1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan_19_e6c550cfeb

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học hoạt động cá nhân, năng lực giao tiếp và hợp táchoạt động nhóm 2; nhóm 4, chia sẻ trước lớp, năng lực giả

Trang 1

TUẦN 19

Thứ Hai ngày 17 tháng 1 năm 2022

TOÁN LUYỆN TẬP (tr 128)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:

- Rút gọn được phân số

- Thực hiện được phép cộng hai phân số

- Vận dụng giải các bài toán liên quan

- Có cơ hội hình thành và phát triển:

+ Năng lực tự chủ và tự học

+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kếtquả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giảiquyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo(vận dụng kiến thức đã học để giải toán liên quan)

+ Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tình yêu với Toán học, tíchcực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:

- GV: Bảng phụ,

- HS: Vở BT, bút, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động: (5p)

* Mục tiêu: Vừa kiểm tra kiến thức, vừa tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước

khi vào giờ học

5 2 3

5 3

9 6 5

9 5

8 7 12 27

8 27

7 27

Trang 2

- GV củng cố cách cộng các phân

số cùng mẫu số

- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả

của phép cộng về PS tối giản

Bài 2a,b: (HSNK hoàn thành cả

+ Bài toán có mấy yêu cầu

- GV lưu ý: Trong khi cộng 2 PS

nếu việc rút gọn làm cho phép

2 = 28

21 + 28

8 = 28

8 21

= 28 29

b

8

3 16

5

 =

16

11 16

6 5 16

6 16

3

 ;

5

1 3 15

3 3 15

3

 =

5

3 5

2 1 5

2 5

18

; 6

4 = 2 : 6

2 : 4 = 3

2 ; 27

18 =

9 : 27

9 : 18 = 3

2 Vậy

6

4 + 27

18 = 3

2+ 3

2 = 3

2

2  = 3 4

- HS làm và vở; 2 em làm vào bảng phụ –Chia sẻ lớp

2 = 35

29 (số đội viên chi đội) Đáp số:

35

29

số đội viên chi đội

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)

- Chữa lại các phần bài tập làm sai

- Tìm các bài tập cùng dạng và giải

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 3

TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đặc thù:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân), năng lực giao tiếp và hợp tác(hoạt động nhóm 2; nhóm 4, chia sẻ trước lớp), năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc,luyện đọc diễn cảm)

- Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết giữ gìn bảo vệ hoa phượng- loài hoa gắn vớituổi học trò

II ĐỒ DÙNG DẠY- HOC:

- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện)

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc

- HS: SGK, vở viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động: (5p)

* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và

kết nối vào bài

* Cách tiến hành:

+ Người các ấp đi chợ tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào?

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những

người đi chợ tết có điểm gì chung?

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học

(GV dùng tranh minh để giới thiệu),

- Thi đọc thuộc lòng bài Chợ Tết và trảlời câu hỏi:

+ Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng

đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng

rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoason …

+ Điểm chung là: Tất cả mọi người đềurất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết Họvui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

2 HĐ hình thành kiến thức mới: (25 -30 phút)

2.1 Hoạt động luyện đọc

* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ

Trang 4

gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng.

* Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc bài (M3)

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc

với giọng nhẹ nhàng, suy tư Chú ý

- Bài được chia làm 3 đoạn

(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọcnối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát

hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè

ra, nỗi niềm, mát rượi , )

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->

Cá nhân (M1)-> Lớp

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng kết hợp giảinghĩa từ khó (đọc chú giải)

- Các nhóm báo cáo kết quả đọc

2.2 Hoạt động tìm hiểu bài.

* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với

những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trongSGK)

(Kết hợp cho HS quan sát tranh)

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc

biệt?

- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài

- HS làm việc theo cặp đôi – Chia sẻkết quả trước lớp

* Vì phượng là loại cây rất gần gũi vớihọc trò Phượng được trồng trên cácsân trường và nở hoa vào mùa thi củahọc trò …

Hoa phương gắn với kỉ niệm của rấtnhiều học trò về mài trường

* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ởmột đoá mà cả loạt, cả một vùng, cảmột góc trời; màu sắc như cả ngàn conbướm thắm đậu khít nhau

- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn

Trang 5

+ Màu hoa phượng đổi như thế nào

theo thời gian?

+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?

- Hãy nêu nội dung chính của bài

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các

câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời

các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài

lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học,sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ hè

- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màuphượng mạnh mẽ làm khắp thành phốrực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ.+ HS đọc đoạn 3

* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ

còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.

- HS ghi lại nội dung bài

2.3 Luyện đọc diễn cảm(8-10p)

* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ

gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài

- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài

- GV nhận xét, đánh giá chung

- HS nêu lại giọng đọc cả bài

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Nhóm trưởng điều hành các thànhviên trong nhóm

+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm+ Cử đại diện đọc trước lớp

- Bình chọn nhóm đọc hay

3 HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)

+ Em học được điều gì cách miêu tả

hoa phượng của tác giả?

+ Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụngnhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả

Trang 6

- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay

trong miêu tả của tác giả Giáo dục tình

yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây

và các biện pháp NT rất đặc sắc

- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác nói về hoa phượng

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

CHÍNH TẢ NHỚ- VIẾT: CHỢ TẾT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Phát triển năng lực đặc thù - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích - Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt - Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp và đảm bảo tốc độ cho HS 2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực chung tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ cả lớp; cặp đôi); giải quyết vấn đề, sáng tạo (hoạt động viết chính tả, luyện tập thực hành và hoạt động vận dụng): viết và trình bày bài đúng, đẹp và sáng tạo - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC: - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.

*Cách tiến hành:

- GV dẫn vào bài mới.

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

2.1 Chuẩn bị viết chính tả: (6p)

* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết

Trang 7

* Cách tiến hành:

* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết

+ Nêu nội dung đoạn viết?

- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu

từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện

viết

- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp củaquang cảnh chung ngày chợ tết ở mộtvùng trung du và niềm vui của mọingười khi đi chợ tết

- HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép,lon xon, lom khom, yếm thắm, népđầu, ngộ nghĩnh

* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn Nhận ra

các lỗi sai và sửa sai

* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình

theo

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS

- Học sinh xem lại bài của mình, dùngbút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bút mực

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe

3 Hoạt động luyện tập, thực hành (30p)

* Mục tiêu: Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt.

* Cách tiến hành:

Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa

âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt

Đ/a:

Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức,

sung sướng, không hiểu sao, bức tranh, bức tranh

Trang 8

+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng

ta điều gì?

- Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền hoàn chỉnh

+ Làm việc gì cũng cần cẩn thận và kiên trì

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)

- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả

- Lấy VD để phân biệt ưc/ưt

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Thứ Ba ngày 18 tháng 2 năm 2022 LỊCH SỬ TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Phát triển năng lực đặc thù: - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến + Cuộc tranh gìanh quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong 2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động luyện tập, thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm). - Phẩm chất: Yêu nước; có thài độ phê phán đối với các tập đoàn phong kiến Trịnh – Nguyễn vì quyền lợi của mình mà đẩy nhân dân vào cuộc nội chiến tàn khốc II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC: - GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII; máy chiếu + Phiếu học tập của HS - HS: SGK, bút;

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (30p)

Hoạt động 1: Nhà Hậu Lê đầu thế kỉ XVI.

* Mục tiêu: Trình bày sự sụp đổ của triều đình nhà Lê

* Cách tiến hành:

- GV dựa vào nội dung SGK và tài liệu

tham khảo mô tả sự suy sụp của triều đình

nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI:

+ GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những

biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình

Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI

- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”

- GV chốt KT và chuyển ý: Trước sự suy

sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi

nhà Lê Chúng ta cùng tìm hiểu về sự ra đời

của nhà Mạc

Cá nhân – Lớp.

+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốtngày đêm và xây dựng cung điện.Quan lại trong triều thì chia thànhphe phái, đánh giết lẫn nhau đểtranh giành quyền lợi Nên đất nướcrơi vào cảnh loạn lạc

* Hoạt động 2: Sự ra đời của nhà Mạc và sự phân chia Nam triều, Bắc triều.

* Mục tiêu: HS biết được: từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ

đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và ĐàngNgoài

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK:

+ Trình bày về sự ra đời của nhà Mạc

+ Sự phân chia Nam triều, Bắc triều

- GV trình chiếu giới thiệu về nhân vật lịch

sử Mạc Đăng Dung và sự phân chia Nam

- HS theo dõi SGK và trả lời

Trang 10

- GV: Đây chính là giai đoạn rối ren, kéo

dài trong lịch sử dân tộc Bắc triều và Nam

triều là những thế lực phong kiến thù địch

nhau, tìm cách tiêu diệt nhau, làm cho cuộc

sống của nhân dân lầm than, đói khổ

- Lắng nghe

Hoạt động 3: Chiến tranh Trịnh - Nguyễn

* Mục tiêu: HS trình bày được:

+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực củacác phe phái phong kiến

+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống củanhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuấtkhông phát triển

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, làm

việc với thông tin trong SGK kết hợp lược

đồ trình bày sơ lược:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh

Trịnh - Nguyễn?

+ Diễn biến và kết quả của chiến tranh

Trịnh - Nguyễn?

- GV trình chiếu lược đồ và yêu cầu HS chỉ

trên lược đồ giới tuyến phân chia Đàng

Trong và Đàng Ngoài

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại:

+ Nguyễn Kim chết, con rể Trịnh Kiểm lên

thay đã đẩy con trai của Nguyễn Kim vào

trấn thủ vùng Thuận Hóa, Quảng Nam Hai

thế lực phong kiến Trịnh - Nguyễn tranh

giành quyền lực đã gây nên cuộc chiến

- Ghi nhớ KT của bài

- Đất nước bị chia làm 2 miền, đờisống nhân dân vô cùng cực khổ.Đây là một giai đoạn đau thươngtrong lịch sử dân tộc

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1 – 2 phút)

- Vì sao nói chiến tranh Nam- Bắc triều và

chiến tranh Trịnh – Nguyễn là những cuộc

chiến tranh phi nghĩa?

- Viết (nói) 2-3 câu suy nghĩ của em về

- HS đọc nội dung cần ghi nhớtrong SGK

- 3-4 em trả lời

- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vĩtuyến 17, nơi chia cắt đất nướcthành hai miền

Trang 11

cuộc sống của nhân dân ta khi đất bước bị

chia cắt thành hai miền

- Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Thực hiện theo yêu cầu

- Tìm hiểu thêm các câu chuyện dân gian thời vua Lê, chúa Trịnh (Trạng Quỳnh); đọc thêm bài: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích - HSNK viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1, 2 hoạt động hình thành kiến thức mới; hoạt động luyện tập, thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm) - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm; yêu thích môn học II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy chiếu; bảng phụ để HS làm BT 2 - HS: VBT, bút;

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Hoạt động khởi động: (5p)

* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới

và kết nối vào bài

* Cách tiến hành:

Trò chơi Truyền điện: mỗi em đặt 1 câu có

sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm cái đẹp

- GV nhận xét; giới thiệu và dẫn vào bài

- Thực hiện theo yêu cầu

Trang 12

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 p)

* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).

* Cách tiến hành:

a Nhận xét

Bài tập1, 2:

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang

- HS đọc bài học

3 HĐ luyện tập, thực hành:(18 p)

* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn

(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đốithoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

* Cách tiến hành:

* Bài tập 1:

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập

- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch

ngang trong chuyện Quà tặng cha và

nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong

mỗi câu

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên

1 * Đánh dấu phần chú thích trong câu

(Bố Pa- xcan là một viên chức)

2 * Đánh dấu phần chú thích trong câu

(đây là ý nghĩ của Pa – xcan)

3 * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của

Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích(nay là lời Pa- xcan nói với bố)

+ HS nêu lại tác dụng

Cá nhân – Chia sẻ lớp

VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,

luôn được cô giáo khen Cuối tuần, như

Trang 13

- GV nhận xét và đánh giá những bài

làm tốt

thường lệ, bố hỏi tôi:

- Con gái của bố học hành như thế nào? Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay:

- Con thường xuyên được cô giáo khen

bố ạ.

- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1 – 2 phút)

- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang

- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu

IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào gợi ý trong SGK chọn và kể lại được câu chuyện, đoạn truyện đã nghe đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác - Hiểu nội dung chính của câu chuyện 2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (hoạt động thực hành kể chuyện; hoạt động vận dụng trải nghiệm: kể được câu chuyện đúng yêu cầu kết hợp được điệu bộ, giọng nói, )

- Phẩm chất: Giáo dục HS biết bảo vệ cái đẹp, lên án và phê phán cái xấu, hiểu

và biết ơn tấm lòng của Bác với thiếu nhi

* TT HCM: Bác Hồ yêu quý thiếu nhi và có những hành động cao đẹp với các cháu thiếu nhi

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện (GV và HS sưu tầm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

1 Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)

* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết

nối với bài học mới

*Cách tiến hành:

+ Kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Gv nhận xét, dẫn vào bài

+ 1 HS kể+ Câu chuyện khuyên chúng ta phảibiết nhận ra cái đẹp của người khác,biết yêu thương người khác Không lấymình làm mẫu khi đánh giá ngườikhác

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(5p)

* Mục tiêu Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn

truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cáiđẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình

cảm yêu mến của Bác đối với thiếu nhi (Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư

chú Nguyễn).

* Cách tiến hành:

HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:

- GV ghi đề bài (SGK) lên bảng lớp

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- GV đưa tranh minh hoạ trong SGK

(phóng to) lên bảng cho HS quan sát

- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

- GV khuyến khích HS kể các câu

chuyện về tình cảm yêu mến của BH

với các cháu thiếu nhi

- HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữquan trọng:

- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý

- HS quan sát tranh minh hoạ và giớithiệu tên câu chuyện liên quan cáctranh

- HS nối tiếp nêu

- HS lắng nghe

3 Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)

* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện

+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC

+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,

- Các nhóm cử đại diện kể chuyện

Trang 15

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu

chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như

những tiết trước)

- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho

bạn

- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu

chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên

chúng ta điều gì?

trước lớp

- HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí

VD:

+ Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn là ai?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

+ Phải luôn biết bảo vệ cái đẹp, cái tốt; lên án cái xấu, cái độc ác,

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2-5 phút) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề IV ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Thứ Tư ngày 19 tháng 1 năm 2022

TOÁN LUYỆN TẬP (Tr128)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:

- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS

- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng phân số với một số tự nhiên

- Vận dụng làm các bài tập liên quan

- Có cơ hội hình thành và phát triển:

+ Năng lực tự chủ và tự học

+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS làm và vở; 2 em làm vào bảng phụ – Chia sẻ lớp. - Tuan_19_e6c550cfeb
l àm và vở; 2 em làm vào bảng phụ – Chia sẻ lớp (Trang 2)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) - Tuan_19_e6c550cfeb
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) (Trang 12)
- GV: Bảng phụ - Tuan_19_e6c550cfeb
Bảng ph ụ (Trang 16)
- Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. - Tuan_19_e6c550cfeb
c ơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w