1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUaN_13_9a73d42937

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông.. - Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội

Trang 1

TUẦN 13

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021

Dạy bài thứ 6 Tuần 12 bài đã soạn ở Tuần 12

Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021

Toán

Chu vi hình vuông

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)

- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông

Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và

sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic

* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm Vẽ sẵn hình chữ nhật

có kích thước 3 dm.Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm

- Học sinh: Sách giáo khoa

III I II I I II I I II I I I – I I I :

1 HĐ khởi động (2 phút)

- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”: Giáo viên

đưa ra một số câu hỏi sau:

+ Hình vuông có bao nhiêu góc vuông?

+ 4 cạnh của hình vuông như thế nào? …

- Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

2 HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)

* Mục tiêu:

- Học sinh nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)

- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông

* Cách tiến hành:

* Xây dựng quy tắc:

- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm

- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó

- Quan sát

- Học sinh tính chu vi hình vuông

Trang 2

- Gọi học sinh chia sẻ kết quả, giáo

viên ghi bảng:

Chu vi hình vuông ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

- Yêu cầu học sinh viết sang phép

nhân

3 x 4 = 12 (dm)

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta

làm như thế nào?

- Ghi quy tắc lên bảng

- Yêu cầu học thuộc quy tắc tính chu

vi hình vuông

*Giáo viên lưu ý quy ước công thức

tinh chu vi hình vuông cho học sinh,

nếu:

Chu vi: P

Cạnh: a

=> P = a x 4

- Học sinh chia sẻ kết quả:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

- Viết thành phép nhân: 3 x 4 = 12 (dm)

- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4

- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông

- Học thuộc quy tắc

- Học sinh quan sát và ghi nhớ

3 HĐ thực hành (15 phút).

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng quy tắc để tính chu vi hình vuông để làm được các

bài tập 1, 2, 3,4

* Cách tiến hành:

Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)

- Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi yêu

cầu học sinh làm bài

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những

em lúng túng chưa biết làm bài

*Giáo viên chốt đáp án đúng

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính

chu vi hình vuông

Bài 2 : (Cá nhân – Lớp)

- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở

- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số

em, nhận xét chữa bài

- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ

cách làm bài

- Học sinh làm bài cá nhân

- Trao đổi cặp đôi

- Chia sẻ trước lớp:

+ 8 x 4 = 32 (cm) 12 x 4 = 48 (cm) + 31 x 4 = 124 (cm) 15 x 4 = 60 (cm)

- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4.

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh chia sẻ kết quả:

Bài giải

Độ dài của sợi dây đó là

Trang 3

- Giáo viên chốt kiến thức bài.

Bài 3: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

còn lúng túng, chưa biết làm

- Giáo viên củng cố giải bài toán có

nội dung liên quan đến tính chu vi

hình chữ nhật

=> P = (a + b) x 2

Bài 4: (Nhóm - Lớp)

- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm

- Gọi học sinh dán phiếu -> chia sẻ

cách làm

- Giáo viên củng cố các bước giải bài

toán:

+ Đo cạnh của hình vuông

+ Tính chu vi hình vuông

10 x 4 = 40 (cm)

Đáp số: 40cm

- Thực hiện cặp đôi

- Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp:

Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của hình chữ nhật là:

(60 + 20 ) x 2 = 160 (cm)

Đáp số: 160 cm

- Học sinh thực hiện nhóm đôi, theo yêu cầu (phiếu học tập)

- Chia sẻ kết quả trước lớp:

Cạnh của hình vuông: 3 cm Chu vi của vuông đó là:

3 x 4 =12 (cm)

Đáp số: 12 cm

4 HĐ ứng dụng (2 phút)

5 HĐ sáng tạo (1 phút)

- Hãy đo độ dài cạnh của viên gạch lát nền phòng học ở lớp rồi tính chu vi viên gạch đó

- Đo độ dài cạnh của viên gạch lát nền ở nhà rồi tính chu vi viên gạch đó

Tập làm văn:

Viết về thành thị, nông thôn

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:

Trang 4

- Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành

thị, nông thôn

- Rèn kỹ năng nói và viết Viết được một bức thư theo đúng thể thức.

- Yêu quý vẻ đẹp của các vùng miền Yêu thương, trân trọng và gắn bó với quê

hương

- Góp phần phát triển ở học sinh: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

*GD BVMT: Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất

quê hương.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng lớp viết trình tự mẫu lá thư

- HS: SGK, giấy viết thư.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động (3 phút):

- Trò chơi: Bắn tên

(Yêu cầu kể những điều mình biết về nông

thôn (thành thị))

- Tổng kết TC - Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên

bảng

- HS tham gia trò chơi

- Lắng nghe

- Mở SGK

2 HĐ thực hành: (30 phút)

*Mục tiêu: Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết

về thành thị, nông thôn

*Cách tiến hành:

Việc 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài

* Câu hỏi gợi ý:

+ Em cần viết thư cho ai?

+ Em viết thư kể về thành thị hay

nông thôn?

+ Mục đích chính của thư là gì?

- Yêu cầu nhắc lại cách trình bày một

bức thư

- Treo bảng phụ có sẵn hình thức viết

thư

Việc 2: Viết thư

- Quan sát, gợi ý cách viết cho những

HS còn lúng túng

- Đánh giá, nhận xét kết quả làm bài

của HS

- Nhận xét nhanh trước lớp

* Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp

- Hs bám vào gợi ý của GV để tự tìm hiểu bài, lựa chọn cách viết cho phù hợp

- Hs nhắc lại

- Quan sát

- HS viết thư vào giấy (có thể viết vào giấy kiểm tra hoặc giấy viết thư

- Nộp bài khi hoàn thành

Trang 5

- Gọi 1 số Hs có bài viết tốt chia sẻ kết

quả trước lớp - 1 số HS đọc thư của mình trước lớp

3 HĐ vận dụng, trải nghiệm (1

phút) :

- Viết 1 bức thư cho bạn kể về cảnh đẹp của quê hương mình

_

Tập đọc:

Ôn tập cuối học kì I

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Ôn tập củng cố kiến thức đã học từ tuần 8 đến tuần 12

- Góp phần phát triển ở học sinh: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác,

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Hoạt động khởi động:

- Kết nối với nội dung bài – Giới thiệu

bài – Ghi đầu bài lên bảng

- Cả lớp hát bài “Bài ca đi học”

2.Hoạt động thực hành

*Mục tiêu:

- Giúp học sinh hoàn thành các bài tập trong phần ôn tập cuối học kì I

*Cách tiến hành:

- GV cho HS làm việc cá nhân làm bài tập

- GV giải đáp thắc mắc cho HS ( nếu có)

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở

- GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS

gặp khó khăn

- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình trước

lớp

- GV chốt đáp án đúng

- HS tự hoàn thành các bài tập trong vở

- HS hoàn thành chia sẻ kết quả trước lớp

- HS chia sẻ kết quả Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS chia sẻ kết quả trước lớp:

3 Hướng dẫn HS hoàn thành các bài

tập còn lại ở nhà.

Trang 6

- GV giải đáp hướng dẫn để các em về

hoàn thành ở nhà

- Dặn HS về đọc thêm ở nhà

-HS nêu câu hỏi thắc mắc về các bài tập còn lại

- HS tự hoàn thành các bài tập trong các tiết ôn tập ở VBT

Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021

Toán

Ôn tập về phép cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Củng cố cho HS cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần) và giải bài toán có liên quan.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Gv ra đề và hd HS làm bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

345 + 234 874 – 641 645- 55

278 + 605 905- 453 356 + 452

Bài 2 : Tìm X

149 + X = 560

X + 305 = 942

X – 139 = 453

Bài 3: Một bể chứa có 734 quả bóng xanh và vàng Biết số quả bóng vàng có

trong bể là 418 quả Hỏi số bóng xanh có trong bể là bao nhiêu quả?

Câu 3: Lấy một số chia cho 5, được bao nhiêu cộng với 168 thì kết quả thu được

176 Tìm số đó?

IV Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà

_

Toán

Ôn tập về nhân số có 2,3 chữ số với số có 1 chữ số

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Củng cố về cách nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số và giải bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 7

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Gv ra đề và hd HS làm bài

Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

48 x 2 52 x 3 231 x 3 217 x 4

348 x 2 152 x 3 107 x 8 120 x 8

- GV cho HS làm bài vào vở

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

Bài 2 : Tìm x

X : 6 = 18 X : 7 = 105 X : 8 = 112

HS nêu cách tìm số bị chia cha biết

HS tự làm vào vở , một em lên chữa bài Cả lớp thống nhất đáp án đúng :

Bài 3 : Bao thứ nhất có 8 kg gạo , bao thứ hai có số gạo gấp 4 lần số gạo ở bao thứ nhất Hỏi cả hai bao gạo cân nặng bao nhiêu kg gạo ?

- HS đọc yêu cầu bài toán

- HS tự giải , chữa bài chung

Bài giải : Bao gạo thứ hai cân nặng số kg là :

8 x 4 = 32 ( kg )

Cả hai bao gạo cân nặng là :

8 + 32 = 40 ( kg) Đáp số : 40 kg Bài 4 : ( HSNK )Nhà Hùng có nuôi 20 con gà gồm : Gà trống , gà mái và gà con Biết số gà con gấp 6 lần số gà trống và gấp hai lần số gà mái Hỏi mỗi loại gà có mấy con ?

HD học sinh vẽ sơ đồ

Gà con : I I I I I I I

Gà trống: I I 20 con

Gà mái : I I I I

20 con gà gồm : 6 + 1 + 3 = 10 ( phần )

Số gà trống là : 20 : 10 = 2 ( con )

Số gà con là : 2 x 6 = 12 ( con )

Số gà mái là : 12 : 2 = 6 ( con )

Đáp số : 2 gà trống ; 12 gà con; 6 gà mái

IV Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà

_

Tiếng Việt:

Luyện đọc các bài tâp đọc từ tuần 6 đến tuần 12

Trang 8

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ; Đọc trôi chảy được toàn bài , bước đầu thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện

- Hiểu được nội dung các bài đọc

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Hoạt động 1: Luyện đọc

Gv cho HS nhắc lại các bài Tập đọc đã học từ Tuần 6 đến tuần 12

- Học sinh nêu lại cách đọc của từng bài

Cho HS đọc mẫu lại

- Yêu cầu đọc từng đoạn

+ HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

* GV tổ chức tương tự các bài đọc tiếp theo đến hết tuần 12

+ Yêu cầu luyện đọc theo nhóm ( mỗi nhóm đọc 1 bài)

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Học sinh bình chọn nhóm đọc tốt nhất

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đọc

- HS trả lời các câu hỏi cuối mỗi bài Lớp trưởng lên điều khiển cả lớp trả lời câu hỏi theo hình thức trò chơi

- Nhận xét, chốt nội dung

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :

- GV nhận xét giờ học

- HS làm thêm các bài tập trên OLM

_

Tiếng Việt

Ôn tập về các mẫu câu đã học

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức về các mẫu câu đã học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu

2 Ôn luyện

+ 2 học sinh nêu lại mâu câu đã học : Ai là gì ? Ai làm gì ?

+ Gọi học sinh đặt câu với mỗi câu

Trang 9

- Gv phân tích thêm : Kiểu câu Ai - làm gì ? nêu hoạt động của người , vật ; còn kiểu câu Ai - là gì ? dùng để giới thiệu , nhận xét , nhận định về một người , một vật nào đó

Bài 1 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

a, Nụ cười của các cô gái thân tình , tươi tắn

b, Người Sài Gòn rất thẳng thắn , chân thành

c, Người Sài Gòn rất thẳng thắn , chân thành

- HS đọc yêu cầu và thảo luận Giáo viên cho HS nêu miệng

a, Nụ cười của các cô gái như thế nào ?

b, Ai rất thẳng thắn , chân thành ?

c, Người Sài Gòn thế nào ?

Bài 2: Dùng các từ sau để đặt câu theo mẫu :Ai - làm gì ?

Ông em ; con gà ; cô công nhân ; làm cho tôi chiếc chổi để quét nhà , quét sân

- 2 học sinh đọc yêu cầu:

- Giáo viên cho học sinh tự viết câu văn vào vở

- Học sinh đọc lại câu văn sau khi đã viết

Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kiểu câu “ Ai là gì ?” trong các câu sau

A Gốc đa là nơi tụ hội của đám học trò chúng tôi

B Tiếng chim lảnh lót trong vườn

C Hương rừng ngào ngạt lan xa

Bài 4: Đọc đoạn văn sau:

Bé treo nón, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị Bé đưa mắt nhìn đám học trò Nó đánh vần từng tiếng Đàn em ríu rít đánh vần theo

Theo Nguyễn Thi

a) Những câu nào trong đoạn văn trên được viết theo mẫu câu : Ai – làm gì ? b) Ghi lại từng câu tìm được vào chỗ trống thích hợp trong bảng sau:

Ai(con gì?) Làm gì?

- HS chia sẻ kết quả trước lớp

- Nhận xét sửa sai

Đáp án :

a, Cả 5 câu trong đoạn văn đều thuộc kiểu câu Ai làm gì ?

b, Ghi vào mô hình :

Trang 10

Ai(con gì?) Làm gì?

1 Bé

2 Mấy đứa em

3 Bé

4 Nó

5 Đàn em

treo nón , bẻ một nhánh trâm bầu làm thước

chống hai tay ngồi nhìn chị

đưa mắt nhìn đám học trò

đánh vần từng tiếng ríu rít đánh vần theo

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :

- Về nhà tìm làm thêm các bài tập cùng nội dung trên OLM

- GV nhận xét giờ học

Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021

Toán

Ôn tập chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh củng cố cách thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hướng dẫn HS làm các bài tập :

Bài 1: Đặt tính rồi tính :

a) 84 : 6 72 : 3 96 : 4 64 : 4

b, 56 : 8 65 : 3 79 : 9 46 : 4

Bài 2 : Có 84 cây rau bắp cải trồng thành các hàng , mỗi hàng có 3 cây Hỏi trồng đợc bao nhiêu hàng cây bắp cải ?

- GV hướng dẫn:

+ Bài toán cho biết gì? cần tìm gì?

Bài giải

Số hàng cây bắp cải trồng được là:

84 : 3 = 28 (hàng) Đáp số: 28 hàng Bài 3 : Có một sợi dây dài 49 m Người ta muốn cắt sợi dây thành các đoạn , mỗi đoạn dài 8 m Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây và còn thừa mấy mét dây?

- GV hướng dẫn:

H: Bài toán cho biết gì? cần tìm gì?

- HS tự làm rồi chữa bài

Bài giải

Ta có : 49 : 8 = 6 ( dư 1 ) Như vậy có thể cắt được nhiều nhất 6 đoạn dây và còn thừa 1 m dây

Đáp số: 6 đoạn dây , thừa 1 m dây

Trang 11

Bài 4: ( HS có NK) Tổng hai số là 64 Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và số dư là 4 Tìm hiệu hai số đó

- GV hướng dẫn HS giải vào vở rồi chữa bài

Bài giải : Biểu thị số bé là 1 phần thì số lớn là 5 phần như thế và 4 đơn vị

Số bé là : (64 - 4 ): (1+ 5 )= 10

Số lớn là : 64 - 10 =54 Hiệu hai số là : 54 - 10 = 44

Đáp số : 44

- GV kiểm tra bài làm của HS -Nhận xét

Bài 5: ( làm miệng ) Khoanh vào phép chia có thương lớn nhất :

36 : 2 85 : 5 65 : 5 64 : 4

- Nhận xét, kết luận

IV Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :

- Giáo viên nhận xét giờ học

_

Toán

Ôn tập chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giúp HS củng cố cách chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.Giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 GV nêu yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

276 : 3 329 : 4 333 : 5 404 : 6

- HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu kết quả Lớp đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

Bài 2; Lan mua đợc 369 quyển vở Hằng mua được số vở bằng 1/3 Lan Hỏi cả hai bạn mua được bao nhiêu quyển vở?

HS làm bài rồi chữa bài GV chấm , chữa bài

Bài giải:

Số vở Hằng mua là :

369 : 3 = 123 ( quyển )

Cả hai bạn mua số quyển vở là :

369 + 123 = 492 ( quyển ) Đáp số : 492 quyển vở Bài 3 ( HSNK)

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chu vi hình vuông ABCD là: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) - TUaN_13_9a73d42937
hu vi hình vuông ABCD là: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm) (Trang 2)
+ Đo cạnh của hình vuông. + Tính chu vi hình vuông. - TUaN_13_9a73d42937
o cạnh của hình vuông. + Tính chu vi hình vuông (Trang 3)
- GV: Bảng lớp viết trình tự mẫu lá thư. - TUaN_13_9a73d42937
Bảng l ớp viết trình tự mẫu lá thư (Trang 4)
+ Bảng phụ - TUaN_13_9a73d42937
Bảng ph ụ (Trang 5)
Bảng phụ - TUaN_13_9a73d42937
Bảng ph ụ (Trang 10)
- GV mời 1 em lên bảng: gạch dưới những hình ảnh được so sánh với nhau trong từng khổ thơ. - TUaN_13_9a73d42937
m ời 1 em lên bảng: gạch dưới những hình ảnh được so sánh với nhau trong từng khổ thơ (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w