- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông.. - Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021
Dạy bài thứ 6 Tuần 12 bài đã soạn ở Tuần 12
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
Toán
Chu vi hình vuông
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)
- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm Vẽ sẵn hình chữ nhật
có kích thước 3 dm.Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm
- Học sinh: Sách giáo khoa
III I II I I II I I II I I I – I I I :
1 HĐ khởi động (2 phút)
- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”: Giáo viên
đưa ra một số câu hỏi sau:
+ Hình vuông có bao nhiêu góc vuông?
+ 4 cạnh của hình vuông như thế nào? …
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
2 HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)
- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông
* Cách tiến hành:
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó
- Quan sát
- Học sinh tính chu vi hình vuông
Trang 2- Gọi học sinh chia sẻ kết quả, giáo
viên ghi bảng:
Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
- Yêu cầu học sinh viết sang phép
nhân
3 x 4 = 12 (dm)
+ Muốn tính chu vi hình vuông ta
làm như thế nào?
- Ghi quy tắc lên bảng
- Yêu cầu học thuộc quy tắc tính chu
vi hình vuông
*Giáo viên lưu ý quy ước công thức
tinh chu vi hình vuông cho học sinh,
nếu:
Chu vi: P
Cạnh: a
=> P = a x 4
- Học sinh chia sẻ kết quả:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
- Viết thành phép nhân: 3 x 4 = 12 (dm)
- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4
- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông
- Học thuộc quy tắc
- Học sinh quan sát và ghi nhớ
3 HĐ thực hành (15 phút).
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng quy tắc để tính chu vi hình vuông để làm được các
bài tập 1, 2, 3,4
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi yêu
cầu học sinh làm bài
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những
em lúng túng chưa biết làm bài
*Giáo viên chốt đáp án đúng
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính
chu vi hình vuông
Bài 2 : (Cá nhân – Lớp)
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở
- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số
em, nhận xét chữa bài
- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ
cách làm bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp:
+ 8 x 4 = 32 (cm) 12 x 4 = 48 (cm) + 31 x 4 = 124 (cm) 15 x 4 = 60 (cm)
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4.
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh chia sẻ kết quả:
Bài giải
Độ dài của sợi dây đó là
Trang 3- Giáo viên chốt kiến thức bài.
Bài 3: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh
còn lúng túng, chưa biết làm
- Giáo viên củng cố giải bài toán có
nội dung liên quan đến tính chu vi
hình chữ nhật
=> P = (a + b) x 2
Bài 4: (Nhóm - Lớp)
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm
- Gọi học sinh dán phiếu -> chia sẻ
cách làm
- Giáo viên củng cố các bước giải bài
toán:
+ Đo cạnh của hình vuông
+ Tính chu vi hình vuông
10 x 4 = 40 (cm)
Đáp số: 40cm
- Thực hiện cặp đôi
- Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp:
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của hình chữ nhật là:
(60 + 20 ) x 2 = 160 (cm)
Đáp số: 160 cm
- Học sinh thực hiện nhóm đôi, theo yêu cầu (phiếu học tập)
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Cạnh của hình vuông: 3 cm Chu vi của vuông đó là:
3 x 4 =12 (cm)
Đáp số: 12 cm
4 HĐ ứng dụng (2 phút)
5 HĐ sáng tạo (1 phút)
- Hãy đo độ dài cạnh của viên gạch lát nền phòng học ở lớp rồi tính chu vi viên gạch đó
- Đo độ dài cạnh của viên gạch lát nền ở nhà rồi tính chu vi viên gạch đó
Tập làm văn:
Viết về thành thị, nông thôn
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trang 4- Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành
thị, nông thôn
- Rèn kỹ năng nói và viết Viết được một bức thư theo đúng thể thức.
- Yêu quý vẻ đẹp của các vùng miền Yêu thương, trân trọng và gắn bó với quê
hương
- Góp phần phát triển ở học sinh: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*GD BVMT: Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất
quê hương.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng lớp viết trình tự mẫu lá thư
- HS: SGK, giấy viết thư.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động (3 phút):
- Trò chơi: Bắn tên
(Yêu cầu kể những điều mình biết về nông
thôn (thành thị))
- Tổng kết TC - Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên
bảng
- HS tham gia trò chơi
- Lắng nghe
- Mở SGK
2 HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết
về thành thị, nông thôn
*Cách tiến hành:
Việc 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài
* Câu hỏi gợi ý:
+ Em cần viết thư cho ai?
+ Em viết thư kể về thành thị hay
nông thôn?
+ Mục đích chính của thư là gì?
- Yêu cầu nhắc lại cách trình bày một
bức thư
- Treo bảng phụ có sẵn hình thức viết
thư
Việc 2: Viết thư
- Quan sát, gợi ý cách viết cho những
HS còn lúng túng
- Đánh giá, nhận xét kết quả làm bài
của HS
- Nhận xét nhanh trước lớp
* Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp
- Hs bám vào gợi ý của GV để tự tìm hiểu bài, lựa chọn cách viết cho phù hợp
- Hs nhắc lại
- Quan sát
- HS viết thư vào giấy (có thể viết vào giấy kiểm tra hoặc giấy viết thư
- Nộp bài khi hoàn thành
Trang 5- Gọi 1 số Hs có bài viết tốt chia sẻ kết
quả trước lớp - 1 số HS đọc thư của mình trước lớp
3 HĐ vận dụng, trải nghiệm (1
phút) :
- Viết 1 bức thư cho bạn kể về cảnh đẹp của quê hương mình
_
Tập đọc:
Ôn tập cuối học kì I
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập củng cố kiến thức đã học từ tuần 8 đến tuần 12
- Góp phần phát triển ở học sinh: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
- Kết nối với nội dung bài – Giới thiệu
bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Cả lớp hát bài “Bài ca đi học”
2.Hoạt động thực hành
*Mục tiêu:
- Giúp học sinh hoàn thành các bài tập trong phần ôn tập cuối học kì I
*Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân làm bài tập
- GV giải đáp thắc mắc cho HS ( nếu có)
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS
gặp khó khăn
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình trước
lớp
- GV chốt đáp án đúng
- HS tự hoàn thành các bài tập trong vở
- HS hoàn thành chia sẻ kết quả trước lớp
- HS chia sẻ kết quả Cả lớp nhận xét bổ sung
- HS chia sẻ kết quả trước lớp:
3 Hướng dẫn HS hoàn thành các bài
tập còn lại ở nhà.
Trang 6- GV giải đáp hướng dẫn để các em về
hoàn thành ở nhà
- Dặn HS về đọc thêm ở nhà
-HS nêu câu hỏi thắc mắc về các bài tập còn lại
- HS tự hoàn thành các bài tập trong các tiết ôn tập ở VBT
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
Toán
Ôn tập về phép cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố cho HS cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần) và giải bài toán có liên quan.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Gv ra đề và hd HS làm bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
345 + 234 874 – 641 645- 55
278 + 605 905- 453 356 + 452
Bài 2 : Tìm X
149 + X = 560
X + 305 = 942
X – 139 = 453
Bài 3: Một bể chứa có 734 quả bóng xanh và vàng Biết số quả bóng vàng có
trong bể là 418 quả Hỏi số bóng xanh có trong bể là bao nhiêu quả?
Câu 3: Lấy một số chia cho 5, được bao nhiêu cộng với 168 thì kết quả thu được
176 Tìm số đó?
IV Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
_
Toán
Ôn tập về nhân số có 2,3 chữ số với số có 1 chữ số
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố về cách nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số và giải bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 7Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Gv ra đề và hd HS làm bài
Bài 1 : Đặt tính rồi tính :
48 x 2 52 x 3 231 x 3 217 x 4
348 x 2 152 x 3 107 x 8 120 x 8
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Bài 2 : Tìm x
X : 6 = 18 X : 7 = 105 X : 8 = 112
HS nêu cách tìm số bị chia cha biết
HS tự làm vào vở , một em lên chữa bài Cả lớp thống nhất đáp án đúng :
Bài 3 : Bao thứ nhất có 8 kg gạo , bao thứ hai có số gạo gấp 4 lần số gạo ở bao thứ nhất Hỏi cả hai bao gạo cân nặng bao nhiêu kg gạo ?
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS tự giải , chữa bài chung
Bài giải : Bao gạo thứ hai cân nặng số kg là :
8 x 4 = 32 ( kg )
Cả hai bao gạo cân nặng là :
8 + 32 = 40 ( kg) Đáp số : 40 kg Bài 4 : ( HSNK )Nhà Hùng có nuôi 20 con gà gồm : Gà trống , gà mái và gà con Biết số gà con gấp 6 lần số gà trống và gấp hai lần số gà mái Hỏi mỗi loại gà có mấy con ?
HD học sinh vẽ sơ đồ
Gà con : I I I I I I I
Gà trống: I I 20 con
Gà mái : I I I I
20 con gà gồm : 6 + 1 + 3 = 10 ( phần )
Số gà trống là : 20 : 10 = 2 ( con )
Số gà con là : 2 x 6 = 12 ( con )
Số gà mái là : 12 : 2 = 6 ( con )
Đáp số : 2 gà trống ; 12 gà con; 6 gà mái
IV Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
_
Tiếng Việt:
Luyện đọc các bài tâp đọc từ tuần 6 đến tuần 12
Trang 8I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ; Đọc trôi chảy được toàn bài , bước đầu thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu được nội dung các bài đọc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv cho HS nhắc lại các bài Tập đọc đã học từ Tuần 6 đến tuần 12
- Học sinh nêu lại cách đọc của từng bài
Cho HS đọc mẫu lại
- Yêu cầu đọc từng đoạn
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
* GV tổ chức tương tự các bài đọc tiếp theo đến hết tuần 12
+ Yêu cầu luyện đọc theo nhóm ( mỗi nhóm đọc 1 bài)
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Học sinh bình chọn nhóm đọc tốt nhất
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đọc
- HS trả lời các câu hỏi cuối mỗi bài Lớp trưởng lên điều khiển cả lớp trả lời câu hỏi theo hình thức trò chơi
- Nhận xét, chốt nội dung
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- GV nhận xét giờ học
- HS làm thêm các bài tập trên OLM
_
Tiếng Việt
Ôn tập về các mẫu câu đã học
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về các mẫu câu đã học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
2 Ôn luyện
+ 2 học sinh nêu lại mâu câu đã học : Ai là gì ? Ai làm gì ?
+ Gọi học sinh đặt câu với mỗi câu
Trang 9- Gv phân tích thêm : Kiểu câu Ai - làm gì ? nêu hoạt động của người , vật ; còn kiểu câu Ai - là gì ? dùng để giới thiệu , nhận xét , nhận định về một người , một vật nào đó
Bài 1 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
a, Nụ cười của các cô gái thân tình , tươi tắn
b, Người Sài Gòn rất thẳng thắn , chân thành
c, Người Sài Gòn rất thẳng thắn , chân thành
- HS đọc yêu cầu và thảo luận Giáo viên cho HS nêu miệng
a, Nụ cười của các cô gái như thế nào ?
b, Ai rất thẳng thắn , chân thành ?
c, Người Sài Gòn thế nào ?
Bài 2: Dùng các từ sau để đặt câu theo mẫu :Ai - làm gì ?
Ông em ; con gà ; cô công nhân ; làm cho tôi chiếc chổi để quét nhà , quét sân
- 2 học sinh đọc yêu cầu:
- Giáo viên cho học sinh tự viết câu văn vào vở
- Học sinh đọc lại câu văn sau khi đã viết
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kiểu câu “ Ai là gì ?” trong các câu sau
A Gốc đa là nơi tụ hội của đám học trò chúng tôi
B Tiếng chim lảnh lót trong vườn
C Hương rừng ngào ngạt lan xa
Bài 4: Đọc đoạn văn sau:
Bé treo nón, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị Bé đưa mắt nhìn đám học trò Nó đánh vần từng tiếng Đàn em ríu rít đánh vần theo
Theo Nguyễn Thi
a) Những câu nào trong đoạn văn trên được viết theo mẫu câu : Ai – làm gì ? b) Ghi lại từng câu tìm được vào chỗ trống thích hợp trong bảng sau:
Ai(con gì?) Làm gì?
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét sửa sai
Đáp án :
a, Cả 5 câu trong đoạn văn đều thuộc kiểu câu Ai làm gì ?
b, Ghi vào mô hình :
Trang 10Ai(con gì?) Làm gì?
1 Bé
2 Mấy đứa em
3 Bé
4 Nó
5 Đàn em
treo nón , bẻ một nhánh trâm bầu làm thước
chống hai tay ngồi nhìn chị
đưa mắt nhìn đám học trò
đánh vần từng tiếng ríu rít đánh vần theo
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- Về nhà tìm làm thêm các bài tập cùng nội dung trên OLM
- GV nhận xét giờ học
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
Toán
Ôn tập chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh củng cố cách thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hướng dẫn HS làm các bài tập :
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a) 84 : 6 72 : 3 96 : 4 64 : 4
b, 56 : 8 65 : 3 79 : 9 46 : 4
Bài 2 : Có 84 cây rau bắp cải trồng thành các hàng , mỗi hàng có 3 cây Hỏi trồng đợc bao nhiêu hàng cây bắp cải ?
- GV hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì? cần tìm gì?
Bài giải
Số hàng cây bắp cải trồng được là:
84 : 3 = 28 (hàng) Đáp số: 28 hàng Bài 3 : Có một sợi dây dài 49 m Người ta muốn cắt sợi dây thành các đoạn , mỗi đoạn dài 8 m Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây và còn thừa mấy mét dây?
- GV hướng dẫn:
H: Bài toán cho biết gì? cần tìm gì?
- HS tự làm rồi chữa bài
Bài giải
Ta có : 49 : 8 = 6 ( dư 1 ) Như vậy có thể cắt được nhiều nhất 6 đoạn dây và còn thừa 1 m dây
Đáp số: 6 đoạn dây , thừa 1 m dây
Trang 11Bài 4: ( HS có NK) Tổng hai số là 64 Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và số dư là 4 Tìm hiệu hai số đó
- GV hướng dẫn HS giải vào vở rồi chữa bài
Bài giải : Biểu thị số bé là 1 phần thì số lớn là 5 phần như thế và 4 đơn vị
Số bé là : (64 - 4 ): (1+ 5 )= 10
Số lớn là : 64 - 10 =54 Hiệu hai số là : 54 - 10 = 44
Đáp số : 44
- GV kiểm tra bài làm của HS -Nhận xét
Bài 5: ( làm miệng ) Khoanh vào phép chia có thương lớn nhất :
36 : 2 85 : 5 65 : 5 64 : 4
- Nhận xét, kết luận
IV Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
- Giáo viên nhận xét giờ học
_
Toán
Ôn tập chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố cách chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.Giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 GV nêu yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
276 : 3 329 : 4 333 : 5 404 : 6
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả Lớp đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
Bài 2; Lan mua đợc 369 quyển vở Hằng mua được số vở bằng 1/3 Lan Hỏi cả hai bạn mua được bao nhiêu quyển vở?
HS làm bài rồi chữa bài GV chấm , chữa bài
Bài giải:
Số vở Hằng mua là :
369 : 3 = 123 ( quyển )
Cả hai bạn mua số quyển vở là :
369 + 123 = 492 ( quyển ) Đáp số : 492 quyển vở Bài 3 ( HSNK)