1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUaN_17_024d30cd08

43 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Đồng Mẫu Số Các Phân Số
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 481 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Năng lực văn học: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn c

Trang 1

TUẦN 17 Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022

TOÁN

Tiết 81:QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Sau bài học học sinh đạt được:

-Bước đâu biết thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp đơn giản)

2 Có cơ hội hình thành và phá triển

- Năng lực tư duy toán học, năng lực tự học và giải quyết vấn đề,

- Phẩm chất: Chăm học

II ĐỒ DÙNG:

- GV: + Phiếu học tập (dùng cho hoạt động 1) có nội dung như sau:

Phiếu học tập

15

3 1 = =

15

5 2 = =

- HS: Sách, bút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động (5p)

* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài mới

* Cách tiến hành:

1 Trong các phân số sau, phân số

nào bằng phân số

3

1

?

A

6

1

B

6

9

C

15 5

- Hỏi củng cố:

+ Tại sao bạn không chọn đáp án A,

B?

+Vậy em đã làm thế nào để tìm ra

15 5

?

2 Trong các phân số sau, phân số

nào bằng phân số

15

6

?

A

5

2

B

15

2

C

5 6

- GV hỏi củng cố:

+ Tại sao bạn không chọn đáp án B,

- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét

1 Chọn đáp án C

+ Vì:

• A: Nhân mẫu số với 2 nhưng giữ nguyên tử số

• B: Tử số nhân với 9 nhưng mẫu số lại nhân với 2

+ Nhân cả tử số và mẫu số với 5

2 Chọn đáp án A

Trang 2

cơ bản của phân số để hoàn thành

phiếu bài tập sau

(Nội dung phiếu như ở phần đồ dùng

+ Em đã tìm được phân số nào bằng

- HS đọc, xác định yêu cầu của đề

- HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp

+ Để tìm được phân số bằng phân số

3 1

thì nhân cả tử số và mẫu số của phân số

em thì nhân cả tử số và mẫu số của phân

số

5

2

với cùng một số tự nhiên khác 0 + Để 2 PS mới có cùng MS thì PS

3

1

có thể nhân cả TS và MS với 5, PS

5 1 3

3 2 5

x x

Trang 3

đã được quy đồng mẫu số thành hai

+ Phân số

15 6

- HS trình bày lại cách quy đồng

- HS nêu quy tắc (SGK trang 115)

a Ta có:

24

20 4 6

4 5 6

6 1 4

x x

b.Ta có:

35

21 7 5

7 3 5

5 3 7

x x

c Ta có:

72

81 9 8

9 9 8

8 8 9

x x

+ MSC: 12

Trang 4

bao nhiêu để kết quả quy đồng gọn

gàng hơn?

Bài 2: HS chơi trò chơi.

- GV nhận xét, đánh giá bài làm

trong vở của HS

Lưu ý GV giúp đỡ HS M1+M2 quy

đồng được phân số

- HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp a.Ta có:

55

77 11 5

11 7 5

x

x

55 40 5 11 5 8 11 8 = = x x b Ta có: 96 40 8 12 8 5 12 5 = = x x

96 36 12 8 12 3 8 3 = = x x c Ta có: 70 119 7 10 7 17 10 17 = = x x

70 90 10 7 10 9 7 9 = = x x - Ghi nhớ cách quy đồng MS các PS 4 Vận dụng ( 2p) Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học BTPTNL: Viêt các phân số sau đây thành các phân số có mẫu số là 10: 3 2 18 15 10 ; ; ; ; 8 5 20 50 25 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Phát triển năng lực đạc thù + Năng lực ngôn ngữ: - HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay + Năng lực văn học: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV 2 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ - Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá có từ lâu đời II ĐỒ DÙNG - GV: Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu … ý cần chữa chung trước lớp và phiếu thống kê các loại lỗi - HS: Vở, bút,

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ,

đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.

* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp

a) Nhận xét chung:

- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra

+ Ưu điểm, khuyết điểm

* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả

đồ vật), kiểu bài miêu tả

+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn

- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu,

GV cho về nhà viết lại

- GV trả bài cho từng HS

b) Chữa bài:

a Hướng dẫn HS sửa lỗi

- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời

nhận xét, viết vào phiếu học tập các

loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi

sai Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho

bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa

lỗi

b Hướng dẫn chữa lỗi chung

- Cho HS lên bảng chữa lỗi

- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một

- HS nhận bài và đọc lại bài

- HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn

- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớpchữa trên giấy nháp

- Lớp trao đổi và nhận xét

- HS chép bài chữa đúng vào vở

- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn

Trang 6

- GV đọc một số đoạn, bài văn hay.

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận ra

được lỗi của mình

của GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câuvăn, đoạn văn

- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm bài

4 Vận dụng

Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học

- Chữa các lỗi sai

- Viết lại các đoạn văn chưa ưng ý cho hayhơn

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

KHOA HỌC

ÂM THANH

SỰ LAN TRUYỀN CỦA ÂM THANH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Sau bài học học sinh đạt được:

- Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra

- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng, chất khí

2 Có cơ hội hình thành và phá triển

- Năng lực tư duy toán học, năng lực tự học và giải quyết vấn đề,

- Phẩm chất: Chăm học

II ĐỒ DÙNG:

- GV: Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh Tranh vẽ minh hoạ

- HS: Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụngiấy

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh

1 Khởi động (5p)

* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài mới

* Cách tiến hành:

Trò chơi: Hộp quà bí mật

+ Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ

bầu không khí trong sạch?

- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào

Trang 7

- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được tạo

thành như thế nào?, theo các em chúng ta

nên tiến hành làm thí nghiệm như thế

GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:

+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra ?

Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn?

* Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ, khi

nói tay các em có cảm giác gì?

- Gọi 1 HS trả lời

- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí

từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh

quản làm cho các dây thanh rung động

Rung động này tạo ra âm thanh

Kết luận kiến thức:

- GV cho HS nêu kết quả sau quá trình

làm thí nghiệm

- GV: Như vậy âm thanh do các vật rung

động phát ra Đa số trường hợp sự rung

+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì mặt trống ít rung nên kêu nhỏ.

+ Âm thanh do các vật rung động phát ra.

- HS thực hành theo nhóm và rút ra kết luận:

+ Khi nói tay em thấy rung.

Trang 8

qua không khí không, theo các em chúng

ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế

nào?

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra

câu hỏi tìm hiểu

+ Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết

* Trả lời câu hỏi Âm thanh truyền

được qua chất rắn không, theo các em

chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm

như thế nào?

- Âm thanh truyền qua chất lỏng

+ Từ thí nghiệm các em đã làm ở nhà

chứng tỏ điều gì?

* Trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay

mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn

âm xa hơn

Kết luận kiến thức:

- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá

trình làm thí nghiệm

- GV rút ra tổng kết

* Kết luận, rút ra bài học

* GDBVMT: Âm thanh rất cần cho cuộc

sống của con người nhưng cần tạo ra

những âm thanh có cường độ vừa phải

để không làm ô nhiễm môi trường, tạo

không khí thoải mái để làm việc và học

tập

hình 1, trang 48 (SGK), HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu

+ Âm thanh truyền được qua không khí.

- Các nhóm làm thí nghiệm: Áp một tai xuống bàn, bịt tai kia lại, sau đó

gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn sẽ nghe được âm thanh…và đưa ra kết

luận: Âm thanh truyền qua chất rắn

- Thí nghiệm H2 – trang 85( HS thực hành ở nhà

+ Âm thanh truyền được qua chất lỏng.

- HS làm thí nghiệm: Một bạn đứng đầu lớp nói một câu và cho 2 bạn: 1 bạn đứng gần, 1 bạn đứng xa Nhận xét về âm thanh nghe được và kết luận: Âm thanh lan truyền đi xa sẽ yếu đi

- HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

- HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu

- HS nối tiếp nêu VD

- HS liên hệ

4 Vận dụng

Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học

Làm điện thoại bằng ống bơ

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

:

Trang 9

Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022

TOÁN

Tiết 81: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Sau bài học học sinh đạt được:

- Biết quy đồng mẫu số 2 phân số

2 Có cơ hội hình thành và phá triển

- Năng lực tư duy toán học, năng lực tự học và giải quyết vấn đề,

- Phẩm chất: Chăm học

II ĐỒ DÙNG:

- GV: Phiếu học tập

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

12

5

- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy

đồng hai phân số trên (Nếu HS nêu

được là 12 thì GV cho HS giải thích vì

của một trong hai phân số là MSC.

- GV nêu thêm một số chú ý: Trước

khi thực hiện quy đồng mẫu số các

phân số, nên rút gọn phân số thành

- HS thảo luận nhóm 2 nêu cách quyđồng và chia sẻ trước lớp

2 7

+ Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là MSC ta làm như sau:

 Xác định MSC

 Tìm thương của MSC và mẫu số củaphân số kia

 Lấy thương tìm được nhân với mẫu

số của phân số kia Giữ nguyên phân số

có mẫu số là MSC

- HS lắng nghe

Trang 10

phân số tối giản (nếu có thể)

3 Luyện tập:(18 p)

* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số.

* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp

Bài 1a, b: HS năng khiếu làm cả bài.

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập

- GV chốt đáp án

- Củng cố cách QĐMS các phân số

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2

Bài 2a,b: HS năng khiếu làm cả bài.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn

thành sớm)

- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –Lớp

3 2 3

2 4 10

x x

3 9 25

x x

- Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp.Đáp án

12 4 7

7 5 12

x x

3 3 8

- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp

24

27 3 8

3 9 8

9

; 24

20 4 6

4 5 6

x

4 Vận dụng

Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học

- Nắm được các cách quy đồng MS các PS

- Tìm các bài tập cùng dạng trong sáchToán buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

:

Trang 11

- Bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? ( trang30)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)( Trang 37)

2 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HĐ 1: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ

trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)

HS đặt được câu kể Ai thế nào? Tả cây hoa yêu thích

* Cách tiến hành:

a Phần nhận xét

Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai

thế nào?

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ

tìm các câu kể Ai thế nào? Có trong

- HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Aithế nào? và chia sẻ trước lớp

Trang 12

Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế

nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.

Bài tập 3: Xác định CN và VN trong

câu

- Cho HS làm bài GV dán lên bảng

các câu văn đã chuẩn bị trước

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên

biểu thị nội dung

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi

sẵn lời giải đúng

- Chốt lại nội dung bài học

*Lưu ý giúp đo hs M1+M2

b) Luyện tập

Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi

câu ta một loài hoa

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

+ Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.

+ Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.

HĐ 2: Chủ ngữ trong câu kê Ai thế nào? (18p)

* Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế

- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó

Trang 13

Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên…

- GV HD: Các em viết một đoạn văn

khoảng 5 câu về một loại trái cây

Đoạn văn ấy có dùng một số câu kể Ai

thế nào? không bắt buộc tất cả các câu

đếu là câu kể Ai thế nào?

Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất

là xoài Quả xoài khi chín thật hấp dẫn.Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp Vỏ ngoàivàng ươm Hương thơm nức…

TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đạc thù.

+ Năng lực ngôn ngữ:

Trang 14

- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tảcây cối (ND Ghi nhớ).

+ Năng lực văn học:

- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biếtlập dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2)

2 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá có từ lâu đời

II ĐỒ DÙNG

- GV: +Tranh ảnh một số cây ăn quả

+ Bảng phụ ghi lời giải BT 1, 2 (phần nhận xét)

- HS: Sách, bút

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn

miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ).

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ

đọc lại bài Cây mai tứ quý, sau đó so

sánh với bài Bãi ngô ở BT 1 và chỉ ra

trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ

quý có gì khác với bài Bãi ngô.

Nhóm 2 - cả lớp

-1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định

các đoạn và nội dung từng đoạn

Đáp án:

Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu bao quát

về bãi ngô

Đoạn 2: 4 dòng tiếp Tả hoa và búp ngô

non giai đoạn đơm hoa, kết trái

Đoạn 3: Còn lại Tả hoa và lá ngô giai

đoạn bắp ngô đã mập và chắc, có thể thuhoạch

Nhóm 4 - Lớp

Đáp án:

Trang 15

+ Bài Cây mai tứ quý có mấy đoạn?

Nội dung từng đoạn?

+ So sánh trình tự miêu tả giữa 2 bài:

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 3: Từ cấu tạo của hai bài văn

trên em hãy rút ra cấu tạo của bài văn

miêu tả cây cối?

b Ghi nhớ:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

* Cây mai tứ quý có 3 đoạn:

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu: Giới thiệu bao

quát về cây mai

+ Đoạn 2: 4 dòng tiếp: Đi sâu tả cánh

hoa, trái cây

+ Đoạn 3: 4 dòng còn lại: Nêu cảm nghĩ

của người miêu tả

+ Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

3 Luyện tập (18p)

* Mục tiêu: Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục

III); biết lập dàn ý tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2).

* Cách tiến hành:

Bài tập 1: Đọc bài văn và cho biết cây

gạo…

- GV giao việc: Các em phải chỉ rõ bài

Cây gạo được miêu tả theo trình tự như

thế nào?

- GV nhận xét và chốt lại

- Lưu ý HS học tập cách miêu tả cây gạo

vào bài văn của mình sau này

* GDBVMT: Mỗi loài cây đều có một

vẻ đẹp riêng Khi quan sát và miêu tả

cây cối, chúng ta sẽ nhận ra được vẻ

đẹp ấy Theo các em, chúng ta cần làm

gì đề luôn giữ được vẻ đẹp thuần khiết

của các loài cây?

Bài tập 2: Lập dàn ý miêu tả một cây ăn

quả quen thuộc…

- HS liên hệ, nêu các biện pháp bảo vệ

cây và môi trường sống của cây

Cá nhân – Lớp

Trang 16

- GV giao việc: Các em có thể chọn một

trong số loại cây ăn quả quen thuộc

(cam, bưởi, chanh, xoài, mít,…) lập dàn

ý để miêu tả cây mình đã chọn

- GV nhận xét và khen thưởng những

HS làm bài tốt

* Lưu ý: GV đi giúp đỡ những HS

M1+M2

VD: Lập dàn ý tả từng bộ phận của cây

Tả cây khế MB: Giới thiệu cây khế được trồng ở góc vườn

TB: *Tả bao quát: Cây khế cao khoảng

2m, tán lá xùm xoà,

*Tả chi tiết: + Cành khế: dày, đan vào nhau, giòn, dễ gãy + Lá khế: Nhỏ, mọc thành chùm sát nhau + Hoa khế: Tím hồng như những ngôi sao li ti + Quả khế lúc xanh, lúc chín,

*Tả công dụng của cây khế: Quả khế chua dùng nấu canh Khế ngọt để ăn rất ngon 4 Vận dụng ( 2p) Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học KB: Nêu tình cảm và cách chăm sóc cây - Hoàn thiện dàn ý cho bài văn tả cây cối - Lập thêm dàn ý theo cách thứ hai ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2022

TOÁN

Tiết 83: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Sau bài học học sinh đạt được:

- Thực hiện quy đồng được MS các PS theo các cách đã học

2 Có cơ hội hình thành và phá triển

- Năng lực tư duy toán học, năng lực tự học và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Phẩm chất: Chăm học

II ĐỒ DÙNG:

Trang 17

- GV: Phiếu học tập

- HS: Vở BT, bút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1a HSNK làm cả bài

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

5

x x

5

x x

HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp

5 2

Trang 18

Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành

5 7

2 23

x

x

=

60 46

- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớpĐáp án:

Bài 3:

a)

5

4 4

1

; 3

4 3 4 5

4

; 60

15 5 3 4

5 3 1 4

1

; 60

20 5 4 3

5 4 1 3

x x

x x x

x

x x x

x

x x

b)

4

3 3

2

; 2

3 2 3 4

3

; 24

16 4 2 3

4 2 2 3

2

; 24

12 4 3 2

4 3 1 2

x x

x x x

x

x x x

x

x x

Bài 5:

b)

27

2 9 3

2 9 3 5 2 6

6 5 2 2 9 15 12

6 5

x x x x x

x x x x

x

x x

2 8 3 11

11 8 2 3 16 33

11 8

x x x

x x x x

x x

4 Vận dụng ( 2p)

Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học

- Chữa lại các phần bài tập làm sai

- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán

buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

TẬP ĐỌC SẦU RIÊNG

Trang 19

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo vềdáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

2 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

- Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá có từ lâu đời

II ĐỒ DÙNG

- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện)

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc

- HS: SGK, vở viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động (5p)

* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài mới

* Cách tiến hành:

+ Sông La đẹp như thế nào?

+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học

- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét

+ Nước sông La trong xanh như ánh mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi …

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng dông La và nói lên tài năng sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước.

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần

đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi,

nhấn giọng ở các từ ngữ sau: hết sức

đặc biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan,

ngào ngạt, thơm mùi thơm…

- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn

- Bài được chia làm 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ

+ Đoạn 2: Hoa sầu riêng … tháng nămta

+ Đoạn 3: Còn lại

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọcnối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát

hiện các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng,

rộ, thẳng đuột, quằn, )

Trang 20

- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->

Cá nhân (M1)-> Lớp

- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng

- Các nhóm báo cáo kết quả đọc

- 1 HS đọc cả bài (M4)

HĐ2 Tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét

độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

của hoa sầu riêng?

+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?

+ Dáng cây sầu riêng thế nào?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng

- Hãy nêu nội dung bài

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các

câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời

các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài

- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở

- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài

- HS làm việc theo nhóm 2 – Chia sẻkết quả dưới sự điều hành của TBHT+ Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất quý hiếm, được coi là đặc sản của miềnNam

+ Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm,hương sầu riêng thơm ngát như hươngcau, hương bưởi Hoa đậu thành từngchùm, màu trắng ngà Cánh hoa nhỏnhư vảy cá, hao hao giống cánh sencon, lác đác vài nhuỵ li ti giữa nhữngcánh hoa

+ Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cànhtrông như những tổ kiến Mùi thơmđậm, bay rất xa, lâu tan trong khôngkhí, còn hàng chục …ngào ngạt.Sầuriêng thơm mùi thơm của mít chínquyện với hương bưởi, béo cái béo củatrứng gà … đam mê

+ Thân cây sầu riêng khẳng khiu, caovút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏxanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.+ Các câu đó là: Sầu riêng là loại tráiquý hiếm của miền Nam

+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ

+ Đứng ngắm cây … kì lạ này

+ Vậy mà khi trái chín … đam mê

Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và

vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.

- HS ghi lại nội dung bài

Trang 21

miền Bắc cũng có nhiều nét giống

trái sầu riêng? Em có gì ấn tượng với

loài cây đó?

- Giáo dục HS tình yêu với cây cối,

thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây

- Cây mít

- HS nêu những gì mình biết về cây mít

HĐ3 Luyện đọc diễn cảm(8-10p)

* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ

gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài

- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài

- GV nhận xét, đánh giá chung

- HS nêu lại giọng đọc cả bài

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài

- Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm

+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp

- Bình chọn nhóm đọc hay

4 Vận dụng ( 2p)

Mục tiêu: Cũng cố kiến thức đã học

- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác nói về quả sầu riêng

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

KỂ CHUYỆN CON VỊT XẤU XÍ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực đạc thù.

+ Năng lực ngôn ngữ:

- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến

+ Năng lực văn học:

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác

2 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Có cơ hội hình thành và phá triển - TUaN_17_024d30cd08
2. Có cơ hội hình thành và phá triển (Trang 24)
2. Có cơ hội hình thành và phá triển - TUaN_17_024d30cd08
2. Có cơ hội hình thành và phá triển (Trang 31)
2. Có cơ hội hình thành và phá triển - TUaN_17_024d30cd08
2. Có cơ hội hình thành và phá triển (Trang 35)
2. Có cơ hội hình thành và phá triển - TUaN_17_024d30cd08
2. Có cơ hội hình thành và phá triển (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w