Là một vùng quê nằm trên dải đất miền Trung và không mấy được thiên nhiên ưu đãi, tuy nhiên Hà Tĩnh lại được mệnh danh là vùng đất “Địa linh nhân kiệt”.Chính sự khó khăn, gian khổ trong
Trang 1Thứ 5 ngày 7 tháng 1 năm 2021
Toán
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I MỤC TIÊU :
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra: - GV đọc một số phép tính cho HS bấm máy và nêu kết quả.
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải về tỉ số phần trăm:
a Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- HS tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 theo hướng dẫn của GV
- Một HS nêu cách tính theo quy tắc:
+ Tìm thương của 7 và 40
+ Nhân với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải thương tìm được
- GV lưu ý: Bứơc thứ nhất có thể thực hiện nhờ máy tính bỏ túi Sau đó cho HS tính và suy ra kết quả
b Tính 34% của 56:
- Một HS nêu cách tính (theo quy tắc đã học): 56 x 34 : 100
- Cho các nhóm tính, GV ghi kết quả lên bảng
- Nêu: Ta có thể thay 34 : 100 bằng 34% Do đó ta ấn các nút: 56 x 34%
- HS ấn các nút trên và thấy kết quả trùng với kết quả ghi trên bảng
c Tìm một số biết 65% của nó bằng 78:
- Một HS nêu cách tính đã biết: 78 : 65 x 100
- GV gợi ý các ấn nút để tính là: 78 : 65%
- Từ đó HS rút ra cách tính nhờ máy tính bỏ túi
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: BT yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính số ghi kết quả vào vở
- HS nêu kết quả tính được
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt câu trả lòi đúng:
Tỷ lệ HS nữ và tổng số HS trường:
- An Hà: 50,81% - An Hải: 50,86%
- An Dương: 49,85% - An Sơn: 49,56%
Bài 2: Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Cho từng cặp HS thực hành, một em bấm máy tính, một em ghi vào bảng Sau đó đổi lại: các em kiểm tra kq đã ghi vào bảng
- Đại diện các nhóm trình bày GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
Trang 2Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn HS phát hiện đây là bài toán yêu cầu tìm một số biết 0,6% của nó
là 30 000 đồng, 60 000đồng, 90 000 đồng
- Tổ chức cho các nhóm tự tính và nêu kết quả
- Nếu còn thời gian, có thể tổ chức thi tính nhanh bằng máy tính bỏ túi
C Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
_
Giáo dục kĩ năng sống LÀNG VĂN HÓA TIÊU BIỂU Ở HÀ TĨNH I.MỤC TIÊU : Học sinh biết được những nét đẹp truyền thống mang đậm bản sắc
dân tộc là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự đặc sắc và khác biệt cho văn hóa Hà Tĩnh
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Giáo viên giúp HS hiểu được những nét văn hóa ở Hà Tĩnh
1 Văn hóa truyền thống
Những nét đẹp truyền thống mang đậm bản sắc dân tộc là một trong những yếu
tố quan trọng góp phần tạo nên sự đặc sắc và khác biệt cho văn hóa Hà Tĩnh Là một vùng quê nằm trên dải đất miền Trung và không mấy được thiên nhiên ưu đãi, tuy nhiên Hà Tĩnh lại được mệnh danh là vùng đất “Địa linh nhân kiệt”.Chính sự khó khăn, gian khổ trong cuộc sống đã khiến người dân Hà Tĩnh vươn lên, tạo dựng một đời sống tinh thần vô cùng phong phú, để lại cho muôn đời sau những giá trị văn hóa
to lớn và tên tuổi của các bậc danh nhân tiêu biểu Nhiều làng quê của vùng đất này
đã để lại những văn chương, khoa bảng rất đỗi anh hùng với những danh nhân lịch sử
và nhà cách mạng tiêu biểu như Sử Hy Nhan, Nguyễn Nghiễm, Phan Huy Ích,
Nguyễn Công Trứ, Phan Đình Phùng, Nguyễn Du
2 Ẩm thực
Đã từ lâu, ẩm thực luôn được xem là một yếu tố không thể thiếu góp phần tạo nên sự đặc trưng và độc đáo cho văn hóa Hà Tĩnh Điểm quanh một vòng những món ăn của cùng đất xứ Nghệ này chắc chắn sẽ khiến chuyến du lịch của du khách trở nên thú vị
và hấp dẫn hơn nhiều Ẩm thực Hà Tĩnh tuy mang một nét đặc trưng rất riêng của Hà Tĩnh, tuy vẻ ngoài có vẻ thô cứng nhưng bên trong lại nhẹ nhàng, ngọt ngào và sâu lắng Khi nhắc đến Hà Tĩnh, mọi người chắc chắn sẽ nghĩ đến bánh Cu Đơ.Đây là một loại bánh có hình tròn như chiếc gương, nhìn bề ngoài có vẻ sần sùi nhưng bên trong
nó chứa đựng bao vị ngon ngọt, tinh túy thuần khiết nhất của con người Hà Tĩnh Bên cạnh bánh Cu Đơ thì vùng đất này còn nổi tiếng với những món ăn đặc sản như bánh bèo, bánh đa vừng, ram bánh mướt, gỏi cá đục, bánh gai Đức Thọ, mực nhảy Vũng
Trang 3Áng, cam bù Hương Sơn, bưởi Phúc Trạch, bún thịt nướng.
3 Các di sản văn hóa tiêu biểu
Khi nhắc đến những nét đặc sắc, ấn tượng của văn hóa Hà Tĩnh thì không thể nào bỏ qua được các di sản văn hóa truyền thống đã góp phần tạo nên một nền văn hóa Việt Nam vô cùng đa dạng và phong phú Là một vùng đất của những làn điệu dân ca, vì thế Hà Tĩnh là nơi hội tụ của các làng văn nghệ nổi tiếng như làng hát ca trù Cổ Đam, chèo kiều Xuân Liên, hát ví phường vải Trường Lưu, hò ví dặm Đan Du, Phong Phú
Bên cạnh đó, Hà Tĩnh còn là nơi có nhiều lễ hội độc đáo và đặc sắc đến từ những làng
nề nếp, phong lưu với nhiều hương ước, phong tục như Kim Chùy, Hội Thống, Đan Trường, Kim Đội, Phù Lưu Thương Ngoài ra, còn có những làng truyền thống với những giọng hò nổi tiếng quanh núi Hồng Lĩnh, ven dòng sông La, sông Ngàn Phố
Hà Tĩnh đã để lại cho đất nước Việt Nam những áng thơ bất hủ, những trước tác quý giá và những khí phách kiên trung Đó là những di sản văn hóa tiêu biểu bồi đắp cho tâm hồn người Hà Tĩnh qua nhiều thế hệ và mai sau Hà Tĩnh là vùng đất hội tụ những tinh hoa của dân tộc Việt Nam với những bài thơ và các làn điệu ca trù đi vào lịch sử Bên cạnh đó, vùng đất “Địa linh nhân kiệt” này còn là nơi sản sinh ra những vị danh nhân lịch sử và nhà cách mạng nổi tiếng tài giỏi và có tình yêu lớn lao dành cho đất nước Có thể nói rằng, con người Hà Tĩnh luôn mang trong mình một vẻ đẹp kiên cường, bất khuất dù phải sống trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ Hy vọng qua
_
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I MỤC TIÊU :
- Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ
ND cần thiết
* GDKNS: + Kĩ năng: Kĩ năng ra quyết định/ giải quyết vấn đề
+Phương pháp: Làm việc theo nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ.
- Bảng học nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra
- 2 HS lần lượt đọc biên bản đã viết ở tiết tập làm văn trước
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 4- GV nhận xét.
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hoạt động 2: Luyện tập
- HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài
- GV hướng dẫn HS chữa bài
Bài 1: Hoàn thành lá đơn theo mẫu
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm
- Gọi HS đọc lá đơn hoàn thành
- HS lắng nghe nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
Bài 2: Viết đơn theo nội dung
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- GV gợi ý: Em hãy dựa vào mẫu đơn ở BT1 để thực hiện yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày 1 lá đơn
- Yêu cầu HS tự làm bài 1 HS làm trên bảng phụ
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS yếu
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
- GV có thể đọc một lá đơn để HS tham khảo
_
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU : HS cần:
- Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS KG tìm được chuyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động
* GDBVMT: Chống lại những hành vi phá hoại môi trường ( phá rừng, đốt, rừng)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra :- 2 HS lần lượt lên kể về một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình.
- HS, GV nhận xét
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV ghi đề bài lên bảng lớp
- Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài
Trang 5Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Cho HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK
+ Nhớ lại các nhân vật biết sống đẹp trong các truyện em đã học
+ Những câu chuyện đó em đã được nghe kể hay đọc trong sách, báo nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố…) chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt
rừng…) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác
- Có thể là chuyện : Phần thưởng, Nhà ảo thuật , Chuỗi ngọc lam
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS nêu tên câu chuyện mình định kể
3 Hoạt động 3: Kể chuyện
- HS kể chuyện theo nhóm 4
- HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghiã câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất
* GDBVMT: Nhắc HS luôn có ý thức chống lại những hành vi phá hoại môi trường
( phá rừng, đốt rừng…)
C Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Hoạt động ngoài giờ lên lớp NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM
I MỤC TIÊU :
- HS biết làm và trưng bày một số sản phẩm mang nét đặc trưng của Tết truyền thống
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn truyền thống văn hoá của dân tộc Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tranh ảnh hoa đào, hoa mai
- Giấy màu, kéo, keo dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động:
- Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể
- GV giới thiệu tranh ảnh hoa mai hoặc
đào
2.Thi làm hoa:
- GV hướng dẫn cách làm hoa
* Gấp và cắt bông hoa năm cánh:
* Kết bông hoa:
- Làm thành từng lớp hoa
- Hát tập thể
- HS quan sát tranh ảnh hoa để biết cách làm và trưng bày
- HS quan sát GV thực hiện và hướng dẫn để làm
Trang 6- Làm bông hoa
- Làm nhị hoa
- Gắn hoa vào cành
3.Đánh giá sản phẩm:
- Quan sát, nhận xét, bình chọn sản phẩm
đẹp làm khéo léo nhất
- Khuyến khích HS về làm tặng người
thân
- Tuyên bố kết thúc hội thi
- Mỗi nhóm chọn loài hoa yêu thích để làm và trưng bày sản phẩm
- HS chọn bình hoa yêu thích nhất
- Về làm tặng người thân trưng bày tết
IV.Nhận xét:
- Nhận xét cách làm việc của HS
- Tập tiểu phẩm táo quân chầu trời
- Sưu tầm bài hát,bài thơ về táo quân
Thứ 6 ngày 8 tháng 1 năm 2021
Toán HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU :
- Đặc điểm của hình tam giác có: 3cạnh, 3 góc, 3 đỉnh
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các dạng hình tam giác Ê ke.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra : - Gọi HS làm bài tập 1 của tiết trước bằng máy tính bỏ túi.
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Vẽ hình tam giác lên bảng
+ Đây là hình gì?
- GV Nêu: Hình tam giác có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay: Hình tam giác
2 Hoạt động 2: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác
- GV vẽ hình tam giác: ABC yêu cầu:
+ Nêu số cạnh và tên cạnh hình ∆ ABC
+ Số đỉnh và tên đỉnh hình ∆ ABC
+ Số góc và tên số góc của ∆ ABC
=> GV: Hình ∆ABC có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh
3 Hoạt động 3: Giới thiệu ba dạng hình tam giác theo góc
- GV vẽ lên bảng:
A A A
Trang 7B H C H B C B C
+ Tam giác có ba góc nhọn
+ Tam giác có một góc tù và hai góc nhọn
+ Tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn
- HS nhận dạng, tìm ra những hình tam giác theo từng dạng
- HS trình bày HS nhận xét
- GV chốt lại kiến thức: Có ba dạng hình tam giác:…
4 Hoạt động 4: Giới thiệu đáy và đường cao (tương ứng)
- Giới thiệu hình tam giác ABC, tên đáy BC và đường cao AH tương ứng
- HS tập nhận biết đường cao của hình tam giác (dùng ê ke) trong các trường hợp GV nêu
A A A
B H C B C H B C
5 Hoạt động 5: Thực hành
- Yêu cầu HS làm vào vở ô li các bài tập 1, 2; khuyến khích các em làm các bài còn lại
Bài 1: Viết tên góc, cạnh hình tam giác
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- HS viết tên 3 góc và 3 cạnh của mỗi hình tam giác (như trong SGK )
- Gọi HS trình bày HS bổ sung ý kiến
Bài 2: Chỉ ra đường cao tương ứng với đáy vẽ trong mỗi hình tam giác
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- HS chỉ ra đường cao tương ứng với đáy vẽ trong mỗi hình tam giác
- HS nhận xét, bổ sung GV kết luận:
H1: đường cao GH, ứng với đáy AB
H2: đường cao DK ứng với đáy EG
H3: đường cao MN ứng với đáy PQ
Bài 3: Hướng dẫn HS đếm số ô vuông và nửa số ô vuông
- Hướng dẫn HS đếm số ô vuông và số nửa ô vuông
- HS làm bài - Theo dõi HS yếu
- Một số HS trình bày ý kiến GV kết luận:
a) Hình AED = EDH
b) Hình ABC = EHC
c) Hình chữ nhật ABCD = 2 EDC
C Củng cố, dặn dò
- GV cho HS nhắc lại khái niệm, cách xác định đường cao của hình tam giác
Trang 8- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ CÂU
I MỤC TIÊU :
- Tìm được một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của kiểu câu đó (BT1)
- Phân loại được các kiểu câu kể ( Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì? ), xác định được
CN, VN trong từng cầu theo yêu cầu của BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ; Bảng học nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra: Yêu cầu HS lên bảng đặt câu:
+ Câu có từ đồng nghĩa.Câu có từ đồng âm.Câu có từ nhiều nghĩa
- HS nhận xét, bổ sung GV nhận xét
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Củng cố các kiểu câu
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì?
+ Câu kể dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận ra câu kể?
+ Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận ra câu khiến?
+ Câu cảm dùng để làm gì? Nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì?
- GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- Yêu cầu nhóm làm giấy khổ to dán bảng, đọc kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu hỏi Dùng để hỏi về điềuchưa biết ai, gì, nào, sao,không… Dấu chấm hỏi
Câu kể
Dùng để kể, tả, giới thiệu hoặc bày tỏ ý kiến, tâm tư, tình cảm
Dấu chấm
Câu khiến
Dùng để nêu yêu cầu,
đề nghị, mong muốn
(hãy, chớ, đừng;
mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị…)
Dấu chấm than, dấu chấm
Câu cảm Bày tỏ sự ngạc nhiên,thích thú (ôi, a, ôi chao,trời, trời ơi ) Dấu chấm than
Bài 2: Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ), xác định
được CN, VN trong từng cầu theo yêu cầu của BT2
Trang 9- Gọi HS đọc nội dung bài 2.
+ Các em đã biết những kiểu câu kể nào?
+ Chủ ngữ, vị ngữ trong kiểu câu đó trả lời cho câu hỏi nào?
- HS trả lời HS nhận xét, bổ sung
Ai làm gì? Trả lời câu hỏi Làm gì? Trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?
Ai thế nào? Trả lời câu hỏi Thế nào? Trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?
Ai là gì? Trả lời câu hỏi Là gì? Trả lời câu hỏi Ai ( cái gì, con gì)?
- Một số HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc thầm mẫu chuyện Quyết định độc đáo, làm vào VBT
- HS trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
1) Câu kể: Ai làm gì ?
+ Cách đây không lâu // lãnh đạo hội đồng thành phố Not-tinh-ghêm ở nước
TN CN
Anh / đã quyết định phạt tiền các công chức nói hoặc viết tiếng Anh không chuẩn
VN
2) Câu kể: Ai thế nào ?
+ Số công chức trong thành phố / khá đông
CN VN
3) Câu kể: Ai là gì ?
+ Đây/ là một biện pháp mạnh nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh
CN VN
C Củng cố, dặn dò
- GV giúp HS hệ thống kiến thức bài học
- HS nắm vững các kiểu câu kể, các thành phần câu
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Thể dục
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI TRÒ CHƠI : CHẠY TIẾP SỨC THEO
VÒNG TRÒN”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được động tác đi đều vòng phải, vòng trái
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi Chạy tiếp sức theo vòng tròn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1còi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 10đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ
học tập
- HS chạy chậm thành một hàng
dọc theo nhịp hô của GV xung
quanh sân tập
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
khớp gối, hông, vai
1 lần 2,3 lần
1-2 phút
3-4 phút
Đội hình vòng tròn
Cơ
bản
a Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
- Chia tổ tập luyện
- Các tổ thi đua thực hiện
b Trò chơi “Chạy tiếp sức theo
vòng tròn
- HS nhắc lại cách chơi
- GV tổ chức cho HS chơi, có tính
điểm thi đua
1 lần/tổ
1 lần/tổ
7-8 lần
9- 10 phút
10 phút
Đội hình 4 hàng dọc
Đội hình vòng tròn
Kết
thúc
- Đi thành một hàng dọc theo vòng
tròn, vừa đi vừa thả lỏng, hít thở
sâu
- GV cùng HS hệ thống bài và
nhận xét
- Về nhà ôn các động tác đội hình
đội ngủ đã học
1 lần
4-5 phút Đội hình 4
hàng dọc
Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU :
- Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (Bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày)
- Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ viết sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng
từ, cách diễn đạt, ngữ pháp mà HS đã mắc phải trong quá trình làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra
- GV kiểm tra vở, nhận xét đơn xin được học môn tự chọn của 1-2 HS
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hoạt động 2: GV nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp
- Nhận xét về kết quả làm bài:
* Ưu điểm:
- Đa số các em đã xác định đúng yêu cầu, trọng tâm của đề bài, tiến hành viết được