Tuần 12 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT (Trang 151) Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn the[.]
Trang 1- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ chính xác khi tả hình dáng một người.
-Thể hiện tình cảm thân thiện với mọi người.
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Hoạt động khởi động: (3phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Truyền điện" đặt câu với các từ có
Trang 2đình, thầy trò, bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2
- Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3( chọn 3 trong số 5 ý a, b, c, d, e)
- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
+ Con có cha như nhà có nóc+ Con hơn cha là nhà có phúc+ Cá không ăn muối cá ươn
b) Tục ngữ nói về quan hệ thầy trò
+ Không thầy đố mày làm nên+ Muốn sang thì bắc cầu kiều+ Kính thầy yêu bạn
c) Tục ngữ thành ngữ nói về quan hệ bạn bè
+ Học thầy không tày học bạn+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ+ Một cây làm chẳng nên non
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS đọc
- HS nghe
Trang 156
Trang 3Bài 1: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu
tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1
trong các từ: nhân hậu, trung thực,
dũng cảm, cần cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc
các từ nhóm mình vừa tìm được, các
nhóm khác nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng
- HS nêu yêu cầu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Bài tập có những yêu cầu gì?
+ Cô Chấm có tính cách gì?
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết
và từ minh hoạ cho từng tính cách
của cô Chấm
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi + Bài tập yêu cầu nêu tính cách của
cô Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ
để minh hoạ cho nhận xét của mình + Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- HS thi
3 HĐ vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Tìm thêm các câu thành ngữ, tục
ngữ thuộc các chủ đề trên ?
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả
tính cách cô Chấm của nhà văn Đào
Vũ ?
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn
khoảng 4-5 câu tả hình dánh người
thân trong gia đình em ?
- HS nêu
+ Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật
- HS nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
* Góp phần phát triển phẩm chất năng lực.
+ Phẩm chất
Trang 4- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông.
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (3phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Cho HS đọc toàn bài
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong
nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp càng hối hận + Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiểnnhóm đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợpluyện đọc từ khó, câu khó.+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợpgiải nghĩa từ
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
2.2 HĐ Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách
cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
Trang 5*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
- Gọi học sinh nêu ND chính của bài
- Nhóm trưởng điều khiểnnhóm đọc bài, thảo luận trả lờicâu hỏi, chia sẻ trước lớp
+ Hải Thượng Lãn Ông làngười như thế nào?
+Tìm những chi tiết nói lênlòng nhân ái của Hải thượngLãn Ông trong việc ông chữabệnh cho con người thuyềnchài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân áicủa Lãn Ông trong việc chữabệnh cho người phụ nữ?
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông làmột con người không màngdanh lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơcuối bài như thế nào?
- HS nghe viết một đến hai câu
về nội dung,ý nghĩa câuchuyện
3 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc thêm gạo củi.
4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối
- Bài ca ngợi tài năng, tấm lòngnhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng LãnÔng
- Biết ơn
Trang 6với người thầy thuốc?
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng
Lãn Ông
- HS nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả: + Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyên ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn
+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương
Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên chính phủ lâm thời Đến chiều, buổi lễ kết thúc
Nêu được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19 – 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,…Chiều ngày 19 - 8 – 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội đã toàn thắng
* Tạo cơ hội học sinh hình thành phát triển các phẩm chất, năng lực:
Phẩm chất:- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
Năng lực:- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể
đúng, kể nhanh" tên các địa phương
tham gia phong trào Xô Viết -
NT(1930 HS chơi
Trang 72 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ,
kết quả
Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội)Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng
-Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định
đây là thời cơ ngàn năm có một cho
cách mạng Việt Nam?
* Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945
- Học sinh làm việc theo nhóm, cùng
đọc SGK và nói cho nhau nghe về
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội ngày 19-8-1945
- 1 học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
các địa phương
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội?
+ Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì
việc giành chính quyền ở các địa
phương khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nội có tác động như thế nào đến tinh
thần cách mạng của nhân dân cả nước?
+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã
giành được chính quyền?
- Tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp đểđộc chiếm nước ta Tháng 8-1945 quânNhật ở châu Á thua trận, thế lực củachúng đang suy giảm đi rất nhiều
- Nhóm trưởng điều khiển: Mỗi nhóm 4học sinh, lần lượt từng học sinh nêu lạitrước nhóm
- 1 em trình bày, cả lớp theo dõi và bổsung
Trang 828-+ Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở quê hương ta năm
1945?
- Giáo viên cung cấp thêm về lịch sử
địa phương cho học sinh
*Hoạt động 4 : Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và
dùng ảnh minh họa miêu tả quang cảnh
của Hà Nội vào ngày 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận
*Hoạt động 5: Diễn biến buổi lễ tuyên
bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu hỏi
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi gợi ý:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của
Tuyên ngôn độc lập trong SGK
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên
cạnh và cho biết nội dung chính của
hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc lập
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng
định điều gì về nền độc lập của dân tộc
Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của
chế độ nào ở Việt Nam?
công trên cả nước
- Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lờicủa mình hoặc đọc các bài thơ có tảquang cảnh 2-9-1945
- HS tả
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm
- HS đọc
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ
- Giọng nói của Bác Hồ và những lờikhẳng định trong bản Tuyên ngôn độclập còn vang mãi trong mỗi người dân
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày
- 2 em lần lượt đọc trước lớp
- HS trao đổi để tìm ra nội dung chính
- Khẳng định quyền độc lập Chấm dứtchế độ thực dân phong kiến
Trang 9+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
+ Những việc đó tác động như thế
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện
điều gì về truyền thống của người Việt
Nam?
- GV kết luận
- Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- Truyền thống bất khuất kiên cường của người Việt Nam
3 HĐ vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở địa phương em?
- HS nêu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Toán
LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- HS tính được tỉ số phần trăm của một số và ứng dụng trong giải toán
- Bài tập cần làm: Bài 1ab, bài 2, bài 3
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận dụng phép chia để giải toán)
+ Phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Hộp
quà bí mật
-GV nhận xét và giới thiệu bài
- HS chơi trò chơi theo yêu cầu:
+ Nêu cách tính tỉ số phần trăm của 3
và 4 + Nêu cách 30% của 120
2 Hoạt động thực hành:(30phút)
* Mục tiêu:
- Tính được tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
- Học sinh làm bài: 1(a,b); 2; 3
Trang 10* Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): Cá nhân
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 1 số
phần trăm của một số
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài , thảo luận
theo câu hỏi:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu tìm gì?
- Bài toán thuộc dạng nào của tỉ số
phần trăm?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét kết luận
Bài 3:HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi:
- Yêu cầu HS thảo luận:
+Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Diện tích phần đất làm nhà chính là
gì trong bài toán này?
+ Như vậy muốn tìm diện tích phần
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời:
+ Là 20% diện tích của mảnh đất ban đầu
+ Biết được diện tích của mảnh đất ban đầu
- HS lớp làm vở, đổi vở để kiểm tra chéo
Bài giải Diện tích mảnh đát hình chữ nhật là
18 x 15 = 270 (m 2 ) 20% Diện tích phần đất làm nhà là
270 x 20 : 100 = 54 (m 2 ) Đáp số: 54 m 2
3 HĐ vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Hãy đặt đề toán tương tự về tìm tỉ số - HS trình bày
Trang 11phần trăm của một số và nêu cách giải
bài toán đó
- GV nhận xét và tổng kết giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021 Địa lí CÔNG NGHIỆP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp + Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,
+Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
*HS(M3,4):
+ Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta: nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có
+ Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương ( nếu có) + Xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:
+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển
+Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,…
- HS (M3,4):
+ Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
+ Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ
Trang 12* GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường.
* Tạo cơ hội cho HS hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực:
-Bảo vệ môi trường
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sán g tạo
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ kinh tế
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền
điện": Kể nhanh các sản phẩm của
ngành Lâm nghiệp và thủy sản
- Hs ghi đầu bài vào vở, mở SGK
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
*Mục tiêu:
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp
*Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Một số ngành công
nghiệp và sản phẩm của chúng
- GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo
kết quả sưu tầm về các tranh ảnh
chụp hoạt động sản xuất công
nghiệp hoặc sản phẩm của ngành
- HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáokết quả Cách báo cáo như sau:
+ Giơ hình cho các bạn xem
Trang 13công nghiệp.
- GV nhận xét kết quả sưu tầm của
HS, tuyên dương các em tích cực
sưu tầm để tìm được nhiều ngành
sản xuất, nhiều sản phẩm của ngành
công nghiệp
* Hoạt động 2: Một số nghề thủ
công ở nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm trưng bày kết quả sưu tầm về
sưu tầm để tìm được nhiều nghề sản
xuất thủ công, nhiều sản phẩm của
các nghề thủ công
- Địa phương ta có nghề thủ công
nào?
* Hoạt động 3: Vai trò và đặc điểm
của nghề thủ công ở nước ta
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng
trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề
thủ công ở nước ta?
+ Nghề thủ công có vai trò gì đối
với đời sống nhân dân ta?
*Hoạt động 4: Phân bố các ngành
công nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3
trang 94 và cho biết tên, tác dụng
của lược đồ
- GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và
tìm những nơi có các ngành công
+ Nêu tên hình (tên sảm phẩm)
+ Nói tên các sản phẩm của ngành đó(hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩmđó)
+ Nói xem sản phẩm của ngành đó cóđược xuất khẩu ra nước ngoài không
- HS làm việc theo nhóm, dán hoặc ghinhững gì mình biết về các nghề thủcông, các sản phẩm thủ công vào phiếucủa nhóm mình
+ Nghề thủ công tạo công ăn việc làmcho nhiều lao độg
+ Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dễkiếm trong dân gian
- HS làm việc cá nhân
- Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho
ta biết về các ngành công nghiệp và sựphân bố của các ngành công nghiệpđó
Trang 14nghiệp khai thác than, dầu mỏ,
a-pa- tít, công nghiệp nhiệt điện, thủy
điện
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến
*Hoạt động 5: Các trung tâm công
nghiệp lớn của nước ta
Cho HS xem một số trung tâm CN
trên bản đồ
Giảng thêm về trung tâm CN
TPHCM
- 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành công nghiệp, các HS khác theo dõi và
bổ sung ý kiến
+ Công nghiệp khai thác than : Quảng Ninh
+ Công nghiệp khai thác dầu mỏ: Biển Đông
+ Công nghiệp khai thác A- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai)
-HS thảo luận cặp đôi nêu các trung tâm CN lớn ở nước ta
Các cặp báo cáo kết quả trước lớp, các cặp khác theo dõi và bổ sung ý kiến
3 HĐ vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Địa phương em có ngành nghề thủ
công nào ?
- Em sẽ làm gì để gìn giữ những
nghề thủ công truyền thống đó ?
- HS nêu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Tả hoạt động)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1)
- Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)
- Rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả hoạt động của người.
* Góp phần phát triển phẩm chất năng lực
+ Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi quan sát
+ Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ảnh về em bé
- HS : SGK, vở viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 151 Hoạt động khởi động: (3phút)
- Cho HS đọc đoạn văn tả hoạt động
của một người mà em yêu mến
- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1)
- Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và gợi ý của
bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc dàn bài của mình
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài 2: Cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS đọc bài của mình
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS tự lập dàn bài
- HS đọc dàn bàiGợi ý:
Miệng:Nhỏ xinh luôn nở nụ cười tươi.Chân tay:mập mạp, trắng hồng,cónhiều ngấn
Đôi mắt:Đen tròn như hạt nhãn
Hoạt động: Nhận xét chung:
Như là một cô bé búp bê luôn biếtkhóc và biết cười, bé rất lém lỉnh dễthương
Chi tiết:
Lúc chơi:Lê la dưới sàn với một đống
đồ chơi,tay nghịch hết cái này đến cáikhác,ôm mèo,xoa đầu cười khanhkhách
Lúc xem ti vi:Xem chăm chú,thấyngười ta múa cũng làm theo.Thích thú
Trang 16khi xem quảng cáo.
Làm nũng mẹ: Không muốn ăn thì ôm
mẹ khóc.Ôm lấy mẹ khi có ai trêu chọc
3 Kết bài: Mẹ rất yêu bé Lan,.mong
bé Lan khoẻ, chóng lớn
3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Khi viết bài văn tả người, ta tả hình
dáng xong rồi mới tả hoạt động hay tả
đan xen giữa tả hình dáng và tả hoạt
động ?
- HS nêu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Toán
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân và hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm :
+ Trang 82: Làm bài tập 1
+ Trang 83: Làm bài tập 1 ( dòng 1;2)
+ Trang 84 : Làm bài tập 2 ( dòng 1;2)
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận dụng phép chia để giải toán)
+ Phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính bỏ túi
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động:(3phút)
- Cho HS chơi trò chơi Hộp quà
bí mật
- HS chơi trò chơi theo yêu cầu: Nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm đã học
Trang 17-GV nhận xét và giới thiệu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng ,
trừ, nhân, chia các số thập phân và hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm
+ Dựa vào nội dung các phím
em hãy cho biết máy tính bỏ túi
có thể dùng để làm gì?
- GV giới thiệu chung về máy
tính bỏ túi
- Yêu cầu HS ấn phím ON/ C
trên bàn phím và nêu: Phím này
ý ấn để ghi dấu phảy), đồng
thời quan sát kết quả trên màn
- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
- HS thực hiện lần lượt ấn các phím sau:Trên màn hình xuất hiện: 32,39
- HS nghe và nhớ nhiệm vụ
Trang 18bỏ túi để giải các bài toán về tỉ
số phần trăm
Ví dụ 1 Tìm tỉ số phần trăm
của 7 và 40
- GV yêu cầu HS sử dụng máy
tính bỏ túi để thực hiện bước tìm
thương
7 : 40
- Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40
là bao nhiêu phần trăm?
3 HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia các số thập phân và hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm
*Cách tiến hành:
Bài 1(trang 82):
- Yêu cầu HS thực hiện phép
tính
-Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả
bằng máy tính bỏ túi theo nhóm
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Trang 19tính bỏ túi để tính rồi ghi kết quả
vào vở
- GV nhận xét
Bài 2( dòng1,2 – trang 84):
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính
để thực hiện
-Yêu cầu HS đọc kết quả
- GV nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS làm bài rồi kiểm tra theo nhóm đôi
- Đại diện 1 số HS đọc kết quả
4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS dùng máy tính để tính:
Số học sinh tiểu học An Hòa
Thịnh là 300 em và HS khối 5
chiếm 20% số HS cả trường.
Tính số HS khối 5
- GV nhận xét giờ học.
- HS sử dụng máy tính nêu kết quả
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2021
Toán
HÌNH TAM GIÁC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- HS nắm được:
+Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc
+ Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
+ Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác
- Giới thiệu thêm cho HS về tam giác đều, đơn vị để đo góc là độ
- HS làm bài 1, 2
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác; Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo
+ Phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, Bộ đồ dùng học toán
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động:(3 phút)
Trang 20- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Hộp quà bí mật
- Giới thiệu bài
- HS chơi trò chơi theo yêu cầu: Kể têncác hình mà em đã được học ?
Dựa vào đâu để em biết một hình làhình tam giác?
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:HS năm được:
- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu đặc điểm
của hình tam giác
- GV vẽ lên bảng hình tam giác
ABC và yêu cầu HS nêu rõ :
tam giác ABC
Hoạt động 2: Giới thiệu ba dạng
hình tam giác.
- GV vẽ lên bảng 3 hình tam giác
như SGK và yêu cầu HS nêu rõ tên
- GV vẽ hình và giới thiệu tam giác
đều và đơn vị đo góc
Hoạt đông 3: Giới thiệu đáy và
đường cao của hình tam giác.
GV giới thiệu: Trong hình tam giác
- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, trảlời
- HS thảo luận nhóm đôi nêu đặc điểmcủa hình tam giác
- HS nêu các góc của mỗi hình
- HS thực hành nhận biết 3 dạng củatam giác
-HS lắng nghe
- HS nghe
- HS quan sát hình
Trang 21ABC có: + BC là đáy.
+ AH là đường cao tương
ứng với đáy BC
+ Độ dài AH là chiều cao
- GV yêu cầu : Hãy quan sát hình
và mô tả đặc điểm của đường cao
AH
- HS cùng quan sát, trao đổi và rút rakết luận : đường cao AH của tam giácABC đi qua đỉnh A và vuông góc vớiđáy BC
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 22IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:
“giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”:
quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,
-Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chốngPháp :
+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưngthực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc khángchiến
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phốkhác trong toàn quốc
* Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”
“giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoánạn mù chữ
*Tạo cơ hội cho học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực
Phẩm chất:GD truyền thống yêu nước cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
Trang 23- Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi
sau:
- Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác
Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam
- HS ghi đầu bài vào vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó
khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,
Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chốngPháp
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam
sau cách mạng tháng Tám
- Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi
tóc" thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng
tháng Tám, nước ta ở trong tình thế
"Nghìn cân treo sợi tóc"
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những
khó khăn, nguy hiểm gì?
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Đàm thoại:
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và
nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn
- Hơn 2 triệu người chết, nông nghiệpđình đốn, 90% người mù chữ v.v
- Đại diện nhóm nêu ý kiến
- Đồng bào ta chết đói, không đủ sứcchống giặc ngoại xâm
- Chúng cũng nguy hiểm như giặcngoại xâm
- Lớp dành cho người lớn tuổi họcngoài giờ lao động
Trang 24- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các
ý kiến khác
*Hoạt động 3: Thực dân Pháp quay
lại xâm lược nước ta
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
sau đó một số nhóm báo cáo kết quả:
phủ và nhân dân ta phải làm gì?
*Hoạt động 4: Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn
“Đêm 18 không chịu làm nô lệ”
- Trung ương Đảng và Chính phủ
quyết định phát động toàn quốc kháng
chiến vào khi nào?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Thực dân Pháp mở rộng xâm lượcNam bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hànội,
- Ngày 18-12-1946 Pháp ra tối hậuthư đe dọa, đòi chính phủ ta giải tánlực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát
Hà Nội cho chúng Nếu ta không chấpnhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công
Hà Nội Bắt đầu từ ngày 20 12
-1946, quân đội Pháp sẽ đảm nhiệmviệc trị an ở thành phố Hà Nội
- Những việc làm trên cho thấy thựcdân Pháp quyết tâm xâm lược nước tamột lần nữa
- Nhân dân ta không còn con đườngnào khác là phải cầm súng đứng lênchiến đấu để bảo vệ nền độc lập dântộc
- HS đọc
- Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12-1946Đảng và Chính phủ đã họp và phátđộng toàn quốc kháng chiến chốngthực dân Pháp
- Ngày 20 - 12 - 1946 Chủ tịch HồChí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốckháng chiến
- HS đọc lời kêu gọi của Bác
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiếncủa Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấytinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh
vì độc lập, tự do của nhân dân ta
- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất
Trang 25*Hoạt động 5: “Quyết tử cho Tổ
quốc quyết sinh”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi
các vấn đề sau:
+ Quan sát hình 1 và cho biết hình
chụp cảnh gì?
+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam
chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa
như thế nào
định không chịu mất nước, nhất địnhkhông chịu làm nô lệ
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
em lần lượt từng em thuật lại cuộcchiến đấu của nhân dân Hà Nội
+ Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc Đế, nhân dân dùng giường, tủ, bàn, ghế dựng chiến lũy trên đường phố để ngăn cản quân Pháp vào cuối năm 1946
+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân địch gần 2 tháng trời đã bảo vệ được cho hàng vạn đồng bào và Chínhphủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến
3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3 phút)
- Em phải làm gì để đáp lại lòng
mong muốn của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các tài liệu nói về phong
trào Bình dân học vụ của nước ta
trong giai đoạn mới giành được độc
-Tập đọc
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng
bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Góp phần phát triển phẩm chất năng lực
+ Phẩm chất
- Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
Trang 26- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (3phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu
hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
- Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
+ Đ1: Cụ Ún cúng bái.
+ Đ2: Vậy mà thuyên giảm + Đ3: Thấy cha không lui + Đ4: Sáng đi bệnh viện.
- Nhóm trưởng điều khiển
+ HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợpgiải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
2.3 HĐ Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,
khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Cách tiến hành: