Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: biết ơn các vua Hùng, uống nước nhớ nguồn, tự hào dân tộc.. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - GV cho HS thảo luận nhóm
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2021
TẬP ĐỌC PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
1 Năng lực đặc thù:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào ca ngợi
- Hiểu ý chính: ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK )
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm) Năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề (Thảo luận nhóm trả lời được câu hỏi trong SGK)
3 Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước:
biết ơn các vua Hùng, uống nước nhớ nguồn, tự hào dân tộc trách nhiệm của tuổi trẻbảo vệ đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Ti vi : Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2 Khám phá - luyện tập:
Hoạt động 1: luyện đọc
- Một HS đọc toàn bài – cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến bức hoành phi treo chính giữa
+ Đoạn 2: từ Lăng của các vua Hùng đến đồng bằng xanh mát.
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV yêu cầu từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng nhóm HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi…)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi trước lớp GV điều khiển đối thoại,nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết
H: Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?( Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam)
Ý 1: Giới thiệu qua về phong cảnh đền Hùng
H: Hãy kể những điều em biết về các Vua Hùng?(Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm.)
- Gọi HS nhận xét, bổ sung – Nhận xét
H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng.( Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là ngã ba Hạc, những cây…)
H: Những từ ngữ đó gợi cho em thấy cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao?
- HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung
Ý 2: Giới thiệu cảnh đẹp của phong cảnh đền Hùng
H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc, hãy kể tên các truyền thuyết đó?( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Thánh Gióng; An Dương Vương;….)
H: Hãy kể về một trong các truyền thuyết mà em biết
- GV bổ sung thêm và bình luận: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đền ở vùng đất tốt đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc.
Ý 3: Đền Hùng – dấu ấn về những trang sử hào hùng
H: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”
- HS trả lời
- GV kết luận: Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn.
- Yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài
- Nội dung: Bài văn ca ngơi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và đất Tổ đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn
Trang 3- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các
từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát.
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ viết đoạn 2
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Gọi đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhận xét
3 Ứng dụng
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài ở nhà, chuẩn bị bài mới: Cửa sông
TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
I Mục tiêu:
1 Năng lực đặc thù:
- Nắm được Tỉ số phần trăm và giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí được thông tin liên quan đến biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích được một số hình đã học
2 Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Bài 9,10)
3 Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Đề kiểm tra
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học: Hôm nay chúng ta làm bài kiểm tra giữa học kì 2
Hoạt động 2: Kiểm tra:
- Phát phiếu kiểm tra cho HS
- Đề bài:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chữ số 5 trong số thập phân 32, 053 có giá trị là:
Trang 4Câu 9 (2 điểm): Một người bỏ ra 320 000 đồng tiền mua cam, sau khi bán hết
số cam, người đó thu được 440 000 đồng Hỏi người đó lãi bao nhiêu phần trăm?
Câu 10 (1điểm): Một miếng tôn hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng
3m Người ta định dùng miếng tôn đó để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình
lập phương cạnh 2m Hỏi miếng tôn đó có đủ để làm chiếc hộp hay không? (không tính mép hàn)
Trang 5Câu 10 (1điểm): HS hiểu và giải thích đúng được 1 điểm.
Bài giải:
Diện tích miếng tôn hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (m2) 0,25đ Diện tích tôn cần để làm chiếc hộp không nắp, có dạng hình lập phương cạnh 2m
- GV nhận xét tiết kiểm tra
- Nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác ( trò chơi)
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn vàứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê khoa học.
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí?
Trang 6+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Khám phá:
H: Ở phần vật vật chất và năng lượng em đã được tìm hiểu về những vật liệu nào?
- HS tiếp nối nhau trả lời
+ Sự biến đổi hoá học của các chất xảy ra trong điều kiện nào?
- HS thảo luận cặp đôi
- GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng
- Nhận xét kết luận, khen ngợi HS hiểu bài, ghi nhớ các kiến thức đã học
3 Luyện tập
Trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho HS chơi: Chọn 3 HS làm giám khảo, 1 em làm quản trò
+ Quản trò lần lượt đọc các câu hỏi ở SGK trang 100, 101, HS trao đổi nhóm 4 sau
đó trả lời bằng cách giơ thẻ ghi các câu a, b, c, d Giám khảo quan sát, nhóm nào chọn câu trả lời đúng ghi được 10 điểm
+ Câu 7 các nhóm trả lời bằng cách ghi vào bảng
+ Nhóm nào ghi được nhiều điểm thì nhóm đó thắng cuộc
- Cả lớp tiến hành trò chơi GV quan sát nhận xét, tuyên dương HS
- Mỗi câu trả lời cho một số HS nhắc lại
3 Vận dụng
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
- HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện
LỊCH SỬ SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục tiêu:
1 Năng lực đặc thù:
- Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu
Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổidậy ở khắp các thành phố và thị xã
+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúacuộc Tổng tiến công
Trang 7- Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả lời câu hỏi:
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước của dân tộc ta?
- Cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Khám phá - Luyện tập
Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo trước lớp
+ Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam?
-> Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, thịxã…
+ Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào?
- Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng của quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền Nam Sài Gòn là trọng
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Trậnnào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
- Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng…
+ Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thânnăm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?
- Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa, tấn công vào các cơ quan đầu não củađịch tại các thành phố lớn
- Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố, thị xã trong cùng một thời điểm
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968.
- Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 8- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơquan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúngrất hoang mang, lo sợ…
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
- GV nhận xét, kết luận
- Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri vềchấm dứt chiến tranh ở Việt Nam…
Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến
+ Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben.
2 Kĩ năng: Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, có
- PP : Quan sát, đàm thoại, thảo luận.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đua nêu các bước lắp xe
ben
- Nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu bài:nêu mục đích của bài
học - ghi đầu bài
- Các bước lắp xe ben:
+ Lắp các bộ phận: khung sàn xe và cácgiá đỡ; sàn ca bin và các thanh đỡ; trụcbánh xe trước, bánh xe sau và ca bin
+ Lắp ráp các bộ phận với nhau để tạothành ca bin hoàn chỉnh
Trang 9- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, có thểchuyển động được
(Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
* Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk
+ Yêu cầu hs phải quan sát kĩ các hình
và đọc nội dung từng bước lắp trong
- Kiểm tra sản phẩm : Kiểm tra mức độ
nâng lên, hạ xuống của thùng xe
HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm.
- Cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm
- Gọi HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá
sản phẩm theo mục III (SGK), đối với
những em đã lắp xong
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS
- Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng
vào vị trí các ngăn trong hộp
- Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theosách giáo khoa và xếp từng loại vàonắp hộp
-1 hs đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớp theodõi nhớ lại các bước lắp
- Hs quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong sgk
- Hs thực hà - HS lắp ráp xe theo các bước ở sgk
- Chú ý lắp ca bin như gv hướng dẫn
- Hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sảnphẩm theo mục III (SGK)
- 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu đểđánh giá sản phẩm của bạn
3.Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- Gọi HS nêu các bước lắp xe ben ?
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- HS nghe
Trang 10- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
những em làm chưa xong tiếp tục học
tiếp, những em đó lắp xong tiết sau lắp
cho thành thạo hơn
-Làm và hiểu đợc nội dung bài tập 1, 2, 3 & Ghi nhớ
-Rèn cho học sinh có kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
-Giáo dục cho học sinh có ý thức giải quyết mâu thuẫn với thái
độ tích cực, không dùng bạo lực
II.Đồ dùng
Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5
III.Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới 2.1 Hoạt động 1:Trò
chơi
Bài tập 1:
- Chuẩn bị
-GV phổ biến cách chơi
*Giáo viên chốt kiến: Trong
cuộc sống đôi khi sẽ xảy ra cá
*Giáo viên chốt kiến thức:Mâu
thuẫn trong cuộc sống hết sức
đa dạng và thờng bắt nguồn từ
sự khác nhau về quan điểm.
-Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Trang 11huống 2 của bài tập và các
*Giáo viên chốt kiến thức:Mâu
thuẫn trong cuộc sống hết sức
đa dạng và thờng bắt nguồn từ
sự khác nhau về quan điểm
*Tình huống 3
- Gọi một học sinh đọc tình
huống 3 của bài tập và các
ph-ơng án lựa chọn để trả lời
*Giáo viên chốt kiến thức:Để giải
quyết mâu thuẫ, chúng ta cần
giải quyết theo hớng tích cực.
-Các nhóm khác nhận xét và
bổ
Thể dục BẬT CAO - TRề CHƠI"CHUYỀN NHANH, NHẢY NHANH"
I MỤC TIấU
- Thực hiện được động tỏc bật nhảy lờn cao
- Biết cỏch phối hợp chạy và bật nhảy (Chạy chậm kết hợp bật nhảy lờn cao)
- Chơi trũ chơi"Chuyền nhanh, nhảy nhanh" YC biết cỏch chơi và tham gia chơi được
II SÂN TẬP, DỤNG CỤ
- Sõn tập sạch sẽ, an toàn.
- GV chuẩn bị cũi, búng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
NỘI DUNG Lượng Định PH/phỏp và hỡnh thức tổ chức I.Mở đầu:
Trang 12- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập
- Tập bài thể dục phat triển chung đã học
- Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu"
1-2p 100m 2l x8nh 2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn phối hợp chạy - bật nhảy - mang vác
GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu, chia tổ tập luyện
dưới sự điều khiển của GV
- Bật cao, phối hợp chay đà - bật cao
Từ đội hình trên,GV cho cả lớp bật cao 2-3 lần Sau
đó, thực hiện 3-5 bước đà bật cao
- Chơi trò chơi"Chuyền nhanh nhảy nhanh"
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, chọn đội
chơi thử, sau đó chơi chính thức
5-6p 6-8p 6-8p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
O
X X X .X
I Mục tiêu:
1 Năng lực đặc thù:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một sốđơn vị đo thời gian thông dụng
- Biết được Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi được đơn vị đo thời gian
- HS làm được BT1, 2 , 3 (a)
2 Năng lực chung:
Trang 13- Năng lực tự chủ và tự học ( Bài 1, Bài 3)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: ( Bài 2)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng)
3 Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác Yêu thích môn học.
a) Hệ thống các đơn vị đo thời gian:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học ?
+ Điền vào chỗ trống:
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ trước lớp
- GV kết luận và gắn bảng đơn vị đo thời gian lên bảng:
1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày
1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365 ngày 1 giờ = 60 phút
1năm nhuận = 366 ngày 1 phút = 60 giây
- HS nhận xét các đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: số chỉ năm nhuận chia hết cho 4.
- HS nêu tên các tháng và số ngày của từng tháng GV hướng dẫn cách nhớ sốngày của các tháng dựa vào 2 nắm tay
H: Tháng nào có 30 ngày? 31 ngày?
H: Tháng nào có 28 ngày hoặc 29 ngày là tháng nào?
- HS nêu mối quan hệ giữa ngày, giờ, phút, giây
H: Một ngày có bao nhiêu giờ? Một giờ có bao nhiêu phút? Một phút có bao nhiêugiây?
- HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung
b) Đổi các đơn vị đo thời gian:
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cánhân rồi chia sẻ kết quả:
5 năm = ….tháng 3 giờ = ….phút 216 phút = ….giờ…phútmột năm rưỡi = ….tháng
3
2
giờ = ….phút 216 phút = ….giờ
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
- GV có thể hướng dẫn HS cách đổi một số đơn vị đo thời gian:
* Đổi từ năm ra tháng: