Hướng dẫn luyện tập Bài tập 3: - GV giao việc : Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em, trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì?. Ví dụ: Mình sẽ kể cho các bạn nghe câu
Trang 1- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu
kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được(BT2)
- Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS có năng khiếu viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
- Giảm bài tập 1 và bàitập 2 (tr.16).
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Đặt một câu kể Ai làm gì? rồi chỉ ra chủ ngữ vị ngữ của
câu vừa đặt
GV nhận xét
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của giờ học.
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 3:
- GV giao việc : Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em,
trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
- GV gợi ý: Công việc trực nhật lớp các em thường làm gì ?
- Dựa vào gợi ý SGK , chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe đã
đọc nói về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể
II Đồ dùng dạy- học
Chuẩn bị những chuyện viết về người có tài Tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
Một HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần nêu ý nghĩa
câu chuyện
B Dạy bài mới
Trang 21 Giới thiệu bài: Các em đã nghe, đã đọc nhiều truyện ca ngợi tài năng ;trí tuệ;
sức khỏe; của con người Hôm nay các em sẽ thi kể những câu chuyện đó
Giáo viên kiểm tra học sinh tìm đọc chuyện ở nhà
2: Hướng dẫn HS kể chuyện.
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
Gọi 1 HS đọc đề bài , gợi ý 1;2
Giáo viên hướng dân HS chọn đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã
nghe về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở mặt nào đó (trí tuệ, sức
khoẻ )
Khuyến khích HS kể những câu chuyện đã được nghe ông bà cha mẹ , ai đó kể lại Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ câuchuyện kể về ai , tài năng đặc biệt của nhân vật , em đã nghe hoặc đã đọc truyện đó
ở đâu?
Ví dụ: Mình sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện về ông Phan Bội Châu một trong
những học giả nổi tiếng của xứ Nghệ Tôi đã quen nhân vật này trong quyển sách
“Chuyện thi cử và lập nghiệp của học trò xưa”
3: Thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Nếu chuyện dài nên chọn đoạn có sự kiện chính tiêu biểu cho ý nghĩa
- Thi kể chuyện trước lớp
GV mời những HS xung phong thi kể trước lớp
- Các bạn HS khác nhận xét bình chọn
GV hướng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẩn nêu :Về nội dung chuyện có hay
có mới không? Tuyên dương học sinh tìm truyện ngoài SGK; cách kể, khả nănghiểu chuyện của người kể
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,bạn kể tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất
C Củng cố, dặn dò.
Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi thêm những học sinh chăm chú nghe bạn
kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác,đặt câu hỏi hay
Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngừơi thân nghe Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyển tuần 21
Toán:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
- Tối thiểu HS hoàn thành được BT1, BT2 (2 ý đầu), BT3 HS có năng khiếu hoànthành hết các BT
II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng viết phân số GV đọc phân số: một phần ba, năm phần tư
Trang 3GV nhận xét ghi điểm.
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài – ghi mục bài lên bảng.
b GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề :
- GV nêu : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam HSnêu lại đề rồi có thể tự nhẩm để tìm ra 8 : 4 = 2( quả cam)
GV hỏi 8, 4, 2 được gọi là số gì ? ( là các số tự nhiên )
GV: Như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn ?
- GV lệnh HS lấy hình vuông đã chuẩn bị ra đặt lên bàn thảo luận tìm cách
- Sau đó GV minh hoạ cách chia bằnh mô hình trên bảng ( như SGK)
- GV : Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được 3
4 cái bánh; - Vậy 3: 4 = ( 3 : 4 = 34 ) GV viết lên bảng 3 : 4 = 3
Bài 2 : - HS nêu yêu cầu: Viết theo mẫu
- Gọi 1 em có năng khiếu làm lại bài mẫu
- Yêu cầu HS làm bài theo mẩu
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 3 : Cho HS nêu yêu cầu: Viết mỗi số tự nhiên thành một phân số có mẫu sốbằng 1
Trang 41 HS có năng khiếu làm mẫu: 9 =
1 9
HS tự nêu nhận xét : Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số
là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học , dặn HS về nhà xem lại bài
Khoa học BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
I Muc tiêu:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,….
Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân rác
hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,….
*GDKNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành độngliên quan tới ônhiễm không khí
- Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Kĩ năng lưạ chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường, bảo vệ bầu không
khí trong sạch GV hướng dẫn động viên khuyến khích để những em có khả năngđược vẽ tranh, triễn lãm
II Đồ dùng dạy học.
- Hình trang78 , 79 SGK
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh, ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầukhông khí bị ô nhiễm
- Hình minh hoạ trang 80,81 SGK
- Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường khôngkhí, Giấy A4
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ : GV hỏi - HS trả lời
1 Nêu những thiệt hại do dông, bão gây ra?
2 Nêu một số cách phòng chống bão ?
GV nhận xét
B Bài mới :
Bài: không khí bị ô nhiễm
a Giới thiệu bài :
b: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch
Trang 5- GV y/c HS lần lượt quan sát các hình trang 78 ,79 SGK và chỉ ra hình nàothể hiện bầu không khí trong sạch ? hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ?(nội dung bài tập 1) HS thảo luận theo cặp
- Quan sát các hình trong SGK và thực hiện các hoạt động theo y/c của GV
- 1 số HS trình bày kết quả nêu nội dung từng hình
- HS nêu 1số tính chất của không khí, sau đó rút ra nhận xét, phân biệt khôngkhí sạch và không khí bị ô nhiễm
- GV y/c HS nhắc lại một tính chất của không khí
- GV kết luận về khí sạch và khí bẩn hay ô nhiễm
c Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí
- GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và phát biểu
- Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làmkhông khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng ?
(Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc bụi do các phương tiện ô tô xe máy thải ra , khí độc, vi khuẩn do các rác thải sinh ra)
- GV kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
+ Do bụi : Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do các hoạt động của con ng ười (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi xi măng )
+ Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự chaý của than đá, dầu mỡ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học
- HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK
Bài: Bảo vệ bầu không khí trong sạch 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch.
*Mục Tiêu:-Nêu nhữngviệc nênvà không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong
sạch
- Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
*Cách tiến hành : Bước 1 làm việc theo cặp
- GV yêu cầu h/s quan sát các hình trang 80,81 và trả lời câu hỏi : Nêu những việcnên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
Gọi một số học sinh trình bày kết quả làm việc
- Học sinh khác nhận xét
GV kết luận : Những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí
trong sạch ở mỗi hình trong SGK
* Liên hệ bản thân : Gia đình và địa phương nơi em ở đã làm gì để bảo vệ bầu
không khí trong sạch ?
Học sinh tiếp nối nhau phát biểu
GV kết luận : Chống ô nhiễm bằng cách :
- Thu gom và xử lí rác hợp lí.
- Giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ chạy bằng xăng dầu và của
nhà máy, giảm khói đun bếp.
- Bảo vệ rừng và trồng cây xanh để giữ bầu không khí trong lành
Trang 6I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, làniềm tự hào của người Việt Nam ( trả lời được các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học: Ảnh trống đồng Đông Sơn trong SGK(trang 17)
III Hoạt đồng dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc truyện Bốn anh tài
- Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát ảnh minh hoạ
- Bức tranh chụp cổ vật nào? có xuất xứ từ đâu? (Bức ảnh là hình ảnh trống đồng
Đông Sơn có xuất xứ từ Thanh Hoá.)
- GV nói sơ lược về văn hoá Đông Sơn để giới thiệu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn 2 -3 lượt
- GV chú ý hoạt động sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu tìm hiểu nghĩa từ khó: chính đáng, hoa văn, nhân bản, vũ công, ….
- Yêu cầu HS đặt câu với từ: chính đáng, hoa văn, nhân bản, vũ công.
- Yêu cầu đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏỉ ở SGK
Đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ? (Trống đồng Đông Sơn đa
dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.)
Trang 7+ Hoa văn trên mặt trống được tả như thế nào? (Giữa mặt trống là hình ngôi sao
nhiều cánh hươu nai có gạc.)
Đoạn 2: Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng ? (Lao
động, đánh cá, săn bắn, đánh trống ghép đôi nam nữ.)
- Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng? ( Vì hình ảnh con người với những hoạt động thường ngày là hình ảnh nỗi
rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ làm đẹp thêm cho hình tượng con người)
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của con người Việt Nam? (Vì trống
đồng Đông Sơn đa dạng , hoa văn trang trí đẹp là một cổ vật quí giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xa, là một bằng chứng nói lên dân tộc Việt Nam là một đân tộc có nền văn hoá lâu đời.)
- Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc
Đoạn : "Nổi bật trên hoa văn nhân bản sâu sắc".
- GV nhận xét
IV Củng cố Dặn dò: GV nhận xét tiết học và yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT)
I Mục tiêu:
- Biết viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, bài có
đủ ba phần (Mở bài, thân bài, kết bài) diễn đạt phải thành câu, rõ ý
II Hoạt động dạy, học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Một bài văn đầy đủ có mấy phần? Đó là những phần nào?
GV nhận xét chung về việc học bài cũ của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu đề bài * HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo dàn ý bài văn miêu tả đồ vật lên bảng
- GV yêu cầu HS nêu lại cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
- Yêu cầu 4 HS đọc 4 đề bài trong trang 18 SGK
- GV: Các em có thể chọn 1 trong 4 đề bài để làm và chọn 1 trong 2 cách mở bài
và kết bài đã học để làm bài kiểm tra.
- Lời lẽ trong bài văn phải chân thật, trong sáng, gần gũi với đồ vật em chọn tả
3 Thực hành * HĐ2: Làm việc cá nhân
HS làm bài vào vở
Trang 8- Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
- Tối thiểu HS hoàn thành được BT 1, 3 HS có năng khiếu hoàn thành hết các BT
II Đồ dùng dạy học : Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ như SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc và viết 1 phân số có tử số lớn hơn mẫu số, 1 phân số có tử số
bé hơn mẫu số, 1 phân số có tử số bằng mẫu số.
GV nhận xét
2- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài : Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phân số và
phép chia số tự nhiên
b Hướng dẫn phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
Ví dụ 1 : GV nêu : Có 2 quả cam chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau
Vân ăn 1 quả cam và 1
4 quả cam Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn
- GV lệnh HS Thao tác cách chia, cách tô màu các phần trên hình tròn để nhậnbiết Ăn một quả cam tức là ăn 4 phần 4 quả cam, ăn thêm 1
4 quả nữa tức là ănthêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5 phần hay 5
4 quả cam GV minh hoạ lại trên
GV hỏi để khi trả lời thì HS nhận biết 5
4 (quả cam ) là kết quả phép chia đều 5quả cam cho 4 người ta có 5 : 4 = 5
Trang 9Bài 3: HS làm bài vào vở rồi nêu kết quả
c Phân số bằng 1:
24 24
3 Củng cố , dặn dò:
GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học kĩ nội dung bài vừa học
Thứ tư, ngày 6 tháng 5 năm 2020
Giảm BT 4
II Hoạt động dạy, học:
A Kiểm tra:
Trang 10- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật của tổ em và chỉ rõ các
câu kể Ai làm gì? Có trong đoạn văn.
- 2 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình
HS đọc yêu cầu và nội dung BT,cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- Lần lượt từng HS nêu kết quả Đọc các từ chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm có lợi chosức khoẻ mà nhóm mình tìm được
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
BT3 - Yêu cầu HS làm bài vào vở để hoàn chỉnh các thành ngữ
+ Yêu cầu HS đặt câu với thành ngữ mà em thích
- HS nối tiếp nhau đặt câu của mình trước lớp
C Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- GV nhận xét và dặn dò về nhà./
Tập làm văn LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
Trang 11A Bài cũ: Đọc phần mở bài gián tiếp tả một đồ dùng học tập.
- H/s nêu yêu cầu bài tập 1
GV yêu cầu h/s trả lời câu hỏi - Cả lớp theo dõi SGK :
a.Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
b.Kể những nét đổi mới trên ?
Gọi một số học sinh trình bài trước lớp ,H/S khác nhận xét bổ sung
GV kết luận và chốt lại ý đúng :
Bài tập 2 : GV muốn có một bài văn giới thiệu hay , hấp dẫn Các em phải nhận ra
sự đổi mới của địa phương nơi mình đang sinh sống
- Em chọn giới thiệu nét đổi mới nào của địa phương mình?
- Tiếp nối nhau trình bày giới thiệu
+ Tôi muốn giới thiệu về phong trào giữ gìn làng xóm sạch đẹp.
+ Tôi muốn giới thiệu về công trình nước sạch của xã tôi
+ Tôi muốn giới thiệu về phong trào chống tệ nạn ma tuý ở xã tôi.
- Một bài văn giới thiệu có những phần nào ?
- Mỗi phần cần đảm bảo nội dung gì ?
GV treo bảng phụ có ghi sẵn dàn ý của một bài giới thiệu
- H/S đọc cả lớp đọc thầm
-Thực hành giới thiệu trong nhóm
-Thực hành giới thiệu về những đổi mới của địa phương
Thi giới thiệu trước lớp
Cả lớp và GV bình chọn người giới thiệu về địa phương mình tự nhiên hấp dẫnnhất
- Thu thập xử lí thông tin(về địa phương cần giới thiệu)
- Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ bình luận về bài giới thiệu của bạn
II Hoạt động dạy, học:
A Kiểm tra: GV viết lên bảng: Tìm một phân số:
a Bé hơn 1: b Bằng 1: c Lớn hơn 1:
Trang 12và tự nêu tính chất cơ bản của phân số
Hãy lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị So sánh kích thước của 2 băng giấy: Hai băng
giấy bằng nhau.
* Chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần bằng nhau, Tô màu 3 phần
+ Đã tô màu mấy phần của băng giấy? (Đã tô màu
2 3
x
x
=
8 6
2 : 6
=
4 3
Muốn có phân số bằng phân số đã cho ta làm thế nào? HS nêu kết luận (như SGK)
GV: Đó chính là tính chất cơ bản phân số Một số HS nhắc lại tính chất
3 Thực hành
Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ trống
GV hướng dẫn: b Lấy tử số chia cho tử số được mấy lần rồi lấy tửmẫu số chi cho số lần đó để tìm mẫu số của phân số mới, tương tự với mẫu số
Cả lớp tự làm bài cá nhân vào vở rồi nêu kết quả
GV nhận xét:
3 5
3 2 5