ/hồ sơ; Mức thu đề xuất 150.000đ/hồ sơ;

- Trên 500 triệu đồng: Mức thu cũ 100.000đ/hồ sơ; Mức thu đề xuất 200.000đ/hồ sơ;

- Các trường hợp còn lại (giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm từ

200 triệu đồng trở xuống; đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trong các trường hợp còn lại; đấu giá tài sản khác) giữ nguyên mức thu tại Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của UBND tỉnh

2.3 Lệ phí hộ tịch, lệ phí cư trú:

a) Sự cần thiết phải điều chỉnh mức thu:

Mức thu hiện hành theo quy định tại Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND của 4426/2006/QĐ-UBND tỉnh Qua hơn 8 năm thực hiện, đến nay mức thu hiện hành

đã không còn phù hợp, cần thiết phải điều chỉnh

b) Phương án điều chỉnh mức thu:

Căn cứ mức thu tối đa quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, đề xuất mức thu lệ phí hộ tịch, lệ phí cư trú tăng thêm khoảng 50% so với mức thu cũ

(Chi tiết phương án điều chỉnh mức thu có Phụ lục kèm theo)

Trang 5

Lệ phí hộ tịch đối với khoản thu như: Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên (do UBND cấp huyện thu); Nhận con ngoài giá thú, xác nhận các giấy

tờ hộ tịch, các việc đăng ký hộ tịch khác: Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch; Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, việc huỷ kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài (do

Sở Tư pháp thu) giữ nguyên mức thu quy định tại quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của 14/2012/QĐ-UBND tỉnh

2.4 Lệ phí cấp giấy phép xây dựng (điều chỉnh lệ phí cấp phép xây

dựng công trình, trừ nhà ở riêng lẻ của nhân dân thuộc đối tượng phải có giấy phép)

a) Sự cần thiết phải điều chỉnh mức thu:

Mức thu hiện hành theo quy định tại Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND của 4426/2006/QĐ-UBND tỉnh Qua hơn 8 năm thực hiện, đến nay mức thu hiện hành

đã không còn phù hợp, cần thiết phải điều chỉnh

b) Phương án điều chỉnh mức thu:

Căn cứ mức thu tối đa quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, đề xuất mức thu tăng thêm 50% so với mức thu cũ, cụ thể như sau:

- Cấp phép xây dựng công trình (trừ nhà ở riêng lẻ của nhân dân thuộc đối tượng phải có giấy phép): Mức thu cũ 100.000đ/1giấy phép; mức đề xuất 150.000đ/1giấy phép

- Gia hạn giấy phép xây dựng: Mức thu cũ 10.000đ/lần; mức đề xuất 15.000đ/lần

Lệ phí cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân thuộc đối tượng phải có giấy phép giữ nguyên mức thu quy định tại Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh

2.5 Thời gian thực hiện: Đề nghị cho phép thực hiện từ ngày 01/8/2015

2.6 Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: Thực hiện theo Quyết định số

4426/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh và các quy định hiện hành

Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./

Nơi nhận:

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu dự kỳ họp

thứ 8 HĐND tỉnh khoá XV;

- Lãnh đạo VP HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Lưu: VP, Thư (280b).

TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký Nguyễn Dương Thái

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w