1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan_29_7694b14a1c

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ CH cuối bài đọc - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk

Trang 1

Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2021

TẬP ĐỌC (2 TIẾT) NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi cáccháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời

nhân vật

2 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân.

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

- Lớp phó điều hành trò chơi: Bắn tên

- Nội dung chơi:

+ Học thuộc bài thơ cây dừa

+ Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,

quả) được so sánh với những gì?

- Giới thiệu bài và tựa bài: Những quả đào.

- Học sinh tham gia chơi

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

- Học sinh lắng nghe, theo dõi.-Trưởng nhóm điều hành HĐ

Trang 2

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: đi xa,

chẳng bao lâu, cháu ấy ạ, tấm lòng, thốt lên,

xoa đầu

+Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và

Bữa cơm chiều hôm ấy,/ ông hỏi các cháu://

-Thế nào, / Các cháu thấy đào có ngon không?

( )

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ

/?/ Em hiểu thế nào là nhân hậu?

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các

nhóm

g Đọc toàn bài.

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

chung của nhóm+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm

- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,

- Học sinh hoạt động theo nhóm

4, luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài

- Học sinh chia sẻ cách đọc vàluyện đọc: động theo cặp

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn trong bài kết hợp luyện đọccâu khó

- Học sinh nhận xét bạn đọctrong nhóm và một số nhóm đọclại

- Học sinh nêu nghĩa của từ sáchgiáo khoa

- Thương người đối xử có tình có nghĩa với mọi người.

- Học sinh đọc, cả lớp theo dõi

và nhận xét Sau đó, cả lớp cùngluyện đọc câu văn này

- Học sinh đọc bài

- Các nhóm thi đọc+ Đọc trong nhóm+ Cử đại diện thi đọc -Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt

- Lắng nghe

- Học sinh nối tiếp nhau đọc lạitoàn bộ bài tập đọc

TIẾT 2:

Trang 3

3 HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ôngkhen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)

- Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội

dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk

-YC trưởng nhóm điều hành chung

- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2

- Mời đại diện các nhóm chia sẻ

-Gọi học sinh đọc lại bài

/?/ Ông giành quả đào cho những ai?

/?/ Mỗi cháu của ông đã làm gì với

những quả đào?

/?/ Nêu nhận xét của ông về từng

cháu? /?/Vì sao ông nhận xét như vậy?

/?/Theo em ông khen ngợi ai vì sao?

/?/Em thích nhân vật nào nhất?

- Nhận xét – phân tích từng nhân vật

=> Kết luận, ghi nội dung bài

- HS nhận nhiệm vụ

- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm

- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm

- Đại diện nhóm báo cáo-Học sinh đọc bài thành tiếng Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo

- Cho vợ và 3 đứa cháu

- Xuân ăn lấy hạt trồng Vân ăn vứt bỏhạt, thèm Việt không ăn cho bạn Sơn…

- Học sinh nối tiếp nhau trả lời câu hỏi 3

- YC các nhóm chia nhau đọc lại bài

+ YC các nhóm tự phân vai đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp

bình chọn học sinh đọc tốt nhất

- Lớp theo dõi

- Học sinh lắng nghe

- HS nhóm chia nhau đọc lại bài

+Các nhóm tự phân vai đọc lại bài(người dẫn chuyện, Xuân, Việt Vân,ông.)

- Lớp lắng nghe, nhận xét

-HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất,tuyên dương bạn

5 HĐ vận dụng: (2 phút)

+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?

+ Qua câu chuyện này em học được điều gì?

VD: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhườngnhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân; Mỗi

chúng ta cần biết nhường nhịn để cuộc sống luôn có nghĩa

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

IV CŨNG CỐ, DẶN DÒ (1 phút)

Trang 4

- Sắm vai nhân vật ông, Xuân, Vân, Việt trong truyện để đọc lại câu chuyện chongười thân nghe

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Cây đa quê hương

TOÁN Tiết 136: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.

2 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Lớp phó điều hành trò chơi: Truyền điện

- Nội dung chơi: đọc các số từ 101 đến 110; so

+GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một

số câu hỏi với ND trong sgk

+ GV trợ giúp HS lúng túng

- Giáo viên nêu vấn đề học tiếp các số và trình

bày lên bảng như sách giáo khoa

* Viết và đọc số 111

- Học sinh lĩnh hội YC

- Học sinh quan sát trải nghiệmtrên mô hình như sgk kết hợp vớiĐDHT

*Dự kiến nội dung chia sẻ:

Trang 5

- Yêu cầu học sinh nêu số trăm, số chục và số

đơn vị

- Gọi học sinh điền số thích hợp và viết

- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 111

* Viết và đọc 112

- Số 112 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 112

-Trợ giúp các số còn lại (tương tự )

- Giáo viên nêu tên số, chẳng hạn “Một trăm ba

mươi hai”

- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông (trăm)

hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông)

- Yêu cầu học sinh thực hiện trên đồ dùng học

- Học sinh nêu cách đọc viết số112

- Tự làm theo cặp đôi với các số:

Bài 1 : Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

*HS nhận nhiệm vụ và thực hiệntheo YC

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp (N2).Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh điền:

110 Một trăm mười

111 Một trăm mười một

117 Một trăm mười bảy

154 Một trăm năm mươi tư

181 Một trăm tám mươi mốt

195 Một trăm chín mươi lăm

- Yêu cầu học sinh nhận xét bàitrên bảng

- Học sinh lắng nghe

Trang 6

- Giáo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em

lên bảng chia sẻ kết quả

- Đánh giá bài làm học sinh

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu

- Hướng dẫn học sinh cách so sánh số

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả

- Muốn so sánh 2 số có 3 chữ số ta sánh thế

nào?

- Giáo viên nhận xét chung

µBài tập chờ:

Bài tập 2b,c: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi

báo cáo kết quả với giáo viên

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh làm bài:

a) 111; 112; 113; 114; 115; 116; 117; 118; 119; 120.

- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên:

+Dự kiến KQ báo cáo:

b) 151; 152; 153; 154; 155; 156; 157; 158; 159; 160 c) 191; 192; 193; 194; 195; 196; 197; 198; 199; 200.

4 HĐ vận dụng: (2 phút)

- HS thi viết đúng các số từ 111 đến 200.

/?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?

/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?

/?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Các số có ba chữ số.

Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021

TOÁN

Trang 7

- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết số có ba chữ số.

2 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- GV kết hợp với Lớp phó tổ chức T/C: Xì điện

+Nội dung chơi: cho học sinh truyền nhau đọc,

viết các số từ 111 đến 200

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

+GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một

số câu hỏi liên quan đến nội dung bài học sgk

trang 146

- Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, yêu cầu

học sinh quan sát

- Có mấy hình vuông to?

- Có mấy hình chữ nhật? Có mấy hình vuông

nhỏ?

- Có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- Có tất cả mấy trăm, chục, đơn vị,?

- Cần điền những chữ số nào thích hợp?

- Giáo viên điền vào ô trống

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số và đọc số:

Trang 8

Hai trăm bốn mươi ba.

- Giáo viên hướng dẫn tương tự cho học sinh

làm với 235 và các số còn lại

- Yêu cầu học sinh lấy hình vuông (trăm) hình

chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông) để được

hình ảnh trực quan của số đã cho

- Yêu cầu học sinh làm tiếp các số khác

- Học sinh đọc viết số, phân tích

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 3: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số

thích hợp vào chỗ chấm Đội nào đúng mà xong

trước sẽ thắng cuộc

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội

thắng

Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo

cáo kết quả với giáo viên

*HS nhận nhiệm vụ và thực hiệntheo YC

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp (N2)

*Dự kiến ND chia sẻ:

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu

- Học sinh làm bài:

a) 405; b) 450; c) 311; d) 315; e)521; g) 322

- Học sinh nhận xét

- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làm bangiám khảo

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên:

a) 310 b) 132 c) 205d) 110 e) 123

Trang 9

4 HĐ vận dụng: (2 phút)

- Trò chơi: Điền nhanh điền đúng

GV viết bài tập vào bảng phụ cho HS chơi Mỗi đội 4 HS

+ Số 146 gồm … trăm…….chục……đơn vị

+ Số 327 gồm … trăm…….chục……đơn vị

+ Số 856 gồm … trăm…….chục……đơn vị

+ Số 112 gồm … trăm…….chục……đơn vị

- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

IV CŨNG CỐ, DẶN DÒ (1 phút)

* Bài toán: Nối theo mẫu Bảy trăm sáu mươi ba 652

Ba trăm linh năm 763

Sáu trăm năm mươi hai 678

Sáu trăm bảy mươi tám 305

- Giáo viên nhận xét tiết học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa bài sai Xem trước bài: So sánh các số có ba chữ số. KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO I MỤC TIÊU 1 Kiến thức, kỹ năng - Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu (Bài tập 1) Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (Bài tập 2) Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (Bài tập 3) - Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn 2 Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,

*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân.

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- GV tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu

chuyện Kho báu

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia thi kể

- Lắng nghe

2 HĐ kể chuyện (22 phút)

*Mục tiêu:

Trang 10

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu (Bàitập 1) Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (Bài tập 2) Một sốhọc sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (Bài tập 3).

*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp.

* GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Giáo viên YC HS nêu yêu cầu của bài

-Trợ giúp HS hạn chế

Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện:

a, Tóm tắt nội dung từng đoạn của truyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu cả mẫu

- Dựa vào nội dung tóm tắt đoạn 1, 2 hãy tóm

tắt từng đoạn bằng lời của mình

- Yêu cầu học sinh làm vở nháp và tiếp nối phát

- Gọi đại diện các nhóm thi kể

- Nhận xét đánh giá tuyên dương

Việc 2: Phân vai dựng lại câu chuỵên.

- Tổ chức cho học sinh tự hình thành nhóm 5

học sinh thể hiện theo vai dựng lại câu chuyện

- Giáo viên lập tổ trọng tài cùng giáo viên nhận

xét chấm điểm thi đua

- Gọi đại diện các nhóm phân vai dựng lại câu

- Học sinh nhận xét

- Vài học sinh nêu

- Học sinh tập kể trong nhóm 4

- Đại diện các nhóm thi kể

- Nhận xét lời kể của học sinh

- Học sinh tập kể trong nhóm 5theo vai

- 3 - 4 nhóm học sinh lên tập kểtheo vai

- Nhận xét cách đóng vai, thểhiện theo vai của từng học sinhtrong nhóm

- Tổ trọng tài nhận xét học sinhkể

Trang 11

+GV giao nhiệm vụ

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?

Kết luận: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các

cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn

quả đào cho bạn, khi bạn ốm

+HS làm việc cá nhân->trao đổiN2 theo YC của GV

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức biết nhường nhịn và xác định giá trị

bản thân

IV CŨNG CỐ, DẶN DÒ: (2 phút)

- Kể lại câu chuyện theo vai nhân vật( người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Việt,Vân) Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Làm được bài tập 2a

- Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 12

- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả.

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc

chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

+ Đoạn viết cho ta biết gì?

- Trong bài có những tiếng nào được viết hoa?

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng

con: Xuân, Vân, Việt, Đào.

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trình

bày, những điều cần lưu ý:

+ Qua việc chia đào mà ông biếtđược tính nết được từng cháu.+ Xuân,Vân ,Việt

- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp

- Lắng nghe

3 HĐ viết bài chính tả (15 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh viết lại chính xác bài chính tả

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- GV đọc cho học sinh viết bài (viết từng câu

theo hiệu lệnh của giáo viên)

- Lắng nghe

- Học sinh viết bài vào vở

4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)

*Mục tiêu:

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài

trong sách giáo khoa

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực

Bài 2a: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

* HS thực hiện theo YC+Học sinh đọc yêu cầu và tựnhẩm bài ->tương tác với bạn

- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làm

Trang 13

tập 2a, tổ chức cho học sinh thi điền vài chỗ

chấm Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng

- Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi

tuyên dương đội thắng

ban giám khảo

- Lắng nghe

6 HĐ vận dụng: (3 phút)

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Hs nêu quy tắc chính tả s/x.

- Viết tên một số bạn trong trường có phụ âm s/x

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem

IV.CŨNG CỐ, DẶN DÒ: (1 phút)

- Yêu cầu học sinh về nhà sưu tầm- làm một số bài tập chính tả có phụ âm s/x

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước

bài chính tả sau: Hoa phượng

- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát.

2 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ

vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to)

- Học sinh: Sách giáo khoa Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống ở sông, hồ,biển

III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- Lớp phó điều hành TC: Hộp quà bí

mật.

-Nội dung chơi: Hãy nói tên và nêu ích

lợi của một số con vật sống trên cạn

- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét

- Giáo viên giới thiệu: Các em đã biết

một số loài vật sống trên cạn, hôm nay

thầy sẽ hướng dẫn cho các em biết một

số loài vật sống trên cạn

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

-Học sinh chủ động tham gia chơi

Trang 14

lại tên bài.

2 HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)

*Mục tiêu:

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người.Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi,không có chân hoặc có chân yếu)

*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp

Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Cho học sinh quan sát các tranh sách

giáo khoa

- Yêu cầu học sinh chỉ, nói tên và nêu

ích lợi của một số con vật trong hình vẽ

- Yêu cầu học sinh đặt thêm các câu hỏi

+ Hình 6: Cá mập (ở phía trên cùng, bên

trái trang sách); phía dưới bên phải là cá

ngừ, sò, ốc, tôm, ; phía dưới bên trái là

đôi cá ngựa

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- Giáo viên chỉ và nói cho học sinh biết

các hình ở trang 60 bao gồm các con vật

sống ở nước ngọt Các hình ở trang 61

gồm các con vật sống ở nước mặn

Giáo viên kết luận: Có rất nhiều loài vật

sống dưới nước, trong đó có những loài

vật sống ở nước ngọt (ao, hồ, sông ), có

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nêu tên và nêu ích lợi của cáccon vật

- Cả lớp theo dõi

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh theo dõi

Trang 15

những loài vật sống ở nước mặn (biển).

Muốn cho các loài vật sống dưới nước

được tồn tại và phát triển chúng ta cần

giữ sạch nguồn nước

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận

Việc 2: Làm việc với tranh ảnh các

con vật sống dưới nước sưu tầm được.

Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát,

nhận xét, mô tả

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đem

những tranh ảnh đã sưu tầm được ra để

cùng quan sát và phân loại, sắp xếp

tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to

/?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?

/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?

/?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài sau

Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (Bài tập 1, bài tập 2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (bài tập 3)

- Rèn kĩ năng đặt câu.

2 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

Trang 16

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

GV tổ chức T/C Xì điện

+Nội dung chơi: đặt câu hỏi “Để làm gì?”

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên

dương học sinh

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (Bài tập 1, bài tập 2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (bài tập 3)

*Cách tiến hành:

*GV giao nhiệm vụ

-YC HS thực hành một số bài tập

Bài 1 (miệng):

- Giáo viên gắn tranh ảnh 4 loại cây ăn quả

- Cho học sinh quan sát 1 số cây

- Yêu cầu 2 học sinh kể tên các loài cây và chỉ

các bộ phận của cây ăn quả

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên đánh giá

Bài 2: Làm việc cá theo nhóm – Chia sẻ trước

lớp

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên lưu ý học sinh: Từ tả các bộ phận

của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- HS làm bài cá nhân-> Tươngtác cùng bạn- Thống nhất KQ

- Học sinh quan sát

- 2 học sinh kể tên các loài cây

và chỉ các bộ phận của cây ănquả (Rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa,quả, ngọn)

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm dán kết quả

và đọc bài

Trang 17

- Giáo viên nhận xét chung.

Bài 3 (miệng):

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

- Em hãy nói về việc làm của 2 bạn nhỏ trong

tranh

- Học sinh đặt câu hỏi có cụm từ để làm gì?

(Mẫu)

- Gọi nhiều học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét tuyên dương học sinh

- Nhắc nhở học sinh về tìm từ tả các bộ phận

của cây

- Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh nhận xét bổ sungthêm

+ Học sinh 2: Bạn nhỏ tưới nướccho cây để cho cây xanh tốt

3 HĐ vận dụng: (3 phút)

- Hỏi lại tựa bài

/?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?

/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Dùng cụm từ Để làm gì để đặt câu hỏi về mục đích của các công việc sau.

a Các bạn học sinh lớp 2C trồng cây ở sân trường

b Các bạn học sinh 2C quét lá rụng ở sân trường

c Cô giáo dẫn học sinh ra vườn trường học về các loài cây

IV CŨNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)

- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về Bác Hồ.

TOÁN Tiết 138: SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

2 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

II CHUẨN BỊ

Trang 18

- Giáo viên: Hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật Giấy khổ

- Giáo viên gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuông

+GV giao nhiệm vụ cho HS

Việc 1: Ôn đọc viết các số có 3 chữ số.

- Giáo viên đọc số: Năm trăm hai mươi mốt

- Yêu cầu học sinh viết bảng con

- Em có nhận xét gì về cách đọc viết các số có 3

chữ số?

Việc 2: So sánh các số có 3 chữ số.

- Giáo viên kẻ bảng phụ như sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh so sánh 2 số 234 và 235

- Muốn so sánh 2 số 234 và 235 ta làm thế nào?

- Cho học sinh thực hành tiếp với các số tiếp

- Học sinh quan sát, trải nghiệmbằng các tấm bìa hình vuông +Thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến

-Ta so sánh lần lượt các hàngtrăm, hàng chục bằng nhau thì ta

so sánh hàng đơn vị

234 < 235 235 > 234-Thực hiện: 194 > 139 : So sánh

ở hàng chục

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao - Tuan_29_7694b14a1c
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao (Trang 1)
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải - Tuan_29_7694b14a1c
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải (Trang 4)
- Giáo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Tuan_29_7694b14a1c
i áo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả (Trang 6)
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: Xuân, Vân, Việt, Đào. - Tuan_29_7694b14a1c
ng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: Xuân, Vân, Việt, Đào (Trang 12)
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. - Tuan_29_7694b14a1c
i áo viên ghi tựa bài lên bảng (Trang 13)
2. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp - Tuan_29_7694b14a1c
2. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp (Trang 13)
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp - Tuan_29_7694b14a1c
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp (Trang 15)
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải - Tuan_29_7694b14a1c
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải (Trang 17)
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao - Tuan_29_7694b14a1c
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao (Trang 20)
những hình ảnh nào? - Tuan_29_7694b14a1c
nh ững hình ảnh nào? (Trang 24)
- GV kết nối nội dung bà - Ghi đầu bài lên bảng. - Tuan_29_7694b14a1c
k ết nối nội dung bà - Ghi đầu bài lên bảng (Trang 28)
- Giáo viên dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng yêu cầu học sinh chữa bài theo cách tiếp sức. - Tuan_29_7694b14a1c
i áo viên dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng yêu cầu học sinh chữa bài theo cách tiếp sức (Trang 29)
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải - Tuan_29_7694b14a1c
2. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải (Trang 32)
- Giáo viên viết m lên bảng yêu cầu học sinh đọc. - Tuan_29_7694b14a1c
i áo viên viết m lên bảng yêu cầu học sinh đọc (Trang 33)
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cột. - Tuan_29_7694b14a1c
u cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cột (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w