- Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập *GV nêu nhiệm vụ: - Cho HS qua sát tranh minh họa - Gọi một học sinh
Trang 1- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1:
1 HĐ khởi động:
- HS hát bài:Lớp chúng ta đoàn kết
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài “Hội đua voi ở
Tây Nguyên” Yêu cầu TLCH, nêu nội dung bài.
- Giáo viên giới thiệu bài mới:
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Du ngoạn, hóa lên trời, hiển linh, duyên trời, bàng hoàng,
*Cách tiến hành:
a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Cho học sinh quan sát tranh
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
- HS quan sát tranh minh hoạ
Trang 2b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
- Luyện đọc từ khó: du ngoạn, nô nức, ẩn
trốn, Chử Đồng Tử, làng Chử Xá, ra lệnh,
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: : Du ngoạn, hóa lên trời, hiển
linh, duyên trời, bàng hoàng,
- Luyện câu:
+ Cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức
làm lễ,/ mở hội tưởng nhớ ông.// ( )
d Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngcâu trước lớp (2 lượt bài)
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
-Lớp đọc đồng thanh
TIẾT 2:
3 HĐ Tìm hiểu bài:
HS đọc đoạn bài + TLCH - chia sẻ cặp
đôi Đại diện từng HS đọc từng đoạn bài
+ TLCH - chia sẻ KQ trước lớp
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm 3 , đoạn 4
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lạimột chiếc khố mặc chung
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắpcập vào bờ, hoảng hốt,
*Nội dung: Chữ Đồng Tử là người có
hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công
ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn.
- HS chú ý nghe
4 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
Trang 3- Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
*GV nêu nhiệm vụ:
- Cho HS qua sát tranh minh họa
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
nhớ lại ND từng đoạn truyện và đặt tên
cho từng đoạn
+ GV yêu cầu dựa theo tranh minh họa
kết hợp gợi ý với nội dung 4 đoạn trong
truyện kể lại toàn bộ câu chuyện
* Hướng dẫn HS kể chuyện theo
tranh kết hợp tranh với gợi ý
- Gợi ý học sinh nhìn tranh kết hợp với nội
dung bài và các câu gợi ý sgk trang 66,67 để
kể từng đoạn truyện
+Yêu cầu HS đọc các gợi ý
+ Đọc nội dung từng đoạn truyện
+Gọi đại diện các nhóm lên thi kể
chuyện theo đoạn
+Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
những HS kể hay
- Yêu cầu một số em kể lại cả câu
chuyện theo vai nhân vật
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS quan sát tranh-HS đọc gợi ý kết hợp nội dung bài kể lạicâu chuyện
-> Đọc yêu cầu Cả lớp quan sát các bứctranh minh họa và đặt tên
+ Tranh 1 : Cảnh nghèo khổ/ Tình chacon…
+ Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ …
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân …+ Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớnguồn …
- Cả lớp quan sát bức tranh minh họa kếthợp gợi ý sgk trang 66,67 và nội dung củatừng đoạn để kể lại câu chuyện
+ HS đọc gợi ý+ Đọc nội dung 4 đoạn
- Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể.+HS kể chuyện cá nhân (Tự lựa chọn cách
kể )+ HS kể trong nhóm -> chia sẻ cách kểchuyện
5 HĐ tiếp nối:
- Hãy nêu ND của câu chuyện?
- Về kể chuyện cho người thân nghe
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
“Rước đèn ông sao”.
- Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm
chỉ, có công với dân, với nước
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 4
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ HS làm các BT: 1,2 (a,b ),3,4
2 Kĩ năng: Phân biệt được mệnh giá, màu sắc của các tờ tiền
3 Thái độ: Sử dụng tiền đúng mục đích; GD HS chăm học toán,
II ĐỒ DÙNG: Một số tờ giấy bạc các loại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động
-Nội dung chơi về bài học: Tiền Việt
nam
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Kết nối nội dung bài học
-HS tham gia chơi
- Lớp theo dõi -Nhận xét, đánh giá
2 Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:
Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ HS làm các BT: 1,2 (a,b ),3,4
* Cách tiến hành:
a.Bài tập 1:
Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát từng ví tiền, tìm
hiểu mệnh giá của các loại tiền có trong
ví rồi trả lời các câu hỏi
*GV củng cố cộng trên các số với đơn
vị là đồng
b Bài tập 2:
Làm việc nhóm đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC
- GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng
+So sánh kết quả tìm được+Rý ra kết luận: Chiếc ví C nhiều tiềnnhất
- HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 5c Bài tập 3a
Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập -HS tự làm bài vào vở
-HS báo cáo KQ với GV
- GV gọi Hs nêu lại ND bài học
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Làm
quen với thống kê số liệu (T1)
1 Kiến thức: Giúp Học sinh hiểu
+ Thư từ, tài sản là sở hữu riêng của từng người Mỗi người có quyền giữ bímật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâmphạm thư từ, tài sản của người khác
Trang 6- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ, giấy Crôky, bút dạ
+ Bảng từ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Khởi động
- Hát bài
- Bài hát có nội dung gì?
- Kết nối với nội dung bài
Các hoạt động
1 Sắm vai xử lý tình huống
- Y.cầu các nhóm thảo luận cách xử lý
tình huống sau và sắm vai thể hiện cách
xử lý đó
+ Tình huống: An và Hạnh đang chơi
ngoài sân thì có bác đưa thư ghé qua nhờ
2 bạn chuyển cho nhà bác Hải hàng xóm
Hạnh nói với An: “A, đây là thư của anh
Hùng đang học Đại học ở Hà Nội gửi về
Thư đề chữ khẩn cấp đây này Hay là
mình bóc ra xem có chuyện gì khẩn cấp
rồi báo cho bác ấy biết nhé! Nếu em là
An, em sẽ nói gì với Hạnh? Vì sao?”
+ Yêu cầu 12 nhóm thể hiện cách xử
lý, các nhóm khác (nếu không đủ thời
gian biểu diễn) có thể nêu lên cách giải
quyết của nhóm mình
+ Yêu cầu học sinh cho ý kiến
- Cách giải quyết nào hay nhất?
- Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì
nếu bạn Hạnh bóc thư?
- Đối với thư từ của người khác chúng ta
phải làm gì?
=>GV kết luận:
+ Ở tình huống trên, An nên khuyên
Hạnh không mở thư, phải đảm bảo bí
mật thư từ của người khác, nên cất đi và
chờ bác Hải về rồi đưa cho bác.
+ Với thư từ của người khác chúng ta
phải tôn trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn,
Với thư từ của người khác chúng takhông được tự tiện xem, phải tôn trọng
+ Học sinh theo cặp thảo luận xem hành vinào đúng, hành vi nào sai? Và giải thích vìsao?
Sai, vì muốn sử dụng đồ đạc người khácphải hỏi xin phép và được đồng ý thì ta mới
sử dụng
Đúng
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét,chia sẻ bổ sung
Trang 7- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận về
2 tình huống sau: Em hãy nhận xét hai
hành vi sau đây, hành vi nào đúng, hành
vi nào sai, vì sao?
+ Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải
liền lục ngay túi của bố để tìm xem có
quà gì không?
+ Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, mai
thấy có rất nhiều sách hay Lan rất muốn
đọc và hỏi Mai mượn
+ Yêu cầu mật số học sinh đại diện cho
cặp nhóm nêu ý kiến
GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người
khác là sở hữu riêng Chúng ta cần tôn
trọng, không được tự ý sử dụng, xâm
phạm đến đồ đạc, tài sản của người
khác Phải tôn trọng tài sản cũng như
thư từ của người khác.
GV kết luận: Tài sản, thư từ của người
khác dù là trẻ em đều là của riêng nên
cần phải tôn trọng Tôn trọng thư từ, tài
sản là phải hỏi mượn khi cần, chỉ sử
dụng khi được phép và bảo quản, giữ gìn
khi dùng.
+ Y/c học sinh kể lại một vài việc em đã
làm thể hiện sự tôn trọng tài sản của
người khác
Nhận xét dặn dò
+ Theo dõi hành vi mà giáo viên nêu Chianhóm, chọn người chơi, đội chơi và thamgia tiếp sức
Luyện viết
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Viết đúng chính tả, nhanh và trình bày bài viết khoa học
- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động:
3 tổ thi viết các từ khó viết đúng viết đẹp - HS đọc tham gia chơi
-HS nhận xét, đánh giá
Trang 82 HĐ chuẩn bị viết chính tả.
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức
trình bày chính tả
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+Hướng dẫn viết những từ thường viết sai?
giáo viên Qua đó nắm được cáchviết, cách trình bày, những điềucần lưu ý:
+Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu
câu, tên riêng của người (Chử Đồng Tử, Tiên Dung, Hồng), + Dự kiến một số từ: Chử Đồng
Tử, Tiên Dung, nhiều lần, giúp dân đánh giặc, sông Hồng, lại nô nức làm lễ
- Viết cách lề vở 1 ô li
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìmnhững chữ dễ viết sai:
+ Chử Đồng Tử, Tiên Dung, nhiều lần, giúp dân đánh giặc, sông Hồng, lại nô nức làm lễ
3 HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu:
- Học sinh nghe- viết lại chính xác đoạn bài: “Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử” sgk trang
66
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm l/n; r/d/gi;vần ên/ ênh)
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết
- Tư thế ngồi; Cách cầm bút;Tốc độ viết; Lưu ý
khi viết phụ âm phụ âm l/n; r/d/gi;vần ên/ ênh)
- Lắng nghe
- Học sinh viết bài vào vở
4 HĐ chấm và nhận xét bài
Dặn dò
Trang 9Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2021
Thể dục
NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN”
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Giúp học sinh:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiệnđược các động tác tương đối đúng
- Tiếp tục ôn động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được ở mứctương đối chính xác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “Hoàng Anh Hoàng Yến “ Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết
tham gia chơi
2 Kĩ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chăm chỉ tập luyệntuân thủ luật chơi Yêu thích luyện tập thể
dục thể thao
II ĐỊA ĐIỂM -PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, Còi, kẻ sẵn vạch để chơi TC
- Dây nhảy, mỗi em một sợi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Trò chơi "Chim bay, cò bay"
2/ Phần cơ bản :
* Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển
chung
2 lần x 8 nhịp
Lớp trưởng điều hành
-GV quan sát trợ giúp HS
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:
- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện
các động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học
sinh chụm hai chân tập nhảy dây một lần
- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Học trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”.
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi
- Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau
Trang 10- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích
cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt
- Sau đó cho chơi chính thức
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi
chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui
- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo
sân không để va chạm nhau trong khi chơi
-GV tổng kết T/C, đánh giá, tuyên dương
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai
chân
5 phút
GV
Tập đọc
RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Đọc đúng: bập bùng trống ếch, mâm cỗ, trong suốt,nải chuối,
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn.Trong cuộcvui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh về ngày hội trung thu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động: ( 2 phút)
- Lớp hát tập thể bài Chiếc đèn ông sao
+Gọi 3 bạn lên bảng thi đọc bài “Sự tích
lễ hội Chử Đồng Tử ” Yêu cầu nêu nội
dung bài
- GV nhận xét chung
- HS theo dõi SGK, quan sát tranh
minh họa…ghi đầu bài lên bảng
- Hát tập thể bài Chiếc đèn ông sao
- Thực hiện theo YC:
+Ba HS lên bảng đọc bài và TLCH + Lớp theo dõi, nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe-Quan sát
2 Hoạt động luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài.
Trang 11* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Cặp đôi Cả lớp
a GV đọc toàn bài.
*Đọc mẫu bài
- GV đọc giọng vui, sôi nổi , thể hiện
tâm trạng háo hức, rộn ràng của hai bạn
nhỏ trong đêm đón cỗ, rước đèn
- GV chia đoạn ( 2 đoạn)
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi sau
mỗi câu dài hoặc kết thúc câu
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ
mới trong bài: Chuối ngự
*Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
+GV đọc diễn cảm bài: nghỉ hơi sau dấu
câu, đọc giọng vui, sôi nổi , thể hiện tâm
trạng háo hức, rộn ràng của hai bạn nhỏ
trong đêm đón cỗ, rước đèn
+ Nhấn giọng từ ngữ biểu cảm thể hiện
niềm vui của các em trong đêm rằm
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn
- Tìm hiểu nghĩa của từ mới SGK
- Đặt câu với từ: Chuối ngự
+
-HS đọc từng đoạn văn trong nhóm (N2)
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3 Hoạt động tìm hiểu bài:
- Yêu cầu đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
+ Được bày rất vui mắt : Một quả bưởiđược khía thành tám cánh như hoa,
Trang 12-Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 2
+ Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ?
- YC lớp đọc thầm những câu cuối (từ
Tâm thích cái đèn quá …đến hết )
+ Những chi tiết nào cho biết Tâm và Hà
rước đèn rất vui ?
+ Nêu nội dung của bài?
- Tổng kết nội dung bài
- Đọc đoạn 2 : + Làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốtngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn
- Lớp đọc thầm đoạn cuối của bài
+ Hai bạn đi bên nhau, mắt không rờikhỏi cái đèn hai bạn thay nhau cầm đèn
có lúc cầm chung cái đèn reo “ tùng tùng tùng dinh dinh dinh ! …”
*Nội dung: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ
trung thu và đêm hội rước đèn.Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau
- Một học sinh M4 đọc cả bài một lần
4 Hoạt động: Luyện đọc
- Gv mời một số HS đọc lại toàn bài
- Gv hướng dẫn HS cách đọc đoạn 1
- HS thi đua đọc đoạn 1
- TBHT mời 2 bạn thi đua đọc đoạn 1
5 Hoạt động tiếp nối
- ND bài thơ nói gì ?
- Về nhà tiếp tục ôn bài và chuẩn bị:
"Ôn tập giữa HK II- Tiết 1"
- Đánh giá tiết học.
- Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu
và đêm hội rước đèn.Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau.
2 Kĩ năng: Biết lập được dãy số liệu ở mức độ đơn giản
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác.
2.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 13- Phiếu học tập, tranh sgk (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động ( 3 phút)
+ Nội dung về bài học Tiền Việt Nam
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- Kết nối nội dung bài học
-HS tham gia chơi -Nhận xét, đánh giá, tuyên dươngbạn nắm vững kiến thức cũ
-GV giao nhiệm vụ cho HS
+Quan sát hình để hình thành dãy số liệu
+ Bức tranh này nói về điều gì?
GV gợi ý: Các số đo chiều cao là dãy số liệu
- Làm quen với thứ tự và số số hạng của dãy:
+ Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy? (Tương
tự với các số khác)
+ Dãy số liệu trên có mấy số?
* Lưu ý: HS nắm được dãy số liệu ở mức độ
đơn giản
-HS QS hình minh họa
HS thực hiện YC của bài cá nhân chia sẻ cặp đôi
HS chia sẻ bài giải trước lớp:
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
- Vẽ các bạn và nói về chiều cao củacác bạn
- HS đọc số đo chiều cao của các bạncho bạn trên bảng ghi: 122cm,130cm, 127cm, 118cm
- Là số thứ nhất trong dãy
- Có 4 số
+ HS ghi tên 4 bạn theo thứ tự chiềucao trên để được danh sách: Anh,Phong, Minh, Ngân
- Một số HS nhìn vào danh sách đọcchiều cao của từng bạn
Làm việc cá nhân – cặp đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -N2
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT
Trang 14*Lưu ý giúp đỡ để HS hoàn thành BT.
*GV củng cố nhận biết, đọc được các dãy
số liệu ở mức độ đơn giản
b Bài tập 3:
Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của
bài
- GV gợi ý cho HS hoàn thành BT
*GV củng cố cách sắp xếp các số liệu
-Yêu cầu học sinh thực hiện YC của BT
rồi báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án đúng VD bài 2:
+Có 5 ngày chủ nhật, Chủ nhật đầu tiên
là ngày 1, ngày 22 là chủ nhật tứ tư
trong tháng
- HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả -Thống nhất cách làm và đáp án đúng
+ Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129 cm,
Hà cao 132 cm, Quân cao 135 cm.
- HS nêu yêu cầu bài tập + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả+ HS thống nhất KQ chung
a/ 36kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg.
b/ 60kg, 50 kg, 45kg, 40kg, 36kg .
- HS đọc nhẩm YC bài + Học sinh thực hiện YC của BT rồi báocáo với giáo viên
4 Hoạt động tiếp nối (2 phút)
- Nêu lại ND bài ?
-Về nhà học bài chuẩn bị bài sau:Làm
quen với thống kê số liệu (T2)
- Đánh giá tiết học
- HSTL-Lắng nghe, thực hiện
Chính tả (Nghe – viết)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- HS làm đúng BT2a Viết đúngvà nhớ cách viết tiếng có vầ r/d/gi; ên/ênh
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả, nhanh và trình bày bài viết khoa học
3 Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II ĐỒ DÙNG :
Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động:
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn ?
- T/C: Viết đúng, viết nhanh và viết đẹp
+ Yêu cầu 6HS (2đội) viết ở bảng lớp, các từ có
Trang 152 HĐ chuẩn bị viết chính tả.
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức
trình bày chính tả
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+Hướng dẫn viết những từ thường viết sai?
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- HS nêu những điểm (phụ âm l/n; r/d/gi;vần
ên/ ênh), hay viết sai.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc đoạn bài (Từ Sau khi đã về trời… đến tưởng nhớ ông) và trả lời từng câu hỏi của
giáo viên Qua đó nắm được cáchviết, cách trình bày, những điềucần lưu ý:
+Viết hoa các chữ đầu tên bài,đầu câu, tên riêng của người
(Chử Đồng Tử, Tiên Dung, Hồng),
+ Chử Đồng Tử, Tiên Dung, nhiều lần, giúp dân đánh giặc, sông Hồng, lại nô nức làm lễ
- 1 số HS luyện viết vào bảnglớp, chia sẻ
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm l/n; r/d/gi;vần ên/ ênh)
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết
- Lắng nghe
- Học sinh viết bài vào vở
Trang 16- Tư thế ngồi; Cách cầm bút;Tốc độ viết; Lưu ý
khi viết phụ âm phụ âm l/n; r/d/gi;vần ên/ ênh)
4 HĐ chấm và nhận xét bài
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài
- Giáo viên chấm 5-7 bài và nhận xét cách trình
bày và nội dung bài viết của học sinh
- Học sinh đổi chéo vở chấm chonhau
- Học sinh sửa lỗi viết sai xuốngcuối vở bằng bút mực
Trò chơi “Thi làm đúng làm nhanh” –
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Tổ chức h/s thi đua
- Giao nhiệm vụ điền vào chỗ trống r/d/gi
- Chữa bài và tuyên dương
- GV chốt đáp án đúng
Bài tập 2b: lệnh – dập dềnh –lao lên-
bên-công kênh – trên – mênh mông.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh thi đua làm bài nhanh
+ Hoa giấy – giản dị - giống rực rỡ - hoa giấy –rải kín
hệt HS đọc nhẩm YC bài + Học sinh tự làm bài vào vở BTrồi báo cáo với giáo viên
6 HĐ tiếp nối:
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp,
không mắc lỗi cho cả lớp xem
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết
chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ
- Nhắc nhở HS mắc lỗi chính tả về nhà viết lại
-Xem trước bài chính tả sau: Rước đèn ông sao
- Học sinh nêu
- Quan sát, học tập
- Lắng nghe-Lắng nghe, thực hiện
Chiều
Tự nhiên và Xã hội
TÔM, CUA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Sau bài hoc, HS biết :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
- Nêu ích lợi của tôm và cua
2 Kĩ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể tôm , cua
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 17III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động (3 phút)
- Thi trả lời nhanh
+ Côn trùng có mấy chân?
+ Chân côn trùng có gì đặc biệt ?
+ Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì?
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?
+ Trên đầu côn trùng thường có gì ?
- GV NX, tuyên dương
- Kết nối nội dung bài:Tôm và cua
+Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
chọn một bài hát bất kì có nhắc đến con tôm hoặc
con cua
+Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về loài tôm và cua
=>Ghi tựa bài lên bảng
-HS tham gia chơi
-HS nhận xét, đánh giá
-Học sinh chia thành 2 nhómchọn bài hát
- HS ghi bài vào vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
- Nêu ích lợi của tôm và cua
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân => nhóm => cả lớp
1 : Quan sát và thảo luận
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo
nhóm: Quan sát các hình trang 98, 99 trong
SGK và kết hợp quan sát những tranh ảnh
các con vật học sinh sưu tầm được
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
theo các gợi ý sau:
+Bạn có nhận xét gì về kích thước của
chúng
+Nêu một số điểm giống và khác nhau
giữa tôm và cua
+Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua
có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có
xương sống không?
+Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân,
chân của chúng có gì đặc biệt ?
-Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm chuẩn
bị trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
→ Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và
kích thước khác nhau nhưng chúng đều
-Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
-TBHT điều hành cho lớp chia sẻ nộidung HT trước lớp
+ Một số em đại diện các+HS lắng nghe-> bổ sung ý kiến
Trang 18không có xương sống Cơ thể chúng được
bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân
và chân phân thành các đốt
2 Thảo luận
-Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc
theo nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn
thảo luận theo các gợi ý
-Giáo viên yêu cầu các nhóm cử đại diện
trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
+Tôm, cua sống ở đâu ?
+Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm
+Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua
+Nêu ích lợi của tôm và cua
-GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và hỏi:
+ Cô công nhân trong hình đang làm gì ?
- GV giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm,
cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ,
Đồng Tháp …
→ Kết luận: Tôm và cua là những thức ăn
chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con
người Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh
bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi tôm khá
phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng
xuất khẩu của nước ta
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
- TBHT điều hành cho lớp chia sẻ nộidung HT trước lớp
+ Một số em đại diện các+HS lắng nghe-> bổ sung ý kiến
+Tôm, cua sống ở dưới nước+Tôm càng xanh, tôm rào, tômlướt, tôm sú …
+Cua bể, cua đồng…
+Tôm, cua được dùng làm thức ăncho người, làm thức ăn cho độngvật và làm hàng xuất khẩu
-HS QS hình 5+Cô công nhân trong hình đangchế biến tôm để xuất khẩu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
3.Hoạt động nối tiếp
- Gọi HS đọc ND cần biết cuối bài
1.Kiến thức:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T, D, Nh
- Viết đúng tên riêng Tân Trào
- Viết câu ứng dụng: Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba
bằng cỡ chữ nhỏ