1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tuan 16

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.. Toán : LUYỆN TẬP 1.KT: Củng cố chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số 2.KN: Thực hiện phép c

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018

TẬP ĐỌC: KÉO CO

I.Mục tiêu:

1.KT: Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân

tộc cần được giữ gìn và phát huy (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2.KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi

trong bài

3.TĐ: GD HS biết giữ gìn và phát huy trò chơi dân gian.

II.Đồ dùng dạy học: Máy chiếu

III.Hoạt động trên lớp:

1.KT: " Tuổi ngựa "

-Nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-L1:rút từ khó: khuyến khích,

thượng võ

-L2; rút từ giải nghĩa:

+thượng võ; tỏ có khí phách và lòng

hào hiệp

+đối phương: bên tranh được thua

với mình

+ganh đua: cố hết sức làm cho hơn

người, không muốn ai hơn hoặc

bằng mình

-L3: nhận xét đọc

- GVđọc bài

* Tìm hiểu bài:

-Yc đọc đ1, Phần đầu bài văn g

thiệu đến người đọc điều gì?

+Em hiểu cách chơi kéo co như thế

nào ?

-2 HS

- 1hs đọc toàn bài, chia đoạn

+Đ1: kéo co … đến bên ấy thắng +Đ2: Hội làng xem hội

+Đ3: Làng đến thắng cuộc

- đọc nối tiếp đoạn

- luyện đọc theo cặp

- 1hs đọc bài

+ cách chơi kéo co

- Kéo co phải có hai đội và số người hai đội thường là bằng nhau, thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau, hai người đứng

Trang 2

-Yc đọc đ2,đ2 giới thiệu điều gì ?

+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo

co ở làng Hữu Trấp ?

-Yc đọc đ3,Cách chơi kéo co ở làng

Tích Sơn có gì đặc biệt ?

+ Ngoài kéo co em còn biết chơi trò

chơi dân gian nào khác ?

H;Nội dung chính của bài "Kéo co "

là gì ?

* Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

-Nhận xét về giọng đọc

-Nhận xét

3.Củng cố – dặn dò:

H: Trò chơi kéo co có gì vui ?

-Dặn HS về nhà học bài

đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội cũng có thể nắm chung một sợi dây thừng dài

- giới thiệu về cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

+ Cuộc kéo co ở Làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thức thi thông thường

Ở đây, cuộc thi kéo co diễn ra một bên nam và một bên nữ Nam khoẻ hơn nữ rất nhiều, thế mà có năm bên nữ thắng được bên nam đấy

+ Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi giữa trai tráng giữa hai giáp trong làng Số lượng mỗi bên không hạn chế

Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

-Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh

thần thượng võ của dân tộc cần được giữ gìn và phát huy.

-3 HS tiếp nối nhau đọc bài -HS luyện đọc

-3 - 5 HS thi đọc toàn bài

Toán : LUYỆN TẬP

1.KT: Củng cố chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

2.KN: Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.Giai toán

có lời văn

3.TĐ:Rèn tính kiên trì, cẩn thận

III.Hoạt động trên lớp :

1.KT: bài 3.

-GV chữa bài, nhận xét

2/Bài mới :

b)Hướng dẫn luyện tập:

-2 HS lên bảng làm bài

Bùi Thị Hiệp- Trường tiểu học Thượng Lộ 2

Trang 3

Bài 1.

-Cho lớp nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV nhận xét

Bài 2.

- yc HS tự tóm tắt và giải bài toán

-GV nhận xét

Bài 3,4(khá giỏi).

4.Củng cố, dặn dò :

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-1 HS nêu yêu cầu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở -HS đọc đề bài

- tổng số sản phẩm đội đó làm trong

cả ba tháng

- … chia tổng số sản phẩm cho tổng số người

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở

Có : 25 người Tháng 1 : 855 sản phẩm Tháng 2 : 920 sản phẩm Tháng 3 : 1350 sản phẩm

1 người 3 tháng : … sản phẩm

Bài giải

Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là

855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là

3 125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số : 125 sản phẩm

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I/Mục tiêu:

1.KT: Biết giới thiệu một trò chơi (hoặc lể hội) ở quê hương để mọi người hình

dung được

2.KN: Dựa vào bài đọc kéo co, thuật lại được các trò chơi đẫ giới thiệu trong

bài

3.TĐ:Yêu quí các trò chơi dân gian.

II Đồ dùng dạy học: Máy chiếu

III Hoạt động trên lớp:

Trang 4

H: Khi quan sát dồ vật cần chú ý

điều gì ?

2/Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

b.Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

-Gọi HS đọc bài tập đọc"Kéo co "

H: Bài " Kéo co " giới thiệu trò chơi

của những địa phương nào ?

Bài 2 :

a/Tìm hiểu đề bài:

- Yc đọc đề bài

- GV treo tranh minh hoạ và tên

những trò chơi, lễ hội được giới thiệu

trong tranh

H: Ở địa phương mình hàng năm có

những lễ hội nào ?

+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào

thú vị ?

- GV treo bảng phụ, gọi ý cho HS biết

dàn ý chính :

+ Mở đầu: Tên địa phương em, tên lễ

hội hay trò chơi

+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ

hội:

- Thời gian tổ chức

Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò

chơi

- Sự tham gia của mọi người

+ Kết thúc: Mời các bạn có dịp về

thăm địa phương mình

b/Kể trong nhóm :

-Yc kể trong nhóm 2 HS GV đi giúp

đỡ, hướng dẫn từng nhóm

+các em cần giới thiệu rõ về quê

-2 HS trả lời

-HS đọc đề bài

- Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp , huyện Quế Võ , tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn thị

xã Vĩnh Yên , tỉnh Vĩnh Phúc -2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu, sửa cho nhau

- 3 - 5 HS trình bày

- Quan sát :

Các trò chơi: thả chim bồ câu, đu

bay, ném còn.

Lễ hội: hội bơi chải, hội cồng

chiêng hội hát quan họ (Hội Lim)

- Phát biểu theo địa phương

- Kể trong nhóm

Bùi Thị Hiệp- Trường tiểu học Thượng Lộ 4

Trang 5

mình Ở đâu? có trò chơi, lễ hội gì ?

Lễ hội đó đã để lại cho em những ấn

tượng gì ?

c/Giới thiệu trước lớp.

* Củng cố – dặn dò:

-Dặn về viết lại bài giới thiệu của em

-Dặn chuẩn bị bài sau

- 3 - 5 HS trình bày

CHIỀU THỨ HAI

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I.Mục tiêu:

1.KT: Củng cố văn miêu tả đồ vật.

2.KN: Dựa vào dàn ý đã lập (TLV, tuần 15), viết một bài văn miêu tả đồ chơi

em thích với đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

3.TĐ:Yêu thích thể loại văn miêu tả.

II.Đồ dùng dạy học: Máy chiếu

III.Hoạt động trên lớp:

1.KT :

- Gọi 2 HS đọc bài giới thiệu về lễ

hội hoặc hoặc trò chơi của địa

phương

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

b.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 :

- Ycầu nối tiếp đọc đề bài

b/Xây dựng dàn ý

H; Em chọn cách mở bài nào ?

H; Hãy đọc mở bài của em ?

H;Em chọn kết bài theo hướng nào ?

+ Hãy đọc phần kết bài của em ?

Viết bài.

- Yêu cầu HS tự viết bài vào vở

- GV nhận xét

*Củng cố – dặn dò:

-Dặn về nhà HS nào cảm tháy bài

của mình chưa tốt thì về nhà viết lại

và nộp vào tiết học tới

-Dặn chuẩn bị bài sau

-2 HS thực hiện

- 1 HS đọc

- 2 HS đọc dàn ý

+ 2 HS trình bày : mở bài trực tiếp và

mở bài dán tiếp

+ 2 HS trình bày: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng

TOÁN: ÔN LUYỆN

Trang 6

Bài 1:

< 1405 871

> 76491 251043

= 42916 42000 + 916

58320 58321

Bài 2: Gạch chân vào câu trả lời đúng nhất:

1 Số chia hết cho 2, 3, 5, 9 là:

A 25730 B 25830 C 25930

2 Số thích hợp điền vào chỗ chấm của các đơn vị đo sau: 3 tấn 5kg

=………kg

A 35kg B 305kg C

3005kg

3 250 m 2 = dm 2 Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

4 Số trung bình cộng của 20; 25; 30; 35; 40 là:

A 20 B 25 C 30

Bài 3: Trong hình vẽ có các loại góc nào?

A góc vuông, góc bẹt, góc nhọn

B góc vuông, góc bẹt, góc nhọn

C góc nhọn, góc vuông, góc tù

D góc nhọn, góc bẹt, góc tù

Bài 4: Đặt tính rồi tính:

a, 623178 + 218459 b, 612753 – 250372

c 248 x 123 d, 16416 : 36

Bài 5: Cả hai lớp 4 và 5 trồng được 750 cây Lớp 4 trồng được ít hơn lớp 5 là

70 cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Tiếng Việt: ÔN LUYỆN

Câu 1: Xác định DT trong câu sau :

Bốn mùa một sắc trời riêng đất này

Câu 2: Xác định ĐT trong câu sau :

Non cao gió dựng sông đầy nắng chang

Câu 3: Xác định TT trong câu sau :

Hoa hồng thơm ngát nơi đây

Câu 4: Xác định từ loại DT, ĐT, TT của những từ sau :

Sách vở, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự,lo lắng, xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn

Bùi Thị Hiệp- Trường tiểu học Thượng Lộ 6

Trang 7

* Tập làm văn: Tả cái cặp sách của em.

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018

TOÁN : THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

1.KT: Nắm được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0

ở thương

2.KN: Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ

số 0 ở thương

3.TĐ:Rèn tính kiên trì, cẩn thận.

Trang 8

Bùi Thị Hiệp- Trường tiểu học Thượng Lộ

1.KT:Bài 3:

-GV chữa bài, nhận xét

2.Bài mới :

a)Hdẫn thực hiện phép chia

*Phép chia 9450 : 35 (trường hợp có

chữ số 0 ở hàng đơn vị của thương)

-yc thực hiện đặt tính và tính

-GV hd đặt tính và tính như nội

dung SGK

Vậy 9450 : 35 = 270

H;Phép chia 9450 : 35 là phép chia

hết hay phép chia có dư ?

-GV nên nhấn mạnh lần chia cuối

cùng 0 chia 35 được 0, viết 0 vào

thương bên phải của 7

*Phép chia 2448 : 24 (trường hợp có

chữ số 0 ở hàng chục của thương)

-GV hd đặt tính và tính như SGK

Vậy 2448 :24 = 102

H: Phép chia 2 448 : 24 là phép

chia hết hay phép chia có dư ?

-GV nhấn mạnh lần chia thứ hai 4

chia 24 được 0, viết 0 vào thương

bên phải của 1

c.Luyện tập, thực hành

Bài 1.

-Bài tập yc chúng ta làm gì ?

-GV nhận xét

Bài 2,3(khá giỏi)

4.Củng cố, dặn dò :

-Dặn dò làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau

-HS lên bảng làm bài

-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp -HS nêu cách tính của mình

-chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được số dư là 0

-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp -HS nêu cách tính của mình

- chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được số dư là 0

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, -HS nhận xét sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

1 giờ 12 phút : 97200 lít

1 phút : …lít

Bài giải

1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút máy bơm bơm được số lít nước là:

97200: 72 = 1350 ( lít ) Đáp số : 1350 lít

8

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI

I.Mục tiêu:

1.KT: Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc

(BT1); tìm được một vài từ ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2)

2.KN:Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình

huống cụ thể (BT3)

3.TĐ: Yêu thích các trò chơi dân gian.

II.Đồ dùng dạy học: Máy chiếu

III.Hoạt động trên lớp:

1.KT:

H:Khi hỏi chuyện người khác muốn

giữ phép lịch sự ta chú ý điều gì ?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Yc hoạt động nhóm hoàn thành

phiếu và giới thiệu với các bạn một

số trò chơi mà em biết

+Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về

cách thức chơi của một trò chơi mà

em biết ?

Bài 2:

- Yêu cầu trao đổi trong nhóm để tìm

từ, nhóm nào xong trước lên dán

phiếu lên bảng

Bài 3:

+ Xây dụng tình huống

- HS nêu

-1 HS đọc -Hđộng trong nhóm trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu

Rèn luyện sức mạnh

Kéo co, vật

Rèn luyện khéo léo

Nhảy dây, lò cò,

+Lò cò: Dùng một chân vừa nhảy, vừa

di chuyển một hòn sỏi, mảnh sành hay gạch vụn, trên những ô vuông kẻ trên mặt đất.

+Xếp hình: Xếp những hình bằng gỗ

hoặc bằng nhự có hình dạng khác nhau thành những hình khác nhau (người, ngôi nhà ,ô tô )

-1 HS đọc -HS thảo luận nhóm

- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có

- Đọc lại phiếu, viết vào vở

-1 HS đọc

+2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lời câu hỏi

Trang 10

+ Dùng câu tực ngữ, thành ngữ để

khuyên bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

3.Củng cố – dặn dò:

-Dặn về nhà làm bài tập 3 và sưu tầm

5 câu tục ngữ, thành ngữ, chuẩn bị

bài sau

a/Em sẽ nới với bạn: Ở chọn nơi, chơi

chọn bạn Cậu nên chọn bạn mà chơi.

b/Em sẽ nói:"Cậu hãy xuống ngay đi!

Đừng có mà " chơi với lửa như thế ! " c/Em sẽ nói với bạn: "chơi dao có ngày

đứt tay " đấy.

Toán: ÔN LUYỆN

Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm

a.Số 32 703 400 đọclà………

b Năm mươi triệu một trăm hai mươi ba nghìn ba trăm lẻ bốn viết là:

……… Câu 2: Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống

a 2phút 12giây = 132 giây b 5 tấn 12kg = 512kg

Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a 1/2 thế kỉ bằng

A 30 năm B.20 năm C 50 năm

b Trung bình cộng của 36 và 24 là:

A 40 B 30 C 20

Câu 5: Đặt tính rồi tính

a 30724 + 6784 b 9327 – 6458 c 207 x 5 d 18418 : 4 Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a 3254 + 146 + 698 b 921 + 242 + 2079 Câu 7: Tuổi bố và tuổi con cộng lại 68 tuổi Bố hơn con 38 tuổi Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018

TẬP ĐỌC : TRONG QUÁN ĂN " BA CÁ BỐNG "

I.Mục tiêu:

1.KT: Hiểu ND:Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu

để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2.KN: Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô,Toóc-ti-la,

Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-di-li-ô); bước đầu biết đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

3.TĐ: Có ý thức học tập cái tốt, tránh xa cái xấu.

HSKK: đọc được 5-6 câu trong bài

II.Đồ dùng dạy học: Máy chiếu

Bùi Thị Hiệp- Trường tiểu học Thượng Lộ 10

Trang 11

III.Hoạt động trên lớp:

1.KT: Kéo co "

-1HS lên giới thiệu về một trò chơi

dân gian mà em biết

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

L1: rút từ khó (phụ thuộc hs)

L2: giải nghĩa từ :

-im thin thít: im lặng hoàn toàn,

không có tiếng động nào

- trỏ: chỉ

- ngơ ngác: ở trạng thái không định

thần được trước cảnh vật quá xa lạ

hoặc sự việc diễn biến quá bất ngờ

L3: Nhận xét đọc

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

Yc đọc đoạn giới thiệu truyện, Bu

-ra - ti nô cần moi bí mật gì từ lão

Ba - ra - ha?

H: Chú bé Bu - ra - ti nô làm cách

nào để buộc lão Ba - ra - ha phải

nói ra bí mật ?

H:Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm

và đã thoát thân như thế nào ?

-HS lên bảng thực hiện

- 1hs đọc bài,chia đoạn

+ Đ1 : Biết là Ba - cái lò sưởi này + Đ2 : Bu - ra - t Các - lô ạ

+ Đ3 : Vừa lúc ấy .như mũi tên

-4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc)

- luyện đọc theo cặp

-Một HS đọc

+ Bu - ra - ti nô cần biết kho báu ở đâu + Chú đã chui vào một cái bình bằng đá trên bàn ăn đợi Ba - ra - ha uống rượu say, từ trong bình thét lên "Ba - ra - ha Kho báu ở đâu, nói ngay!" khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỉ nên đã nói ra bí mật

+ Cáo A - li - xa và mèo A - di - li - ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất đi

báo với Ba - ra - ha để kiếm tiền Ba - ra

- ha ném bình xuống sàn vỡ tan Bu - ra

- ti - nô bò lổm ngổm giữa những mảnh

Trang 12

H;Những hình ảnh chi tiết nào

trong truyện em cho là ngộ nghĩnh

và lí thú ?

H: Truyện nói lên điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

-Giới thiệu đoạn cần luyện đọc

Cáo lễ phép ngã mũ chào rồi nói

Thừa dịp mọi người đang há hốc

mồm ngơ ngác, chú lao ra ngoài,

nhanh như mũi tên.

- Thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét

3.Củng cố – dặn dò:

H: Bạn nhỏ người gỗ Bu - ra - ti nô

trong bài có nét tính cách gì đáng

yêu?

-Dặn về nhà học thuộc lòng bài và

chuẩn bị tiết sau

bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài

- Em thích chi tiết Bu - ra - ti nô chui vào chiếc bình bằng đất , ngồi im thin thít

- Em thích hình ảnh lão Ba - ra - ba uống rượu say ngồi hơ bộ râu

- Em thích chi tiết mọi người đang há mồm ngơ ngác nhìn Bu - ra - ti - nô lao

ra ngoài

- Nhờ trí thông minh Bu - ra - ti - nô

đã biết được điều bí mật về nơi cất kho báu ở lão Ba - ra - ba.

- 4 HS phân vai ( người dẫn chuyện , Ba

- ra - ha - Bu - ra - ti nô, cáo A - li - xa )

-4 HS đọc

- cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc như hướng dẫn

+ 3 lượt HS thi đọc

TOÁN : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:

1.KT: Biết cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia

hết, chia có dư)

2.KN: Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết,

chia có dư)

3.TĐ:Rèn tính kiên trì, cẩn thận.

II.Đồ dùng dạy học : Máy chiếu

Bùi Thị Hiệp- Trường tiểu học Thượng Lộ 12

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở.  -HS đọc đề bài - tuan 16
3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở. -HS đọc đề bài (Trang 3)
-GV treo bảng phụ, gọi ý cho HS biết dàn ý chính :  - tuan 16
treo bảng phụ, gọi ý cho HS biết dàn ý chính : (Trang 4)
Bài 3: Trong hình vẽ có các loại góc nào? A. góc vuông, góc bẹt, góc nhọn - tuan 16
i 3: Trong hình vẽ có các loại góc nào? A. góc vuông, góc bẹt, góc nhọn (Trang 6)
-HS lên bảng làm bài. - tuan 16
l ên bảng làm bài (Trang 8)
Rèn luyện trí tuệ Cờ tướng, xếp hình - tuan 16
n luyện trí tuệ Cờ tướng, xếp hình (Trang 9)
-HS lên bảng thực hiện. - tuan 16
l ên bảng thực hiện (Trang 11)
-2HS lên bảng làm bài. - tuan 16
2 HS lên bảng làm bài (Trang 13)
-2HS viết bảng lớp. - tuan 16
2 HS viết bảng lớp (Trang 14)
-2HS lên bảng làm bài 6420: 321=20 - tuan 16
2 HS lên bảng làm bài 6420: 321=20 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w