-Gọi học sinh nhắc lại cách tìm một thừa số chưa - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - Yêu cầu HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào vở - Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài - cả lớp làm vào..
Trang 2Ngày dạy : Thứ hai/ 8/ 3/2021
TẬP ĐỌC Tiết 70 +71: QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu , bị Cá Sấu lừa nhưng khỉ đã khôn khéo thoátnạn những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn TLCH 1,2,3,5
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà cho
đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm
chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu
điều này qua bài tập đọc hôm nay
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
b) Luyện đọc đoạn
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng
của những ai?
-Bài tập đọc có 4đoạn?
+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời … ăn những
quả mà Khỉ hái cho
+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn
+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như mi
đâu
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện độc câu khó:
- Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo
trước.// Quả tim tôi để ở nhà.//
- + Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai
thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi
đâu.//
- Dài thượt là dài ntn?
- Hát
- 2 HS
- Một chú khỉ đang ngồi trênlưng 1 con cá sấu
- Mở SGK, trang 50
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọngkhác nhau, là giọng của người
kể chuyện, giọng của Khỉ vàgiọng củ Cá Sấu
Trang 3- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn
là gì? Trườn có giống bò không
- 2 nhóm thi đua đọc trước lớp.Bạn nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh mộtđoạn
Hoạt động 1(18’): Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Tìm những từ ngữ miêu tả h/dáng của Cá
Sấu?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình?
- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Theo em, Khỉ là con vật ntn?
- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người
dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)
- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống
nhau không?
- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,
do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá
sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương xót
hay buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân dân
ta có câu “Nước mắt cá sấu” là để chỉ những
kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đólấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cáchhứa vẫn giúp và nói rằng quả tim củaKhỉ đang để ở nhà nên phải quay vềnhà mới lấy được
- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trongkhi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
- Khỉ là người bạn tốt và rấtthông minh
- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻlừa dối, xấu tính
- Không ai muốn chơi với kẻ ác./Phải chân thật trong tình bạn./Những kẻ bội bạc, giả dối thìkhông bao giờ có bạn
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- HS trả lời: Không giống nhau vìkhóc là do buồn khổ, thươngxót hay đau đớn, còn chảy nướcmắt có thể do nguyên nhân khácnhư bị hạt bụi bay vào mắt,cười nhiều,…
- Bạn nhận xét
Trang 45 Dặn dò (1’):Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
TÓAN Tiết 116: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng X x a = b , a x X =b
- Biết tìm 1 thừa số chưa biết
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia
II Các hoạt động dạy học
-Yêu cầu học sinh đọc đề.
-Gọi học sinh nhắc lại cách tìm một thừa số chưa
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào vở
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài - cả lớp làm vào
Trang 5ĐĐ: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
-Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân -Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại.
-Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi đ điện thoại.
*GDHS biết giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
II Đồ dùng dạy học :
GV : Dụng cụ sắm vai HS : VBT
III Các họat động dạy học :
Chiều Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2021
ƠN : TẬP ĐỌC
BÀI : QUẢ TIM KHỈ
A M ụ c ti ê u
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn Những
kẻ bội bạc như Cá Sấu khơng bao giờ cĩ bạn
* GDQP-AN: Kể chuyện nĩi về lịng dũng cảm và mưu trí để thốt khỏi nguy hiểm.
B Đồ d ù ng d ạ y h ọ c
- Tranh minh họa SGK
C Ho ạ t độ ng d ạ y v à h ọ c:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ : (4
phút)
-Vì sao cần phải lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại ?
- Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới : (27phút)
* Hoạt động 1: Đĩng vai
-GV nêu tình huống.
-Nhận xét kết luận : Dù ở trong tình huống
nào, em cũng cần phải cư sử lịch sự.
*Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.
-Gv nhận xét, nêu yêu cầu hs tự liên hệ.
-Kết luận chung : Cần phải lịch sự khi nhận
và gọi điện tho
4.Củng cố : (4 phút)
*GDHS biết giao tiếp lịch sự khi nhận
và gọi điện thoại.
-Hs thực hành đĩng vai theo cặp.
-Đánh giá cách ứng xử của bạn.
-Mỗi nhĩm thảo luận xử lí một tình huống.
-Đại diện nhĩm trình bày
-Nhận xét bổ sung.
Trang 61-Ôn rèn kỹ năng đọc (10 phút)
- Gọi HS đọc lại từng đoạn của bài
- GV chú ý gọi HS đọc chậm để rèn kỹ năng
đọc cho HS
-Thi đọc theo đôi bạn học tập cùng tiến
- Gọi HS đọc toàn bài
2 Ôn lại nội dung bài: (14 phút)
- Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ?
- Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và
Cá Sấu?
* GDQP-AN: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm
và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc
- lướt, lược, trượt, phước
- Nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài tập
chính tả phân biệt s/x; uc/ut
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1(22’): Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớpviết vào giấy nháp
- Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HSđọc lại bài
Trang 7- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
- Hãy đọc lời của Khỉ?
- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả
ai chơi với tôi
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấmhỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu haichấm
- HS đọc, viết bảng lớp, bảngcon
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết,cầm bút, để vở
2, tập 2 Đáp án:
chúc mừng, chăm chút; lụt lội; lụclọi
- Nhận xét, chữa bài
TOÁN Tiết 117: BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu
- Lập đước bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có 1 phép tính chia , thuộc bảng chia 4
II Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III Các hoạt độ ng
Trang 8 Hoạt động 1(17’): Giúp HS lập bảng chia 4.
* Giới thiệu phép chia 4(5’)
b) Giới thiệu phép chia 4
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có
phép chia 4 là 12 : 4 = 3
* Lập bảng chia 4(12’)
- GV cho HS thành lập bảng chia 4(như bài 104)
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
ÔN TẬP CHƯƠNG II : PHỐI HỢP GẤP
- Giáo viên: Các hình mẫu của các bài 7,8,9,10,11,12 để HS xem lại.
- Học sinh : Giấy màu,kéo, hồ dán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: (3 phút)KT dụng cụ
B Dạy- học bài mới:(30 phút)
HĐ1: GTB: Nêu mục tiêu.
HĐ2: Cho HS ôn lại cách gấp, cắt, dán hình:
- Cho HS lên ôn lại cách gấp, cắt, dán hình theo
- Yêu cầu chung để thực hiện một trong những
sản phẩm trên là nếp gấp, cắt phải thẳng, dán cân
đối, phẳng đúng quy trình kĩ thuật, màu sắc biển
Thi trưng bày sản phẩm.
- Trưng bày trong nhóm.
- Trưng bày trước lớp.
Trang 101 Kiểm tra bài cũ
24 : 4 = 6 (cái cốc) Đáp số: 6 cái cốc
- Nghe viết đúng đoạn trích của bài chính tả
- HS biết trình bày bài viết sạch đẹp, rõ ràng
Trang 111 Ổn định
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Hs viết đoạn từ “Khỉ nghe vậy…
dâng lên vua của bạn”
*Hướng dẫn Nghe-viết:
-GV đọc đoạn viết
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Đoạn này có mấy câu, cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Khi viết chữ đầu câu được viết như thế nào?
- Hướng dẫn HS viết những tiếng khó vào bảng
con
-Hướng dẫn HS viết vào vở
-GV theo dõi, uốn nắn
-Hướng dẫn HS sửa bài
-Dùng bút chì gạch chân những tiếngviết sai và sửa vào chỗ sửa
- Biết nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà , làm nhiều việc có ích chocon người.( TLCH SGK)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (nếu có) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyệnđọc
III Các hoạt động
Trang 12Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc tên bài tập đọc
- Con hiểu thế nào là Voi nhà?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được làm
quen với một chú voi nhà rất khoẻ và thông
minh Chú đã dùng sức khoẻ phi thường của
mình để kéo một chiếc ô tô ra khỏi vũng lầy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1(15’): Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Giọng người dẫn chuyện: thong thả, đoạn đầu
thể hiện sự buồn bã khi xe gặp sự cố, đoạn
giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Luyện phát âm các từ :khựng lại, nhúc nhích,
vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vòi,
lững thững,…
c) Luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc các câu:
+ Thế này thì hết cách rồi! (Giọng thất vọng)
+ Chạy đi! Voi rừng đấy! (giọng hoảng)
+ Không được bắn! (giọng dứt khoát, ra lệnh)
+ Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! (giọng gấp
gáp, lo sợ)
- Luyện ngắt giọng câu:
Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và
co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi
xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững
thững đi theo hướng bản Tun.//
- Là con voi được con người nuôi
và dạy cho biết làm những việc
có ích
- HS cả lớp theo dõi
-HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọcmột câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.-Luyện phát âm các từ:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn
-Dùng bút chì viết gạch chéo (/) đểphân cách giữa các đoạn của bài
Trang 13- Trong đoạn văn có lời nói của các nhân vật,
vì vậy khi đọc đoạn văn này các em cần chú
ý thể hiện tình cảm của họ
- Gọi HS đọc chú giải
d)Luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
Hoạt động 2(8’): Tìm hiểu bài
- C 1 : Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng
mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
- Vì sao mọi người rất sợ voi?
- C2 :Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi
đến gần xe?
- C3 : Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng
tôi đã gặp được voi nhà?
4 Củng cố (2’):Voi nhà rất có ích cần được bảo vệ
5 Dặn dò (1’)
- Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở Bản Đôn
(Nhạc và lời của Phạm Tuyên)
- Dặn về nhà đọc lại bài.Chuẩn bị bài sau
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trongcùng một nhóm nghe và chỉnhsửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân hoặc một em bất kì đọctheo yêu cầu của GV, sau đó thiđọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2
- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe
bị lún xuống vũng lầy
- Tứ rú ga mấy lần nhưng xekhông nhúc nhích
- Một con voi già lững thững xuấthiện
- Vì voi khoẻ mạnh và rất hungdữ
- Nép vào lùm cây, định bắn voi
vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, comình lôi mạnh chiếc xe quavũng lầy
- Vì con voi này rất gần gũi vớingười, biết giúp người qua cơnhoạn nạn
- HS vỗ tay hát bài Chú voi con
ở Bản Đôn
TOÁN
Tiết 118 : MỘT PHẦN TƯ
I Mục tiêu
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) một phần tư , biết đọc , viết 1 /4
II Chuẩn bị: GV: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn.
Trang 14- Một phần tư
Phát triển các hoạt động (24’)
Hoạt động 1(10’): Giúp HS hiểu được“Một phần
tư”
- Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành 4 phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như thế đã tô
- Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần bằng
nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được
4
1hìnhvuông
- 2 đội thi đua cầm bút dạ thựchiện theo yêu cầu của GV
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
Bài 24 : CÂY SỐNG Ở ĐAU
I MỤc tiêu
khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
núi cao, trên cây khác (sống kí sinh: cây tầm gởi), dưới nước.
II CHUẨN BỊ
- GV: Ảnh minh họa trong SGK trang 50, 51 Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu Một sốtranh, ảnh về cây cối (HS chuẩn bị trước ở nhà)
- HS: Một số tranh, ảnh về cây cối
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 153 Bài mới
Giới thiệu:
+Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em về
chủ đề Tự nhiên, trong đó bài học đầu tiên chúng ta
sẽ tìm hiểu về cây cối
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Cây sống ở đâu?
* Bước 1:
+Bằng kinh nghiệm, kiến thức đã được học của bản
thân và bằng sự quan sát môi trường xung quanh,
hãy kể về một loại cây mà em biết theo các nội dung
sau:
1 Tên cây
2 Cây được trồng ở đâu?
* Bước 2: Làm việc với SGK.
-Yêu cầu: Thảo luận nhóm, chỉ và nói tên cây, nơi
- Yêu cầu các nhóm HS trình bày
+Vậy cho thầy biết, cây có thể trồng được ở
những đâu?
(GV giải thích thêm cho HS rõ về trường hợp
cây sống trên không)
Hoạt động 2: Trò chơi: Tôi sống ở đâu
-GV phổ biến luật chơi:
-Chia lớp thành 2 đội chơi
+Đội 1: 1 bạn đứng lên nói tên một loại cây
+Đội 2: 1 bạn nhanh, đứng lên nói tên loại cây đó
Hoạt động 3: Thi nói về loại cây
- Yêu cầu: Mỗi HS đã chuẩn bị sẵn một bức
tranh, ảnh về một loại cây Bây giờ các em sẽ
lên thuyết trình, giới thiệu cho cả lớp biết về
loại cây ấy theo trình tự sau:
1 Giới thiệu tên cây
2 Nơi sống của loài cây đó
3 Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của
+ Đây là cây hoa súng, được trồng trên mặt
hồ, dưới nước Rễ cây sâu dưới nước
+ Đây là cây phong lan, sống bám ở thâncây khác Rễ cây vươn ra ngoài không khí.+ Đây là cây dừa được trồng trên cạn Rễcây ăn sâu dưới đất
- Các nhóm HS trình bày
- 1, 2 cá nhân HS trả lời:
+ Cây có thể được trồng ở trên cạn, dướinước và trên không
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV
- Cá nhân HS lên trình bày
HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
Trang 16- GV nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến của HS.
- Chuẩn bị: Ích lợi của việc chăm sóc cây
- Trên cạn, dưới nước, trên không
- Trong rừng, trong sân trường, trongcông viên, …
Ngày dạy : Thứ năm 11/3/2021
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 24: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên , đặc điểm của các loài vật
- Biết đặt dấu phẩy , dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên
con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các con
sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Muông thú và làm các bài tập luyện tập về
dấu câu
Phát triển các hoạt động (27’)
Bài 1(7’)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo tranh minh họa và y/c HS quan sát
* Thảo luận cặp đôi
- Bài yêu cầu chúng ta chọn chomỗi con vật trong tranh minhhoạ một từ chỉ đúng đặc điểmcủa nó