Lời mở đầuTrong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tự quantrọng: cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tăng trởng ổn định trongmột thời gian khá d
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tự quantrọng: cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tăng trởng ổn định trongmột thời gian khá dài… kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệp kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệpvừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế ở nớc ta
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua có bớc phát triển tơng đốinhanh về số lợng, sự đóng góp vào GDP ngày càng cao Thế nhng việc phát triểnloại doanh nghiệp này (nhất là đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tnhân) ở nớc ta còn đang có nhiều vớng mắc cần đợc giảI quyết Việc đẩy mạnhphát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những năm tới đang là một yêu cầucấp thiết đối với nớc ta
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã đI sâu nghiên cứu và
chọn đề tài cho môn học kinh tế và quản lý công nghiệp “ Thực trạng và giải
pháp để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay ”
Nội dung của đề án môn học gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
giai đoạn hiện nay
1 Thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Trang 2Doanh nghiệp là các đơn vị sản xuất kinh doanh có đăng ký Theo cách hiểunày thì khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay gồm các doanh nghiệp vớicác hình thức pháp lý đợc đăng ký là doanh nghiệp nhà nớc, công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, hình thức cá nhân vànhóm kinh doanh đăng ký theo nghị định 66/HĐBT.
Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) là một bộ phận nằm trong khuvực doanh nghiệp nêu trên
Doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty lớn không là DNV&N vì chúng phảituân thủ sự chi phối của Tổng công ty mẹ Một số nớc quy định về tỷ lệ cổ phầntối đa do công ty lớn sở hữu đối với DNV&N, vợt quá mức độ, doanh nghiệp sẽkhông đợc coi là vừa và nhỏ nữa Việc định nghĩa khu vực DNV&N ở Việt Namcũng cần xét đến những khía cạnh này
yếu tố quan trọng nhất khi nói đến DNV&N là quy mô doanh nghiệp Cónhiều yếu tố thể hiện quy mô doanh nghiệp, thí dụ vốn hoặc lao động phản ánhquy mô đầu vào, doanh thu hay giá trị gia tăng thể hiện quy mô đầu ra của doanhnghiệp Quy mô doanh nghiệp là khái niệm tổng quát phản ánh mức độ và trình
độ sử dụng các nguồn lực và khả năng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhucầu của xã hội Có nhiều chỉ tiên khác nhau thể hiện quy mô doanh nghiệp vàkhông một chỉ tiêu hay nhóm chỉ tiêu nào có thể phản ánh đầy đủ quy mô doanhnghiệp
Trên cơ sở những phân tích trên đây chúng ta đa ra định nghĩa sau đây vềDNV&N ở Việt Nam, trong điều kiện hiện nay: DNV&N ở Việt Nam là các cơ sởsản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký không phân biệt thành phần kinh tế, cóquy mô theo một số tiêu chí thoả mãn quy định của Chính phủ đối với từng ngànhnghề trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế
Tiêu chí và trị số các tiêu chí xác định DNV&N ở Việt Nam
Trong thực tế, việc lựa chọn chỉ tiêu để đo lờng quy mô doanh nghiệp thờngnhằm đảm bảo tính đơn giản, thông dụng, dễ hiểu và khả thi về mặt thống kê Vớinhững yêu cầu đó thì ở Việt Nam, việc lựa chọn chỉ tiêu lao động và vốn kinhdoanh ( nh nhiều công trình nghiên cứu về DNV&N đề nghị) làm các chỉ tiêu xác
định quy mô doanh nghiệp là có thể chấp nhận đợc trong điều kiện hiện nay Sựlựa chọn này cũng phù hợp với thông lệ ở phần lớn các nớc trên thế giới và trongkhu vực trong việc xác định DNV&N
ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng nhiều trị số khác nhau về lao động và vềvốn để xác định DNV&N Sau đây là một số thí dụ cụ thể:
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi DNV&N là các doanh nghiệp có dới 500lao động, vốn cố định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và doanh thuhàng tháng dới 20 tỷ đồng
Trang 3- Liên Bộ Lao động và Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là có:
+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời
+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng
+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng
- Dự án VIE/US/95/004 Hỗ trợ DNV&N ở Việt Nam là doanh nghiệp có:
+ Lao động dới 200 ngời
+ Vốn đăng ký dới 0,4 triệu USD (tơng đơng khoảng 5 tỷ đồng Việt Nam)
- Quỹ hỗ trợ DNV&N thuộc chơng trình Việt Nam EU hỗ trợ các doanh nghiệp
có số lao động từ 10-500 ngời và vốn điều lệ từ 50 ngàn đến 300 ngàn USD tức từkhoảng 600 triệu đến 3,8 tỷ đồng VN
- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nớc) coi DNV&N là cácdoanh nghiệp có:
+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD
+ Lao động không quá 500 ngời
- Tiêu chí trên đợc sắp đặt cho phù hợp với các mục tiêu chính sách và các tiêuchí DNV&N sẽ biến động theo năng lực của nền kinh tế và theo nguyên tắc bảo
vệ khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có xu hớng lớn mạnh
1.2 Các đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam:
Khi nói tới DNV&N nói chung, chúng ta đều nghĩ đến đặc điểm chung nhất đólà: số lợng lao động ít, trình độ không cao; nhu cầu về vốn đầu t nhỏ nhng tỷ suấtvốn cao và thời gian hoàn vốn nhanh; chi phí sản xuất cao do đó giá thành đơn vịsản phẩm cao hơn so với sản phẩm của các doanh nghiệp lớn do đó vị thế của cácDNV&N trên thị trờng nhỏ Các DNV&N bị hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầurộng nhng lại có u thế trong việc đáp ứng nhu cầu đặc thù; các doanh nghiệp này
dễ phân tán và ít gây tác động mạnh tới nền kinh tế – xã hội
Các DNV&N ở Việt Nam hiện nay ngoài những đặc điểm trên còn có những
đặc điểm cơ bản sau:
- Sự phát triển của các DNV&N ở Việt Nam trải qua nhiều biến động thăngtrầm đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chếthị trờng
- Việt Nam là một nớc kinh tế kém phát triển nên sản xuất nhỏ là phổ biến, do
đó các doanh nghiệp có quy mô nhỏ có diện rộng phổ biến
- Phần lớn các DNV&N trong khu vực ngoài quốc doanh mới thành lập , thiếukiến thức kinh doanh cha quên với thị trờng Các doanh nghiệp nhà nớc quy mô
Trang 4vừa và nhỏ còn chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế cũ; máy móc, thiết bị, côngnghệ lạc hậu, bế tắc về thị trờng tiêu thụ.
- Về sở hữu, bao gồm sở hữu nhà nớc (có trên 4000 DNV&N) và sở hữu t nhân(trên 17000 doanh nghiệp và công ty t nhân, trên 1,8 triệu hộ kinh tế các thể hoạt
- Các DNV&N ở nớc ta phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thànhphố lớn Xu hớng tập trung vào các ngành ít vốn thu hồi vốn nhanh, lãi xuất cao
nh thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ
- Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích DNV&N, cơ chế chínhsách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc còn hạn chế
2 Sự cần thiết khách quan phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 2.1 Lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có những lợi thế sau:
- Gắn liền với các công nghệ trung gian, là cầu nối giữa công nghệ truyền thốngvới công nghệ hiện đại Các DNV&N dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bịcông nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong sản xuất kinhdoanh
- DNV&N chỉ cần lợng vốn đầu t ban đầu ít nhng hiệu quả cao và thời gian thuhồi vốn nhanh
- DNV&N có tỷ suất vốn đầu t trên lao động thấp hơn nhiều so với các doanhnghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm cao hơn
- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNV&N gọn nhẹ, linh hoạt, côngtác điều hành mang tính trực tiếp Quan hệ giữa ngời lao động và ngời quản lý(quan hệ chủ – thợ) trong các DNV&N khá chặt chẽ
- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các DNV&N có ảnh hởng rất ít hoặc khônggây nên khủng hoảng kinh tế – xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hởng bởi các cuộckhủng hoảng kinh tế dây chuyền
Bên cạnh những lợi thế quan trọng, DNV&N cũng có những bất lợi sau:
Trang 5- Nguồn vốn tài chính hạn chế
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ thờng yếu kém, lạc hậu
- Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của các DNV&N bị hạn chế rất nhiều
- Trình độ quản lý ở các DNV&N còn rất hạn chế
- Các DNV&N có năng suất lao động và sức cạnh tranh kinh tế thấp hơn nhiều
so với các doanh nghiệp lớn
2.2 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của DNV&N:
Mặc dù có những bất lợi trên nhng DNV&N có vị trí, vai trò và tác động kinh
tế – xã hội rất lớn
Thứ nhất, các DNV&N có vị trí rất quan trọng ở chỗ, chúng chiếm đa số về
mặt số lợng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng gia tăngmạnh ở hầu hết các nớc, số lợng các DNV&N chiếm trên dới 90% tổng số cácdoanh nghiệp Tốc độ gia tăng các DNV&N nhanh hơn số lợng các doanh nghiệplớn ở Việt Nam con số này cũng tơng tự
Thứ hai, các DNV&N có vai trò quan trọng trong sự tăng trởng của nền kinh
tế Chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các
n-ớc trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên dới 50% GDP ở mỗi nn-ớc ở ViệtNam, theo đánh giá của viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW thì hiện nay khu vựcDNV&N của cả nớc chiếm khoảng 24% GDP
Thứ ba, tác động kinh tế xã hội lớn nhất của các DNV&N là giải quyết một số
lợng lớn chỗ làm việc cho dân c, làm tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phầnxoá đói, giảm nghèo Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm và thu nhập cho ng-
ời lao động thì khu vực này vợt trội hơn hẳn các khu vực khác, góp phần giảiquyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc ở hầu hết các nớc, DNV&N tạo việc làm chokhoảng 50 – 80% lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ Đặc biệt,trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì các DNV&N lạithu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn cácdoanh nghiệp lớn
Thứ t, các DNV&N góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị
tr-ờng Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinhdoanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hoá và
đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏi uyển chuyển của nền kinh tế thị trờngcho nên các DNV&N có vai trò to lớn góp phần làm năng động nền kinh tế trongcơ chế thị trờng
Thứ năm, khu vực DNV&N thu hút đợc khá nhiều vốn ở trong dân Do tính
chất nhỏ lẻ dễ phân tán và yêu cầu về lợng vốn ban đầu không nhiều nên các
Trang 6DNV&N có vai trò to lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong mọitầng lớp nhân dân để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Thứ sáu, các DNV&N có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn Sự phát triển của các DNV&N ở nôngthôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho côngnghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thơng mại – dịch vụ pháttriển Sự phát triển của các DNV&N ở thành thị cũng góp phần làm tăng tỷ trọngkhu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệptrong cơ cấu kinh tế quốc dân Các DNV&N còn góp phần làm thay đổi và đadạng hoá cơ cấu công nghiệp
Thứ bảy, các DNV&N còn góp phần đáng kể vào việc thực hiện đô thị hoá phi
tập trung và thực hiện phơng châm “Ly nông bất ly hơng”
Thứ tám, các DNV&N là nơi ơm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạo,
rèn luyện các doanh nghiệp
2.3 Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển các doanh
Đó là loại doanh nghiệp cá thể, doanh nghiệp gia đình, còn gọi là doanh nghiệpcực nhỏ Trong thời kỳ hiện đại, thông thờng đại đa số những ngời khi mới trởngthành để đi làm việc đợc, đều muốn thử sức mình trong nghề kinh doanh Với một
số vốn trong tay ít ỏi, với một trình độ tri thức nhất định lĩnh hội đợc trong các ờng chuyên nghiệp, bắt đầu khởi nghiệp, phần lớn họ đều thành lập doanh nghiệpnhỏ của riêng mình, tự sản xuất – kinh doanh
tr-Trong sản xuất, kinh doanh có một số ngời gặp vận may và đặc biệt là nhờ tài
ba, biết chớp thời cơ, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, khéo léo điều hành và tổ chứcsắp xếp công việc, càn cù, chịu khó, tiết kiệm… kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệp đã thành đạt, ngày càng giàu lên,tích luỹ đợc nhiều của cải, tiền vốn, thờng xuyên mở rộng quy mô sản xuất, kinhdoanh, đến một giai đoạn nào đó, lực lợng lao động gia đình không đảm đơng hếtcác công việc, cần phải thuê ngời làm và trở thành ông chủ Ngợc lại, một bộ phậnlớn ngời sản xuất hàng hoá nhỏ khác, hoặc do không gặp vận may trong kinhdoanh – sản xuất và đời sống, hoặc do kém cỏi không biết chớp thời cơ, không cósáng kiến cải tiến kỹ thuật, không biết tính toán quản lý và điều hành công việc,hoặc thiếu cần cù chịu khó, nhng lại hoang phí trong chi tiêu… kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệp đã dẫn đến thua lỗtriền miên, buộc phải bán t liệu sản xuất, đi làm thuê cho ngời khác Những giai
Trang 7đoạn đầu, các ông chủ và những ngời thợ cùng trực tiếp lao động và những ngờithợ làm thuê thờng là bà con họ hàng và láng giềng của ông chủ, về sau mở rộng
ra đến những ngời hàng xóm và ở xa đến Các học giả thờng xếp những loại doanhnghiệp này vào phạm trù DNV&N
Trong quá trình sản xuất-kinh doanh, một số ngời thành đạt đã phát triển doanhnghiệp của mình, bằng cách mở rộng quy mô sản xuất-kinh doanh, và nhờ vậy nhucầu về vốn sẽ đòi hỏi nhiều hơn Nhu cầu về vốn ngày càng tăng, nhằm nâng caonăng suất và hiệu quả sản xuất-kinh doanh đã thôi thúc các nhà doanh nghiệp,hoặc một số ngời cùng nhau góp vốn thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc pháthành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần Bằng các hình thức liên kết ngang, dọchoặc hỗn hợp, nhiều tập đoàn kinh tế, nhiều doanh nghiệp lớn đã hình thành vàphát triển
Nền kinh tế của một quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn, nhỏ tạothành Phần đông các doanh nghiệp lởn trởng thành, phát triển từ các DNV&N vàthông qua liên kết với các DNV&N Quy luật đi từ nhỏ lên lớn là con đ ờng tất yếu
về sự phát triển bền vững mang tính phổ biến của đại đa số các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trờng và trong quá trình công nghiệp hoá Đồng thời, sự tồn tại đanxen và kết hợp nhiều loại quy mô doanh nghiệp làm cho nền kinh tế mỗi nớc khắcphục đợc tính đơn điệu, xơ cứng, tạo nên tính đa dạng, phong phú, linh hoạt, vừa
đáp ứng các xu hớng phát triển đi lên lẫn những biến đổi nhanh chóng của thị ờng trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại, đảm bảotính hiệu quả chung của toàn nền kinh tế
tr-Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không thể không có các doanh nghiệp quymô lớn, vốn nhiều, kỹ thuật hiện đại làm nòng cốt trong từng nghành, nhằm tạo rasức mạnh để có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế Ngoài việc xâydựng những doanh nghiệp lớn thật cần thiết chúng ta còn phải thực hiện nhữngbiện pháp để tăng khả năng tích tụ và tập trung của các DNV&N, tạo điều kiệncho chúng ta có thể vơn lên trở thành những doanh nghiệp lớn Sự kết hợp các loạiquy mô doanh nghiệp trong từng ngành, cũng nh trong toàn nền kinh tế, trong đónhấn mạnh đến phát triển các DNV&N là phù hợp với xu thế chung và thích hợpvới điều kiện xuất phát điểm về kinh tế – xã hội ở nớc ta hiện nay Vì vậy, pháttriển mạnh mẽ các DNV&N với công nghệ hiện đại thích hợp nhằm thu hút nhiềulao động là phơng hớng chiến lợc quan trọng của của quá trình CNH, HĐH ở ViệtNam
3 Những nhân tố ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Sự hình thành, tồn tại và phát triển của các DNV&N ở nớc ta chịu tác động bởirất nhiều nhân tố, chúng ta có thể khái quát thành hai nhóm nhân tố cơ bản sau:
Trang 83.1 Nhóm nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp:
Đây là nhóm nhân tố có ảnh hởng trực tiếp, mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động và
sự phát triển của các DNV&N Nhóm nhân tố này bao gồm:
- Vốn tài chính: Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu bẩo đảm tài trợ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Thiếu vốn, các doanh nghiệp
sẽ gặp rất nhiều khó khăn
- Thiết bị, công nghệ: “Bộ ba” thị trờng – vốn – công nghệ luôn là vấn đề
cốt lõi của mọi donh nghiệp trong đó có DNV&N Điều kiện thiết bị ,công nghệ sẽ quyết định tới năng suất, chất lợng sản phẩm cũng nh vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trờng
- Nhà xởng, mặt bằng sản xuất kinh doanh và các kết cấu hạ tầng– kháccũng có ảnh hởng rất lớn tới sự phát triển của DNV&N
- Kiến thức và năng lực quản lý kinh doanh của các chủ doanh nghiệp là
nhân tố quan trọng đa doanh nghiệp ngày một phát triển trong điều kiệncạnh tranh khốc liệt
- Trình độ tri thức và tay nghề của ngời lao động làm việc trong các doanh
nghiệp có ảnh hởng lớn tới sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
đó Những ngời có tri thức, tay nghề cao, kỹ năng thành thạo, lao độnglành nghề sẽ sử dụng tốt các loại thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại làm
ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt
- Khả năng tiếp cận thông tin và hệ thống thông tin nhất là những thông tin
về thị trờng, giá cả, công nghệ, sản phẩm là hết sức quan trọng đối với cácdoanh nghiệp trong đó có DNV&N giúp các doanh nghiệp đó có nhữngquyết định đúng đắn trong chiến lợc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hànghoá và dịch vụ
3.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh và sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc
Nhóm nhân tố này bao gồm:
Thị trờng: đây là nhân tố mang tính tổng hợp nhất, là nhân tố hàng đầu tạo môi
trờng kinh doanh cho các doanh nghiệp Theo nghĩa đầy đủ thì thị trờng bao gồmcả thị trờng yếu tố đầu vào và thị tr ờng đầu ra
Môi trờng thể chế, Luật pháp và cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý vànhững điều kiện cần thiết duy trì và phát triển các DNV&N Nhân tố này đặc biệtquan trọng trong điều kiện cơ chế thị trờng còn nhiều bất cập, vớng mắc nh ở nớc
ta hiện nay
Trang 94.Những nội dung và yêu cầu để phát triển các DNV&N ở Việt Nam 4.1 Những nội dung cơ bản để phát triển DNV&N ở Việt Nam hiện nay:
Đờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế DNV&N
có tiềm tàng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế và trong nhân dân, đang
đợc khơi dậy và phát triển với những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất là phát triển DNV&N theo chiều rộng, có nghĩa là không ngừng mở
rộng quy mô, tăng nhanh số lợng các DNV&N thông qua các hình thức sau:
- Đa dạng hoá các hình thức sở hữu, phát triển đồng bộ cân đối các loại hìnhDNV&N bao gồm: doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và hộ kinh tế cá thể sao cho các DNV&N chiếm
tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng số các doanh nghiệp của cả nớc
- Phát triển rộng rãi các DNV&N trong nhiều ngành kinh tế trong đó tập trungchủ yếu vào các lĩnh vực: Thơng mại, dịch vụ sửa chữa, công nghiệp và xây dựng,vận tải và dịch vụ kho bãi
Điều này có nghĩa là phát triển các DNV&N về mặt không gian lãnh thổ, việcphát triển các DNV&N không chỉ tập trung ở khu vực thành thị mà phải phát triểnrộng khắp nh một yếu tố phụ trợ cho các khu công nghiệp tập trung DNV&N sẽ
là cầu nối giữa công nghiệp với nông thôn, nông nghiệp, sản xuất và với hàng tiêudùng theo xu hớng xã hội hoá, tiến tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
Thứ hai , là phát triển DNV&N theo chiều sâu có nghĩa là không ngừng nâng
cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã hội của các DNV&N ở nớc ta biểuhiện ở việc nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, hạ giá thành, nâng caokhả năng cạnh tranh, cải thiện vị thế của doanh nghiệp, đóng góp tích cực vàoviệc giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội Muốn vậy ngoài nỗ lực của bản thândoanh nghiệp còn cần sự trợ giúp từ phía nhà nớc và các cá nhân, tổ chức để nângcao chất lợng các yếu tố đầu vào (thiết bị công nghệ, lao động, vốn ) sử dụng tối
u các nguồn lực đó
4.2 Những yêu cầu đảm bảo cho sự phát triển nhanh, mạnh và có hiệu quả các DNV&N ở nớc ta:
Để đảm bảo cho sự phát triển nhanh, mạnh và có hiệu quả các DNV&N ở nớc
ta, thực hiện tốt những nội dung trên thì cần phải đạt đợc những yêu cầu sau:
- Nhanh chóng hoàn thiện hệ thống chính sách,luật pháp của nhà nớc, hệ thốngcác biện pháp và tổ chức hỗ trợ phát triển, đồng thời cải thiện hệ thống tổ chứckiểm soát của nhà nớc và các thiết chế cộng đồng xã hội nông thôn nhằm tạo môitrờng thuận lợi cho các DNV&N tiến hành sản xuất kinh doanh không ngừng mởrộng qui mô và phát triển
Trang 10- Nhanh chóng khắc phục những khó khăn đồng thời phát triển đồng bộ các loạithị trờng đặc biệt là thị trờng lao động, thị trờng chứng khoán và thị trờng tiêu thụsản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
- Tăng cờng việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, hoàn thiện hệ thốngngân hàng tín dụng đảm bảo đủ vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng của cácDNV&N ở Việt Nam hiện nay
- Cần có sự cố gắng nỗ lực từ phía chính quyền nhà nớc các cấp để cải thiện,nâng cao số lợng và chất lợng hệ thống thiết bị công nghệ, nhà xởng, mặt bằngsản xuất kinh doanh và kết cấu hạ tầng khác
- Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo sử dụng hợp
lý, tiết kiệm các nguồn lực để phát triển sản xuất kinh doanh
- Tăng cờng đẩy mạnh khả năng tiếp cận thông tin của các DNV&N ở nớc ta,
đảm bảo thông tin nhanh chóng, kịp thời chính xác và đầy đủ đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay
phần II - Thực trạng vấn đề phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
trong thời gian qua:
Trang 111 Đánh giá chung về quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong thời gian qua:
Lịch sử ra đời của các DNV&N ở Việt Nam đã có từ rất lâu, chúngđợc hìnhthành cùng với quá trình ra đời nghề thủ công và làng nghề truyền thống trongnông thôn
Trong thời kỳ bị thực dân Pháp đô hộ, nghề thủ công truyền thống vẫn đợc tiếptục tồn tại và phát triển Dới tác động của tiến bộ kỹ thuật và cách kinh doanh tbản chủ nghĩa, các DNV&N đã hình thành, bớc đầu đợc cơ giới hoá, cho phép sảnxuất hàng hoá phát triển, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
Sau cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công và đất nớc bớc vào cuộckháng chiến chống thực dân Pháp, các DNV&N vẫn phát triển đáp ứng nhu cầutiêu dùng của bộ đội, nhân dân và phục vụ cuộc kháng chiến trờng kỳ chống thựcdân Pháp đến thắng lợi vẻ vang
Từ năm 1954 đến 1975, DNV&N ở hai miền có sự phát triển khác nhau
Sau ngày đất nớc thống nhất, trong thời kỳ 1976 – 1985 các DNV&N đã đợcphát triển mạnh mẽ dới nhiều hình thức (doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, công tyhợp danh, hộ gia đình… kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệp) Tuy nhiên trong thời kỳ bao cấp này, phần lớn các doanhnghiệp lựa chọn quy mô lớn vì có nhiều u điểm nổi bật (đợc nhà nớc u đãi)
Cho tới 1986, Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đa ra chủ trơng pháttriển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, thừa nhận sự tồn tại lâu dài của cáchình thức sở hữu khác nhau.chủ trơng này tạo điều kiện phát triển sâu rộng cácloại hình DNV&N
Từ 1988 đến nay nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định chế
độ, chính sách đối với các DNV&N Nhiều cơ quan khoa học, cơ quan quản lý và nhiều địa phơng đã nghiên cứu về DNV&N và cũng đã có nhiều tổ chức quốc tế
hỗ trơ tài chính và khoa học cho DNV&N ở nớc ta
Theo số liệu thống kê của viện nghiên cứu quản lý TW, năm 1998 cả nớc ta có
5970 doanh nghiệp nhà nớc, 2607 doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoài và gần35.000 công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp t nhân, 5487 hợp tác xã kiểumới và 2.000.000 hộ phi nông nghiệp kinh doanh theo nghị định 66/HĐBT Trongtổng số các cơ sở kinh doanh nói trên, kể cả số doanh nghiệp nhà nớc và doanhnghiệp vốn đầu t nớc ngoài, khoảng 95% là DNV&N, cha kể 110.000 trang trạigia đình kinh doanh nông lâm ng nghiệp đều là quy mô nhỏ
Hiện nay, DNV&N ở Việt Nam có mặt hầu hết các ngành kinh tế, trong đóphần lớn tập trung ở ba lĩnh vực: thơng mại, dịch vụ sửa chữa chiếm tỷ trọng lớn(46,2%); công nghiệp và xây dựng (18%); vận tải, dịch vụ kho bãi (10%) Riêngtrong lĩnh vực công nghiệp có tới 37,3% số DNV&N hoạt động trong ngành chếbiến thực phẩm, 11% trong ngành dệt, may, da và 18,6% trong ngành sản xuất cácsản phẩm kim loại
Trang 12Sự phân bố DNV&N tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Đồng Bằng SôngCửu Long (55%) tổng số doanh nghiệp cả nớc, Đồng Bằng Sông Hồng (18,1%),Duyên hải miền trung (10,1%).
Hiện nay doanh nghiệp nhà nớcđang trong bớc xử lý, củng cố lại và tiến hành
cổ phần hóa, cho thuê và bán cho các thành phần khác, đồng thời thực hiện Nghịquyết lần thứ IV của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII theo hớng pháthuy nội lực, đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn,DNV&N sẽ có xu hớng và điều kiện để phát triển mạnh hơn nữa
2 Những đóng góp tích cực của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong những năm qua, DNV&N đã có những đóng góp đáng kể trong sự pháttriển chung của đất nớc
Thứ nhất, các doanh nghiệp này góp phần đáng kể vào tăng trởng kinh tế
Theo số liệu thống kê và đánh giá của các chuyên gia thì giá trị sản phẩm hànghoá của DNV&N chiếm khoảng 24% GDP DNV&N tạo ra khoảng 31% giá trịtổng sản lợng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lợng vận chuyển hànghoá, 100% giá trị sản phẩm hàng hoá của một số nghành nghề nh xẻ gỗ, chiếu cói,giầy dép, hàng thủ công mỹ nghệ
Do số lợng DNV&N tăng nhanh nên mặt hàng phong phú, đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu xã hội, khả năng cạnh tranh của sản phẩm tăng lên, thị trờng sôi
động hơn
DNV&N còn góp phần khai thác tiềm năng của đất nớc để phát triển kinh tế
nh tài nguyên, lao động, vốn, thị trờng đặc biệt là tay nghề tinh xảo và truyềnthống dân tộc
Nhờ phát huy lợi thế của DNV&N nên trong thời gian qua, tốc độ phát triểnsản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân trong đó chủ yếu là DNV&N đạtkhá cao Trong công nghiệp, giá trị sản lợng toàn ngành tăng lên 251% thì khu vựcnhà nớc tăng lên 282,4%, khu vực công nghiệp tập thể giảm xuống còn 12,59%,khu vực công nghiệp t nhân tăng rất mạnh đạt 449,5%
Thứ hai, các doanh nghiệp này góp phần giải quyết những vấn đề xã hội, trớc
hết là tạo công ăn việc làm và thu nhập dân c
Hàng năm nớc ta có khoảng trên 1 triệu ngời gia nhập lực lợng lao động Theo
số liệu tính toán thì có khoảng 6,6 triệu lao động làm việc trong các cơ sở phi nôngnghiệp ngoài quốc doanh, chủ yếu là DNV&N, và có khoảng 1,2 triệu lao độnglàm việc trong các DNV&N thuộc khu vực nhà nớc Nh vậy DNV&N dã thu hút7,8 triệu ngời chiếm 25 – 26% lực lợng lao động cả nớc(1995) Các doanh nghiệpnày còn thu hút lao động bị loại của doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài Tuy nhiên chỉ tiêu này vẫn còn thấp so với các nớc trong khu vực,
ở đó DNV&N thu hút 50-60% lực lợng lao động xã hội Lao động trong các
Trang 13DNV&N thờng có thu nhập cao hơn nhiều so với thu nhập của lao động của nôngnghiệp, thấp cũng khoảng 200-300 nghìn đồng/tháng Đây là một giải pháp xoá
đói giảm nghèo cơ bản thiết thực và có hiệu quả
Thứ ba, các doanh nghiệp này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
DNV&N chủ yếu là thuộc khu vực t nhân và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựccông nghiệp và dịch vụ Do đó sự phát triển của các DNV&N thực hiện chính sáchkinh kế nhiều thành phần, vừa góp phần chuyển dịch kinh tế theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
Từ năm 1985 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp , công nghiệp và dịchvụ) đã có sự chuyển biến tích cực theo hớng giảm tỷ trọng giá trị sản lợng nôngnghiệp, tăng giá trị sản lợng công nghiệp và dịch vụ
Điều quan trọng là nhiều DNV&N phát triển ở vùng nông thôn đã thu hút lao
động nông nghiệp nông thôn sang hoạt động công nghiệp, phát triển công nghiệp
chế biến sản phẩm nông nghiệp tại địa phơng thực hiện “ly nông bất ly hơng” .
Thời gian qua các doanh nghiệp Nhà nớc đã và đang đợc sằp xếp, củng cố lại
đảm bảo doanh nghiệp Nhà nớc tập trung vào những lĩnh vực then chốt Đây là
điều kiện để DNV&N vừa tiếp tục phát triển vừa góp phần củng cố và nâng cao vithế của doanh nghiệp Nhà nớc
Những kết quả và đóng góp tích cực của DNV&N dã nêu trên có nhiều nguyênnhân Trớc hết là do chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nớc, do tính tíchcực sáng tạo nhậy bén của nhân dân Bên cạnh đó các chủ doanh nghiệp có tâmhuyết và biết cách làm ăn Sự đóng góp tích cực còn do u thế của DNV&N manglại
3 Thực trạng và những hạn chế, khó khăn của doanh nghiệp
định hớng chiến lợc và chính sách phát triển DNV&N Đây là bớc tiến lớn trongthực hiện chủ trơng và kế hoạch của Đảng và Chính phủ về các DNV&N