1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan_14__on_tap_b360de0d48

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực đặc thù: - Thông qua tiết ôn tập HS nắm được kiến thức đã học về: từ láy, từ ghép - Xác định đúng các từ láy láy âm, láy vần, láy tiếng và từ ghép từ ghép phân loại,

Trang 1

TUẦN 14

Thứ Hai ngày 13 tháng 12 năm 2021

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ GHÉP, TỪ LÁY.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đặc thù:

- Thông qua tiết ôn tập HS nắm được kiến thức đã học về: từ láy, từ ghép

- Xác định đúng các từ láy (láy âm, láy vần, láy tiếng) và từ ghép (từ ghép phân loại, từ ghép tổng hợp) có trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1,2)

- Sử dụng từ láy, từ ghép để đặt câu (BT3)

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2 N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm)

- Phẩm chất: Yêu môn học, sáng tạo, thích cực tham gia hoạt động học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:

- GV: Máy chiếu; bảng nhóm

- HS: SGK, vở,

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)

* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối

với bài học mới

*Cách tiến hành:

- Trò chơi Hộp quà bí mật

+ Thế nào là từ láy, từ ghép? Cho ví dụ

GV nhận xét - Dẫn vào bài mới

- Chơi theo hướng dẫn của GV

2 HĐ luyện tập, thực hành:(30p)

*Mục tiêu: HS nắm được kiến thức đã học về: từ láy, từ ghép.

- Xác định đúng các từ láy ( láy âm, láy vần, láy tiếng) và từ ghép ( từ ghép phân loại, từ ghép tổng hợp) có trong đoạn thơ, đoạn văn (BT1,2)

- Sử dụng từ láy, từ ghép để đặt câu (BT3)

* Cách tiến hành:

Bài 1: Xếp các từ sau thành 2 nhóm: từ

láy và từ ghép: sừng sững, chung quanh,

lủng củng, hung dữ, mộc mạc, cứng cáp,

dẻo dai, ngay ngắn

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Cá nhân – Lớp

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp dưới sự điều hành của cán sự lớp

1

Trang 2

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài 2: Cho các từ sau: bạn học, bạn

đường, học tập, bạn bè, anh em, anh hai,

học lỏm

Phân các từ trên thành 2 nhóm: từ ghép

tổng hợp và từ ghép phân loại

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3: a, Đặt câu nói về những giọt sương

buổi sáng có sử dụng từ láy

b, Đặt câu nói về gia đình mình có sử

dụng từ ghép tổng hợp

- Chốt lại cách đặt câu

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu

- Đọc yêu cầu trong SGK

Nhóm 4 – Lớp

- Hs thảo luận nhóm ghi kết quả vào vở; 1 em làm vào bảng phụ

HS hoạt động cá nhân trước lớp, hs khác nhận xét

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1

– 2 phút)

- Ghi nhớ kiến thức ôn tập

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy,

từ ghép

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TẬP ĐỌC

ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC - HỌC THUỘC LÒNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đặc thù:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học thuộc chủ điểm Có chí thì nên ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung; thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học

* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút)

- Nêu được nội dung các bài tập đọc - học thuộc lòng trong chủ điểm trên

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua

HĐ nhóm N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( hoạt động luyện tập,

thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).

- Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:

- GV: Máy tính, máy chiếu

Trang 3

- HS: Sách, vở.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)

* Mục tiêu: Kiểm ta kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối

với bài học mới

*Cách tiến hành:

Trò chơi Hộp quà bí mật.

+ Nêu tên các bài tập đọc - học thuộc

lòng thuộc chủ điểm: Có chí thì nên

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới

- Chơi theo hướng dẫn

2 HĐ luyện tập, thực hành: (30p)

* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học thuộc chủ điểm : Có

chí thì nên (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung; thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở chủ điểm

* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên

80 tiếng/phút)

- Nêu được nội dung các bài tập đọc - học thuộc lòng trong chủ điểm trên

* Cách tiến hành:

Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng

- GV trình chiếu yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- GV nhận xét, khen/ động viên

Bài 2: Đọc thuộc bài có chí thì nên, nêu

ý nhĩa của các câu tục ngữ đó

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Cá nhân – Lớp.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cán sự lớp điều hành lớp thực hiện yêu cầu

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Đọc yêu cầu trong SGK

Nhóm 2 - cá nhân

- Cán sự lớp điều hành lớp thực hiện yêu cầu

Lớp hoạt động theo sự điều khiển của cán sự lớp

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

(1 – 2 phút)

- Ghi nhớ kiến thức ôn tập

- Nêu một số tình huống có sử dụng các câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

3

Trang 4

TOÁN LUYỆN TẬP VỀ CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:

- HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số Vận dụng vào giải toán có liên quan

Có cơ hội hình thành và phát triển:

+ Năng lực tự chủ và tự học

+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận dụng để giải toán liên quan)

+ Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:

- GV: Bảng phụ

- HS: Bảng con, sách, bút, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Hoạt động khởi động: (5p)

* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.

*Cách tiến hành:

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới

- HS hát bài

2 Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)

Trang 5

* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có 1 chữ số Vận dụng vào

giải toán có liên quan

5

Trang 6

* Cách tiến hành:

Trang 7

Bài 1: Đặt tính rồi tính

359361 : 9 238057 : 8

- GV chốt đáp án, củng cố cách đặt

tính và tính

+ Các phép chia nào là phép chia hết,

các phép chia nào là phép chia có

dư? Số dư có đặc điểm gì?

Bài 2a HSNK hoàn thành cả bài

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

chúng lần lượt là:

a) 42506 và 18472

b) 137 895 và 85 287

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé

số lớn trong bài toán tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài 3

Tính bằng hai cách:

(33164 + 28528): 4

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - Củng cố cách chia một tổng cho 1 số Bài 4: (dành cho HS hoàn thành sớm) Một chiếc tàu chở hàng 3 toa đầu, mỗi toa chở được 14580 kg hàng 6 toa sau, mỗi toa chở được 13275 kg hàng Hỏi trung bình mỗi toa chở được bao nhiêu kg hàng? - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: 67497 7 42789 5

44 9642 27 8557

29 28

17 39

3 4

359361 9 238057 8

89 39929 78 29757

83 60

26 45

81 57

0 1

+ Số dư bé hơn số chia - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - Làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: a) Số bé là: (12017 Số lớn là: 30489 b) SB: 26 304 SL: 111 591 + Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2 + Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập Đáp án: a)C1: (33164 + 28528): 4

= 61692 : 4

= 15423

C2: 33164: 4+ 28528: 4

= 8291 + 7132

= 15423

- HS đọc đề bài, phân tích đề

- HS làm vở; 1 em làm bảng phụ – Chia sẻ lớp

Bài giải

3 toa đầu chở số kg hàng là:

14 580 × 3 = 43 740 (kg)

6 toa sau chở số kg hàng là:

13 275 6 = 81450 (kg)

TB mỗi toa chở số kg hàng là:

(43 740 + 81 450) : (3 + 6) = 20 865 (kg) Đ/s: 20 865 kg hàng

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

(1p)

GV nêu bài toán:

Người ta đổ một thùng nước chứa

- Nhắc lại các KT trong tiết học

- Nêu kết quả và cách làm

Trang 8

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Thứ Ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI, CÂU KỂ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Phát triển năng lực đặc thù: - Thông qua tiết ôn tập HS nắm được kiến thức đã học về: câu hỏi, câu kể - Xác định đúng câu hỏi, câu kể (BT1,2) - Sử dụng câu kể để viết đoạn văn Sử dụng đúng dấu câu (BT3) 2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện tập, thực hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm) - Phẩm chất: Yêu môn học, sáng tạo, thích cực tham gia hoạt động học tập II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC: - GV: Máy chiếu; bảng nhóm - HS: SGK, vở,

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động khởi động: (3- 5 phút) * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới *Cách tiến hành: - Trò chơi Hộp quà bí mật + Thế nào là câu hỏi, câu kể? Cho ví dụ GV nhận xét - Dẫn vào bài mới - Chơi theo hướng dẫn của GV 2 HĐ luyện tập, thực hành:(30p) *Mục tiêu: - Thông qua tiết ôn tập HS nắm được kiến thức đã học về: câu hỏi, câu kể - Xác định đúng câu hỏi, câu kể (BT1,2) - Sử dụng câu kể để viết đoạn văn Sử dụng đúng dấu câu (BT3) * Cách tiến hành: Bài 1: GV chiếu Slide bài tập 1: Tìm câu hỏi có trong đoạn sau và cho biết - HS đọc yêu cầu bài tập - Làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ Bài 1: Đặt tính rồi tính 67497: 7 42789 : 5 359361 : 9 238057 : 8 - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và tính + Các phép chia nào là phép chia hết, các phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có đặc điểm gì? Bài 2a HSNK hoàn thành cả bài Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: a) 42506 và 18472 b) 137 895 và 85 287 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Bài 3 Tính bằng hai cách: (33164 + 28528): 4

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - Củng cố cách chia một tổng cho 1 số Bài 4: (dành cho HS hoàn thành sớm) Một chiếc tàu chở hàng 3 toa đầu, mỗi toa chở được 14580 kg hàng 6 toa sau, mỗi toa chở được 13275 kg hàng Hỏi trung bình mỗi toa chở được bao nhiêu kg hàng? - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: 67497 7 42789 5

44 9642 27 8557

29 28

17 39

3 4

359361 9 238057 8

89 39929 78 29757

83 60

26 45

81 57

0 1

+ Số dư bé hơn số chia - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập - Làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: a) Số bé là: (12017 Số lớn là: 30489 b) SB: 26 304 SL: 111 591 + Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2 + Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập Đáp án: a)C1: (33164 + 28528): 4

= 61692 : 4

= 15423

C2: 33164: 4+ 28528: 4

= 8291 + 7132

= 15423

- HS đọc đề bài, phân tích đề

- HS làm vở; 1 em làm bảng phụ – Chia sẻ lớp

Bài giải

3 toa đầu chở số kg hàng là:

14 580 × 3 = 43 740 (kg)

6 toa sau chở số kg hàng là:

13 275 6 = 81450 (kg)

TB mỗi toa chở số kg hàng là:

(43 740 + 81 450) : (3 + 6) = 20 865 (kg) Đ/s: 20 865 kg hàng

4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

(1p)

GV nêu bài toán:

Người ta đổ một thùng nước chứa

- Nhắc lại các KT trong tiết học

- Nêu kết quả và cách làm

Trang 9

các câu hỏi đó dùng để làm gì?

Ông Hòn Rấm cười bảo:

- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung

trong lửa kia mà! Chú bé ngạc nhiên hỏi lại:

- Nung ấy ạ?

- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông

pha, làm được nhiều việc có ích

- Củng cố kiến thức về câu hỏi

Bài 2: GV chiếu Slide bài tập:

Tìm câu kể có trong đoạn văn sau Gạch

một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị

ngữ trong các câu vừa tìm được

Bà nội tháo giỏ cua rồi chạy vào giường Bé

Linh đặt tay nó lên trán bà Nó hỏi:

- Bà mệt lắm phải không ạ? Rồi nó chạy ra

gọi cô Lan Cô Lan vào thay áo cho bà Chị

hai nấu nước xông

Bài 3: GV chiếu Slide bài tập:

a) Đặt câu kể Ai làm gì? Kể về hoạt động

của em lúc ở trường, và gạch dưới động từ

có trong câu

b) Đặt câu kể nói về một người bạn hoặc

người thân của em,và gạch dưới tính từ có

trong câu

- Gv theo dõi, giúp đỡ HS

- Khen những em có câu văn hay và đúng

cặp đôi

- HS đọc yêu cầu bài tập

Làm bài theo nhóm 4: ghi kết quả vào bảng nhóm- chia sẻ trước lớp

- HS đọc yêu cầu bài tập

Làm bài cá nhân - Chia sẻ trước lớp

- Thi đua đọc câu mình đặt trước lớp

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1 – 2

phút)

- Viết đoạn văn 3- 4 câu về chủ đề tự chọn có sử dụng 1 trong 2 kiểu câu

đã học

- Ghi nhớ kiến thức về câu hỏi, câu kể

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

ĐỊA LÍ

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đặc thù:

9

Trang 10

- HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

- Xác định được trên bản đồ vị trí Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua

HĐ nhóm N2 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập,

thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).

- Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:

- GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam; máy chiếu

+ Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân

- HS: SGK, tranh, ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động (3-5 phút):

* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi

vào giờ học

*Cách tiến hành:

Trò chơi: Chiếc hộp bí mật.

- Tìm những dẫn chứng thể hiện Hà

Nội là:

+ TT chính trị của cả nước?

+ Trung tâm kinh tế?

+ Trung tâm văn hoá, khoa học?

+ Đầu mối giao thông quan trọng?

- GV nhận xét chung, giới thiệu bài

mới

- Chơi theo hướng dẫn

+ Nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo cao nhất:

+ Nhiều trung tâm thương mại, giao dịch,

+ Tập trung nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, viện bảo tàng,

+ Tập trung nhiều tuyến đường giao thông quan trọng

2 Hoạt động luyện tập, thực hành: (30p)

* Mục tiêu: HS điền đúng tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi-păng, các

cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt, đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội trên bản đồ trống

- HS so sánh được về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ với Tây Nguyên và trung du Bắc Bộ

Trang 11

- HS nêu được đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ

* Cách tiến hành:

- GV phát cho HS bản đồ (thu nhỏ)

- GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu

HS làm theo câu hỏi :

+ Điền tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh

Phan – xi-păng, các cao nguyên ở Tây

Nguyên, thành phố Đà Lạt, đồng bằng

Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội trên bản đồ

trống

- GV chốt kiến thức

* GV trợ giúp HS M1+M2 hoàn thiện

nội dung bài

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận &

hoàn thành bảng so sánh về thiên

nhiên của đồng bằng Bắc Bộ với Tây

Nguyên và trung du Bắc Bộ

- GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu

để kiểm tra

- GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng &

giúp HS điền đúng các kiến thức vào

bảng hệ thống

- GV yêu cầu HS làm các câu hỏi sau:

+ Nêu đặc điểm địa hình của đồng

bằng Bắc Bộ

+ ĐB BB có những điều kiện gì để trở

thành vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước?

+ Nêu các bước truyền thống trong

sản xuất lúa gạo ở ĐB BB?

- GV trợ giúp HS M1+ M2 hoàn thiện

phần trình bày

->GV chốt kiến thức bài học

* Hoạt động cả lớp.

- HS điền các địa danh theo câu hỏi vào bản đồ

- HS QS -> thực hiện nội dung yêu cầu

- HS trình bày trước lớp & điền các địa danh vào lược đồ khung treo tường

- HS nhận xét, bổ sung

* Hoạt động nhóm đôi.

- Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý của GV

- Các nhóm trao đổi phiếu để chia sẻ nội dung học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

* Hoạt động cá nhân

- Hs làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp

- Thống nhất ý kiến

- Đại diện HS chia sẻ kết quả

- HS bổ sung (nếu có)

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

(1 – 2 phút)

- Nhắc lại các kiến thức đã học

11

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật. - Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động QG Mĩ Đình. - Tuan_14__on_tap_b360de0d48
ng cố cách tính chu vi hình chữ nhật. - Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động QG Mĩ Đình (Trang 13)
Bài 1: Lập bảng thống kê những từ đã - Tuan_14__on_tap_b360de0d48
i 1: Lập bảng thống kê những từ đã (Trang 16)
- GV: Bảng nhóm, máy chiếu. - HS: Bảng con, sách, bút, vở. - Tuan_14__on_tap_b360de0d48
Bảng nh óm, máy chiếu. - HS: Bảng con, sách, bút, vở (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w