*Nõng cao: Giải thớch được sơ đồ của quỏ trỡnh tiờu hoỏ, sự phối hợp hoạt động giữa cỏc cơ quan trong việc thực hiện trao đổi chất.. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức - HS trình bày * G
Trang 1Tuần 2
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
Khoa học Trao đổi chất ở ngời (Tiết 2)
I Mục tiờu
- Kể được tờn một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quỏ trỡnh trao đổi chất ở người: tiờu hoỏ, hụ hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu một trong cỏc cơ quan trờn ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- Giỏo dục HS yờu mụn học, biết giữ gỡn bảo vệ sức khoẻ và mụi trường xung quanh
*Nõng cao: Giải thớch được sơ đồ của quỏ trỡnh tiờu hoỏ, sự phối hợp hoạt động
giữa cỏc cơ quan trong việc thực hiện trao đổi chất
II Đồ dựng dạy học
- Hỡnh trang 8- 9 SGK phúng to, Giấy A3, bỳt dạ
III Phương phỏp dạy học: Bàn tay nặn bột
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Hằng ngày con người lấy gỡ từ mụi trường và thải ra mụi trường những gỡ? Quỏ trỡnh đú gọi là gỡ?
- HS đọc mục bạn cần biết và trả lời cõu hỏi của GV
2 Dạy bài mới
Giới thiệu: Con người, động vật, thực vật sống được là do cú quỏ trỡnh trao đổi
chất với mụi trường Vậy những cơ quan nào thực hiện quỏ trỡnh đú và chỳng cú vai trũ như thế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em trả lời hai cõu hỏi này
Hoạt động 1: Xỏc định những cơ quan trực tiếp tham gia quỏ trớnh trao đổi chất
Bước 1 Tỡnh huống xuất phỏt và cõu hỏi nờu vấn đề.
GV nờu cõu hỏi: Cỏc cơ quan nào tham gia trực tiếp quỏ trỡnh trao đổi chất?
Bước 2 Bộc lộ quan điểm ban đầu của học sinh
- GV cho HS bộc lộ quan điểm ban đầu theo nhúm 4
- GV theo dừi quan sỏt cỏc nhúm tỡm những biểu tượng ban đầu khỏc nhau để đớnh lờn bảng
- Gọi đại diện cỏc nhúm đớnh lờn bảng trỡnh bày quan niệm của mỡnh
Bước 3 Đề xuất cõu hỏi (hay giả thuyết) và phương ỏn thực nghiệm
- GV gợi ý cho HS tỡm hiểu những đặc điểm giống và khỏc nhau trong quan niệm ban đầu của cỏc nhúm được trỡnh bày
- Hướng dẫn đề xuất cõu hỏi
Do cú nhiều ý kiến khỏc nhau nờn cỏc em cú thể tự đặt một cõu hỏi đề xuất về
sự nghi vấn này?
Trang 2- Đề xuất phương án thực nghiệm:
- Theo các em ta làm thế nào để tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi trên
- GV hướng dẫn học sinh lựa chọn phương án thí nghiệm
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi nghiên cứu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời được các câu hỏi nghi vấn
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức
- HS trình bày
* GV kết luận:
- Những biểu hiện của quá trình trao đồi chất và các cơ quan thực hiện quá
trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp: lấy khí ô-xi; thải ra khí các-bô-níc.
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy nước và thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải ra cặn bã (phân).
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết: Thải ra nước tiểu và mồ hôi.
- Cơ quan tuần hoàn đem máu chứa các chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các
cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến cơ quan bài tiết để thải ra ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài.
- HS so sánh với dự đoán ban đầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện
sự trao đổi chất ở người
Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …” trong sơ đồ
- Phát cho các nhóm sơ đồ hình 5 trang 9 và các tấm phiếu rời ghi những điều còn thiếu (chất dinh dưỡng; ô-xi; khí các-bô-níc; ô-xi và các chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc và các chất thải; các chất thải)
- Dựa trên sơ đồ đầy đủ, em hãy trình bày mối quan hệ của các cơ quan trong cơ thể trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
*Kết luận: Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan hô hấp, tuần hoàn,
tiêu hoá và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ thể khoẻ mạnh Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết.
3 Củng cố, dặn dò
- GV liên hệ giáo dục HS
- Nhận xét tiết và tuyên dương học sinh mạnh dạn phát biểu
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
_
Lịch sử LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiÕp)
Trang 3I Môc tiªu
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
II Đồ dùng học tập
- Bản đồ địa lý TNVN, bản đồ hành chính Việt Nam.
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- HS lên chỉ hướng của bản đồ và nêu các yếu tố của bản đồ
- GV nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách sử dụng bản đồ
- GV hỏi: Tên bản đồ cho chúng ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các ký hiệu đối tượng địa lý?
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng?
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS nêu các bước sử dụng bản đồ
Hoạt động 3: Thực hành.
- Lần lượt HS làm bài tập a, b
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS khác trình bày kết quả
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu:
+ Đọc tên bản đồ và chỉ các hướng đông, tây, nam, bắc
+ Chỉ vị trí tỉnh Hà Tĩnh
3 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét giờ học
Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 2) I.Mục tiêu: HS biết:
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập như: Thành thật, không dối trá, không gian lận trong làm bài thi, bài kiểm tra
- Biết thực hiện hành vi trung thực- phê phán hành vi dối trá
* GDKNS: Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
II Đồ dùng: Tranh vẽ, VBT
Trang 4III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
2 Bài mới: Trung thực trong học tập (Tiết 2)
Hoạt động 1: Kể những việc làm đúng – sai
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Yêu cầu HS kể ra những hành động trung thực và những hành động không trung thực
- HS thảo luận và làm bài vào phiếu theo 2 cột
- Đại diện nhóm dán kết quả và trình bày
- Lớp nhận xét
- GV kết luận: Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực, thật thà để tiến bộ và được mọi người quý mến
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 theo nhóm
- Hết thời gian đại diện nhóm trình bày
- GV bổ sung
Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống
- GV yêu cầu HS dựa vào bài tập 3 để đóng vai
- Gọi các nhóm lên thể hiện
- Lớp nhận xét
- Kết luận: Việc học tập sẽ giúp các em thực sự tiến bộ nếu các em trung thực
Hoạt động 4: Tấm gương trung thực
- GV yêu cầu HS tự kể về tấm gương trung thưc mà em biết
- GV giới thiệu một số tấm gương tốt về lòng trung thực
3 Củng cố, dặn dò
- Qua bài học chúng ta cần trung thực trong học tập hơn Nếu chúng ta thực hiện tốt điều đó thì mỗi chúng ta sẽ nhanh tiến bộ
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2020
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
- Hiểu câu chuyện thơ: Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong truyện SGK
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể và nêu ý nghĩa của câu chuyện đó
Trang 5- GV nhận xét.
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Ba HS tiếp nối nhau đọc ba đoạn Một học sinh đọc toàn bài
- HS đọc thầm từng đoạn và lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống? (Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua, bắt ốc)
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc? (Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán thả vào chum nước để nuôi)
+ Từ khi có ốc bà lão thấy nhà có gì lạ? (Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã được nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ)
+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì? (Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra.)
+ Sau đó bà lão đã làm gì? (Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng Tiên)
+ Câu chuyện kết thúc thế nào? (Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau
Họ thương nhau như hai mẹ con)
Hoạt động 3: HS kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
a) Kể lại câu chuyện bằng lời của mình
b) HS kể lại câu chuyện theo nhóm
c) HS nối tiếp nhau thi kể câu chuyện
d) HS nêu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc
3 Củng cố- dặn dò
- 1 học sinh nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện này bằng lời của mình
Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu
- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu chấm khi viết văn (BT2)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong bài
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 6- Một học sinh đọc thuộc lòng ba câu tục ngữ của bài tập 4 tiết trước
+ Các câu tục ngữ đó khuyên chê điều gì?
- GV nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phần nhận xét
- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1
- HS đọc lần lượt từng câu văn, thơ, nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm
Đáp án:
a) Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép
b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn Ở trường hợp này, dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng
c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà, như sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn,…
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Ba học sinh đọc nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài 1: Hai học sinh nối tIếp nhau đọc nội dung bài tập 1
- HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu văn
Đáp án:
a) Dấu hai chấm thứ nhất có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật tôi (người cha)
Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo
b) dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước
Bài 2: Một học sinh đọc đề
- GV nhắc HS:
+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng
+ Trường hợp cần giải thích chỉ dùng dấu hai chấm
- HS cả lớp thực hành viết đoạn văn vào vở
- Một số HS đọc đoạn văn trước lớp, giải thích tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp GV cùng cả lớp nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Nhận xét, dặn dò
Địa lí DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
Trang 7I Mục tiêu
Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu đẻ nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
* HS khá, giỏi:
+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
+ Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
+ Bản đồ là gỉ?
+ Kể tên các yếu tố của bản đồ?
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hoàng Liên Sơn- dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
* Hoạt động cả lớp
Bư
ớc 1: GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam Tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1 SGK
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc nước ta?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà?
+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy Hoàng Liên Sơn như thế nào?
Bước 2: HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
* HS làm việc trong nhóm
+ Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên hình 1và cho biết độ cao của nó?
+ Đỉnh Phan-xi-păng tại sao được gọi là (nóc nhà) của Tổ quốc?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Hoạt động 3: Khí hậu lạnh quanh năm
Bư
ớc 1: Yêu cầu HS đọc thầm mục 1 trong SGK và cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào?
- GV gọi 1- 2HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp và GV nhận xét
Trang 8ớc 2: Gọi HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu đặc điểm vị trí, địa hình và khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn?
- GV nhận xét tiết học
_
Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2020
Tiết đọc thư viện QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH VÀ CÁCH TRẢ SÁCH
Khoa học CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN,
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.
I Mục tiêu
Sau bài học HS biết:
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa bột đường đối với cơ thể: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
II Đồ dùng dạy học
- Hình trang 10, 11 SGK
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
+ Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tập phân loại thức ăn
Bước 1: GV yêu cầu các nhóm mở SGK và trả lời ba câu hỏi trong sách
- Học sinh quan sát các hình trang 10 và cùng các bạn hoàn thành bảng như ở bài tập 1
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
* Phân loại thức ăn theo các bước sau:
- Phân loại thức ăn theo nguồn gốc: đó là thức ăn động vật hay thức ăn thực vật
- Phân loại theo các chất dinh dưỡng chia thức ăn làm bốn nhóm:
Trang 9+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+ Nhóm thức ăn có nhiều chất béo
+ Nhóm thức ăn có chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khoáng
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường
Bước 1: Làm việc với SGK theo nhóm 3
+ Hãy nói với nhau tên thức ăn chứa nhiều bột đường có trong hình ở trang 11 SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường có trong hình ở trang 11SGK? + Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà các em ăn hàng ngày?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường?
Kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.
Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì Đường cũng thuộc loại này
Hoạt động 4: Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều bột đường
Bước 1: GV phát phiếu học tập HS tự làm vào phiếu học tập
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
- Một số học sinh trình bày kết quả làm việc:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường đều có nguồn gốc từ thực vật
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Hoạt động tập thể PHẦN I: SINH HOẠT LỚP
I Mục tiêu
- Thông qua đánh giá hoạt động của lớp trong tuần rút ra kinh nghiệm để phát huy mặt mạnh và khắc phục mặt tồn tại
- Lên kế hoạch tuần tới để học sinh có hướng chuẩn bị
II Hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: Đánh giá hoạt động lớp trong tuần 9
- GV nêu nhiệm vụ các tổ
- Các tổ tự sinh hoạt dưới sự điều khiển của tổ trưởng
+ Tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ
+ Đọc điểm thi đua các thành viên trong tổ, xếp loại
+ Bình luận cá nhân xuất sắc tất cả các mặt và xuất sắc 1, 2 mặt
+ Nộp kết quả cho lớp trưởng
- Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp:
+ Đọc tên các bạn xuất sắc trong lớp, các bạn còn yếu
- GV nhận xét
Trang 10+ Tuyên dương những bạn học sinh xuất sắc.
+ Phê bình học sinh yếu, giúp các em nhận ra thiếu sót và tuyên thề khắc phục
Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 3
* Lớp trưởng nêu:
- Tiếp tục ổn định nề nếp
- Thi đua học tốt
- Thực hiện tốt phong trào của Đội, trường
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, lớp sạch sẽ
- GV tiểu kết bổ sung đưa ra kế hoạch cụ thể cho lớp
PHẦN II: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG “ĐI XE ĐẠP AN TOÀN”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, để đi, nhưng phải đảm bảo an toàn
- HS hiểu vỡ sao đối với trẻ em có điều kiện của bản thân và có chiếc xe đạp đúng quy định mới có thể được đi xe ra phố
- Biết những quy định của luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường
2 Kĩ năng:
- Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi trên đường, trước khi đi kiểm tra các bộ phận của xe
3 Thái độ:
- Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em, không đi trên đường phố đông xe cộ và chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết
- Cú ý thức thực hiện các quy định bảo đảm ATGT
II Chuẩn bị:
GV: Xe đạp của người lớn và trẻ em
Tranh trong SGK
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới.
GV cho HS nêu tác dụng của vạch kẻ đường và rào chắn
GV nhận xét, giới thiệu bài
Hoạt động 2: Lựa chọn xe đạp an toàn.
GV dẫn vào bài: ở lớp ta ai biết đi xe đạp?
Các em có thích được đi học bằng xe đạp không?
Ở lớp những ai tự đến trường bằng xe đạp?
GV đưa ảnh một chiếc xe đạp, cho HS thảo luận theo chủ đề:
Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe như thế nào?
- Xe phải tốt, các ốc vít phải chặt chẽ, lắc xe không lung lay…