Bài giảng Bao bì thực phẩm: Chương 3 - Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn cung cấp cho học viên những kiến thức về vai trò của nhãn hiệu thực phẩm; một số tiêu chuẩn nhãn hiệu thực phẩm; trình bày nội dung ghi nhãn bắt buộc; xác nhận các đặc tính của thực phẩm; những qui định về diện tích phần nhãn chính; thiết kế nhãn;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Chương 3:
NHÃN HIỆU - QUI ĐỊNH VỀ GHI NHÃN THỰC PHẨM
Trang 2- Thiếu nhãn hiệu hay nhãn hiệu không đúng quicách thì các yếu tố trên trở nên vô
- Ghi nhãn đúng qui cách tạo được lợi thế cạnhtranh với các sản phẩm khác trên thị trường
Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm
Trang 3NHÃN CỦA BAO BÌ
Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm
Trang 4NHÃN CỦA BAO BÌ
Vai trò của nhãn hiệu thực phẩm
Trang 5NHÃN CỦA BAO BÌ
- Nhãn hay nhãn hiệu của bao bì chưa được phân định
rõ nên có thể dùng tương đương nhau
- Nhãn hiệu bao bì là nơi:
Trình bày các thông tin chi tiết về thực phẩmTrình bày thương hiệu của công ty
- Nhãn phụ của bao bì:
Là nơi ghi các thông tin theo qui định một cách ngắn gọn
Nhãn hiệu thực phẩm
Trang 6NHÃN CỦA BAO BÌ
Nhãn hiệu thực phẩm
Trang 7Các văn bản pháp luật bao gồm các quy đinh về:
- Vật liệu làm BB, kích thước chuẩn
- Các phương pháp xác định chỉ tiêu vật lý và hoá học bao bì
- Các ký hiệu trên bao bì, cách ghi nhãn trên bao bì
- Nhà nước Việt nam : Danh mục các tiêu chuẩn về bao
bì của Việt nam – TCVN,
- Quốc tế : Danh mục các tiêu chuẩn về bao bì của
ISO, của EU và một số tiêu chuẩn quốc gia
NHÃN CỦA BAO BÌ
Một số tiêu chuẩn nhãn hiệu thực phẩm
Trang 8- Qui cách ghi nhãn hàng hóa thực phẩm đã được quiđịnh tạm thời:
Hiện nay có Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
NHÃN CỦA BAO BÌ
Một số tiêu chuẩn nhãn hiệu thực phẩm
Trang 9- Qui chế ghi nhãn hàng hóa do TTCP ban hành được
áp dụng đối với:
Đối tượng: Tổ chức cá nhân, thương nhân kinh doanh sản xuất hàng hóa tại VN, nhập khẩu hàng hóa bán tại VN
Phạm vi: Hàng hóa tiêu dùng tại VN, hoặc xuấtkhẩu, nhập khẩu bán tại VN
Hàng hóa tiêu thụ trong vòng 24h thì khôngthuộc phạm vi này
Một số tiêu chuẩn nhãn hiệu thực phẩm
NHÃN CỦA BAO BÌ
Trang 10- Nếu chưa qui định, sử dụng tên gọi của thực phẩm
đã được xác định trong tiêu chuẩn Codex hoặc ISO
- Sử dụng tên thông dụng kèm theo thuật ngữ miêu tảthích hợp về đặc điểm hay tính chất của thực phẩm
để không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Trang 11- Tên hàng hóa có chiều cao không nhỏ hơn 2mm
- Thuật ngữ được ghi bên cạnh tên gọi TP là những từ ngữ hoặc nhóm chữ nhằm “xác nhận” về bản chất xác thực và tình trạng vật lý của TP bao gồm:
Môi trường bao gói, kiểu và điều kiện xử lý TPĐặc điểm nguồn nguyên liệu
Đặc điểm nơi thu hoạch nguyên liệuSản phẩm là một loại phụ gia thực phẩm thì cầnthiết ghi nhóm, tên gọi và hệ thống mã số quốc tế
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Tên sản phẩm
Trang 12NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Tên sản phẩm
Trang 13- Phải liệt kê các thành phần của thực phẩm trên nhãnkhi thực phẩm được cấu tạo từ 2 thành phần trở lên
- Không ghi khi thực phẩm có 1 thành phần
- Thuật ngữ “thành phần” phải được ghi rõ với cỡ chữlớn hơn, nét chữ đậm hơn các thành phần có trong TP
- Tất cả các thành phần liệt kê theo thứ tự giảm dần(so với tổng khối lượng thực phẩm tại thời điểm sảnxuất TP)
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Thành phần cấu tạo
Trang 14- Lượng nước thêm vào TP phải được ghi vào thànhphần cấu tạo, ngoại trừ các dạng nước có trong mộtthành phần phức hợp nào đó
- Không ghi lượng nước thêm vào thực phẩm nhưng
đã bị bay hơi trong quá trình chế biến
- Phải sử dụng một tên gọi cụ thể đối với từng thànhphần, không trừu tượng có thể gây nhầm lẫn
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Thành phần cấu tạo
Trang 15- Thành phần là các phụ gia được ghi trên nhãn theo 1trong 2 cách sau:
Tên nhóm và tên chất phụ giaTên nhóm và mã số quốc tế của chất phụ gia, mã
số được đặt trong ngoặc đơn
VD: natri polyphosphat ghi 1 trong 2 cách sau:
Chất tạo nhũ: natri polyphosphat
Trang 16- Ghi chung là “Hương liệu”, “Chất tạo màu”, “Chất tạo ngọt” đối với chất phụ gia tạo hương, tạo màu, tạo ngọt tương ứng
- Phụ gia trong nhóm “Tinh bột biến tính” có thể ghi
tên nhóm “Tinh bột biến tính” thay cho tên cụ thể củacác chất phụ gia trong nhóm này
- Sau các từ “Hương liệu” hoặc “Chất tạo màu” cần ghi thêm “tự nhiên”, “nhân tạo”…
- “Chất tạo ngọt”(không phải đường) cần ghi rõ “tổng hợp” hoặc nhân tạo
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Thành phần cấu tạo
Trang 17NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Thành phần cấu tạo
Trang 18- Nếu việc ghi nhãn TP nhằm nhấn mạnh vào sựhiện diện của một hoặc nhiều thành phần đặctrưng có giá trị thì phải ghi tỷ lệ % thành phần đótheo khối lượng tổng tại thời điểm sx
- Nếu việc ghi nhãn TP nhằm nhấn mạnh đặc biệthàm lượng thấp của 1 hoặc nhiều thành phần thìghi tỉ lệ % thành phần đó theo khối lượng của nótrong thành phẩm
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Ghi nhãn định lượng
Trang 19- Hàm lượng tịnh ghi dễ thấy nhất theo qui định sau:
TP sx trong nước: đơn vị đo lường hợp pháp của nước Việt Nam, đơn vị đo lường quốc tế (SI)
Nếu dùng đơn vị hệ đo lường khác thì phải ghi số đổi sang đơn vị SI
Vị trí định lượng phải đặt ở phần chính của nhãn.Ghi số định lượng theo dòng song song đáy bao bì
TP sx trong nước để xuất khẩu phải ghi đơn vị đo lường quốc tế hoặc đơn vị đo lường Anh, Mỹ
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Hàm lượng tịnh và
khối lượng ráo nước
Trang 20- Hàm lượng tịnh phải ghi như sau:
Đơn vị thể tích với thực phẩm lỏngĐơn vị khối lượng với thực phẩm rắnĐơn vị khối lượng, thể tích với thực phẩm sệtThực phẩm trong bao có nhiều đơn vị cùngchủng loại, số định lượng được ghi rõ: tích của sốđơn vị và số khối lượng 1 đơn vị
(VD: 20 cái x 10g/cái) Hoặc ghi 20 cái – 200g
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Hàm lượng tịnh và
khối lượng ráo nước
Trang 21- Đối với TP được bao gói ở dạng môi trường chất lỏng chứa các phần rắn, phải ghi khối lượng tịnh và khối lượng ráo nước.
Chất lỏng là nước, dung dịch đường, muối…Các hợp chất trên dùng riêng hoặc kết hợp
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Hàm lượng tịnh và
khối lượng ráo nước
Trang 22- Phải ghi cả tên, địa chỉ và số điện thoại của cơ sở sản xuất và cơ sở đóng gói nếu 2 cơ sở khác nhau
- Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố, phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh)
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Địa chỉ nơi sản xuất
Trang 23- TP sx trong nước phải ghi rõ “sản xuất tại ViệtNam”
- TP nhập khẩu phải ghi rõ tên nước sx, tên vàđịa chỉ công ty nhập khẩu (ghi trên nhãn phụbằng tiếng Việt được gắn trên bao bì nhập khẩu)
- TP tái chế tại một nước thứ 2 làm thay đổi bảnchất của TP đó, nước thứ 2 được coi là nước xuất
xứ để ghi nhãn
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Nước sản xuất
Trang 24Trên kiện hàng phải ghi rõ mã của công ty, nhà sx lôhàng để nhận biết thời điểm sx lô hàng TP đó
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Mã lô hàng
Trang 25Đối với TP sx để tiêu dùng trong nước nằm trong danhmục sản phẩm phải đăng ký chất lượng tại sở Y tế,trên nhãn phải ghi rõ số đăng ký chất lượng của sảnphẩm.
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Số ĐKCL
Trang 26NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – HSD, HD bảo quản
- Thời hạn sử dụng là số chỉ ngày, tháng, năm mà quámốc thời gian đó, hàng hóa không được phép lưuthông và không được sử dụng
- Thời hạn sử dụng là thời hạn sử dụng tốt nhất
- Thời hạn phải được ghi rõ bằng cụm từ: “sử dụng tốt nhất trước” hoặc ghi “hạn sử dụng”
- Ghi thời hạn sử dụng như sau:
Ngày, tháng, năm: hạn sử dụng dưới 3 tháng
Tháng, năm: hạn sử dụng tốt nhất trên 3 tháng
Trang 27- Phải ghi thời hạn nơi dễ thấy hoặc chỉ rõ nơi ghithời hạn trên bao bì
- Phải ghi nhãn các điều kiện bảo quản đặc biệt đểduy trì chất lượng thực phẩm nếu hiệu lực về hạn sửdụng phụ thuộc vào việc bảo quản
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – HSD, HD bảo quản
Trang 28- Hướng dẫn sử dụng
Phải ghi hướng dẫn sử dụng đối với sảnphẩm cần hướng dẫn khi sử dụng kể cả cách
“Tái tạo” sản phẩm khi dùng
Trường hợp nhãn hàng hóa không đủ diệntích thì phải ghi các nội dung đó vào 1 tài liệukèm theo hàng hóa để cung cấp thông tin chongười tiêu dùng
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – HSD, HD bảo quản
Trang 29NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – HSD, HD bảo quản
Trang 30 TP đã được xử lý bằng các bức xạ ion phải ghi rõràng bằng cụm từ “Thực phẩm qua chiếu xạ”ngay cạnh tên của thực phẩm.
Một sản phẩm chiếu xạ được sử dụng như 1 thànhphần của thực phẩm khác thì phải được ghi rõtrong bảng liệt kê các thành phần
Nếu sản phẩm chỉ có 1 thành phần và được chếbiến từ 1 nguyên liệu chiếu xạ, nhãn của sảnphẩm đó phải được ghi rõ việc xử lý này
NHÃN CỦA BAO BÌ
Phần bắt buộc – Thực phẩm chiếu xạ
Trang 31 Tất cả các thông tin bổ sung có thể trình bày trênnhãn nhưng không được mâu thuẩn với những yêucầu bắt buộc của qui chế ghi nhãn bao bì
Được phép ghi dấu hiệu phân hạng chất lượng sảnphẩm trên nhãn
NHÃN CỦA BAO BÌ
Nợi dung khuyến khích ghi
Trang 32NHÃN CỦA BAO BÌ
Nợi dung khuyến khích ghi
Trang 33NHÃN CỦA BAO BÌ
Nợi dung khuyến khích ghi
Trang 34Yêu cầu chung
Nhãn phải được in, dán, ghép… một cách chắcchắn để không bị rơi khỏi bao bì
Nhãn phải ở vị trí dễ thấy, rõ ràng, không nhòehoặc không bay màu, không tẩy xóa và dễ đọc đốivới người tiêu dùng khi mua sắm hoặc sử dụngtrong điều kiện bình thường, không gây ra sựnhầm lẫn với các nhãn khác
NHÃN CỦA BAO BÌ
Trình bày nợi dung ghi nhãn bắt buợc
Trang 35 Đơn vị bao gói được bọc lại, mặt ngoài của lớp bọcphải mang thông tin cần thiết của nhãn, hoặc lớp vỏbọc làm bằng vật liệu đọc được nội dung bên trong
Tên gọi và hàm lượng tịnh ở nơi dễ thấy trên nhãn
Trang 36 Với TP nhập khẩu, nhãn
phải ghi bằng tiếng Việt
hoặc tiếng Anh Trong
Trang 37Nguyên tắc:
Không được công bố xác nhận gây nhầm lẫn hoặc
có khả năng tạo ra ấn tượng phóng đại với bất kỳđặc tính nào của SP
Những cơ sở kinh doanh sản xuất TP chứng minhcác xác nhận đã được công bố trên nhãn
Những điều không được công bố
Một chế độ ăn uống cân đối thông thường không thểcung cấp toàn bộ chất dinh dưỡng chủ yếu
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 38 Những xác nhận không thể chứng minh được
Những xác nhận về khả năng ngăn ngừa, làm dịu,điều trị bệnh tật, rối loạn chức năng…, trừ trườnghợp đó là TP chức năng được Bộ y tế công nhận,được yêu cầu thử lâm sàng trước khi công nhận vàcông bố
Những xác nhận có thể gây nghi vấn về tính an toànhoặc gây mối lo ngại cho người tiêu dùng về các TPtương tự khác
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 39Xác nhận có điều kiện:
Xác nhận thực phẩm có giá trị dinh dưỡng đặcbiệt, gia tăng bổ sung thêm dinh dưỡng: sự xácnhận này cần phải tuân theo các qui định của cơquan có thẩm quyền (thường là Bộ Y tế)
Xác nhận thực phẩm có chất lượng đặc biệtbằng cách làm giảm, loại bỏ chất dinh dưỡngdựa trên nghiên cứu tính dinh dưỡng, phải tuânthủ qui định
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 40 Thuật ngữ “tự nhiên”, “tinh khiết” sử dụng phảituân thủ nghiêm ngặt các qui định cụ thể.
Xác nhận thực phẩm mang tính tôn giáo, dùng đểhành lễ khi thực phẩm đó phù hợp với những yêucầu của cơ quan có thẩm quyền về tôn giáo
Có thể xác nhận để làm nổi bật sự không có hoặckhông thêm những chất cụ thể vào thực phẩm, sựxác nhận phải tránh gây hiểu lầm cho người tiêudùng và chất được xác nhận phải đảm bảo:
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 41Chất, NTD thường cho có trong thực phẩm đóChất không được phép thay thế bằng các chấtkhác tạo tính chất tương đương của thực phẩm đó
Chất cho phép có, thêm vào trong thực phẩm
Những xác nhận làm nổi bật sự không có, khôngthêm một hoặc nhiều chất dinh dưỡng phải tuânthủ theo sự công bố bắt buộc về chất dinh dưỡng
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 42Ghi nhãn đối với thực phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng
Tên của thực phẩm:
Thuật ngữ “chế độ ăn uống đặc biệt”, “chế độ ănkiêng đặc biệt” hoặc “ăn kiêng” để liên kết vớitên của thực phẩm đó
Đặc trưng “ăn kiêng” ghi cạnh tên của thực phẩm
VD: CHÁO ĂN KIÊNG
(Không chứa acid béo bão hòa)
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 43Ghi nhãn giá trị dinh dưỡng trong thực phẩm
Công bố chất dinh dưỡng
Liệt kê các chất dinh dưỡng: bắt buộc công bố
- Giá trị năng lượng
- Lượng protein, cacbonhydrat dễ tiêu (nhưđường, bột, không kể xơ thực phẩm) và chất béo
- Lượng các chất dinh dưỡng khác
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 44 Tính toán các chất dinh dưỡng
Tính giá trị năng lượng
Cacbonhydrat (đường, bột)17kj/g (4 kcal/g)
Trang 45 Trình bày hàm lượng chất dinh dưỡng
- Cần lượng hóa khi công bố
- Giá trị năng lượng tính theo kcal/kj trên100g/100ml hay một gói
- Hàm lượng vitamin và chất khoáng tính theođơn vị đo lường hợp pháp của nước CHXHCNVNhoặc tính theo % của RDA (ReferenceRecommended Daily Allowance) trên 100g/100mlhay một gói
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 46 Thông tin bổ sung về chất dinh dưỡng
Là nội dung khuyến khích ghi, không bặt buộcnhằm giúp giải thích việc ghi nhãn các chất dinh dưỡngtrên bao bì, để người tiêu dùng nhận biết
Có thể dùng màu sắc, hình ảnh để thể hiện thôngtin này
NHÃN CỦA BAO BÌ
Xác nhận các đặc tính của thực phẩm
Trang 47> 2580 12.7
Trang 48Có hai cách ghi nhãn trên bao bì đóng gói hàng hoá:
- Ghi tất cả các thông tin đặc biệt ở vùng ghi nhãnchính dành ghi nhãn (viết tắt là PDP/ principaldisplay panel), hoặc là
- Ghi các thông tin đặc biệt lên PDP và các thôngtin khác ở mặt dành cho việc ghi các thông tin(vùng ghi này nằm ngay bên phải của vùng trìnhbày chính) tính từ phía người mua nhìn vào sảnphẩm
NHÃN CỦA BAO BÌ
Những qui định về diện tích phần nhãn chính
Trang 49NHÃN CỦA BAO BÌ
Những qui định về diện tích phần nhãn chính
Trang 50NHÃN CỦA BAO BÌ
Thiết kế nhãn
Người mua chủ yếu là người nào?
Luật lệ về nhãn của thị trường đó ra sao ?
Có ai đăng ký độc quyền tên loại sản phẩm chưa ?
Thông tin gì muốn đưa lên nhãn ?
Tin tức gì muốn gửi đến người tiêu dùng?
Màu muốn đưa lên nhãn ? Lấy hình vẽ nào làm biểutượng cho sản phẩm?
Tham khảo nhãn của các sản phẩm cùng loại
Trang 51Một nhãn đạt tiêu chuẩn cần tránh các điểm sau:
Không để hình vẽ trang trí quá lớn, khiến chonhãn không được rõ ràng
Làm nổi bật tên thương hiệu
Màu sử dụng thu hút được người tiêu dùngBiểu tượng trên nhãn gần gũi với loại sảnphẩm chứa trong nó
NHÃN CỦA BAO BÌ
Thiết kế nhãn