-TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên -Nội dung chơi; + Học sinh thi đọc bài Thời gian biểu - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.. Việc 3: Tập làm người hướng dẫn viên: Làm việc theo
Trang 12 Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc với giọng kể chậm
rãi.Chú ý các từ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt,
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
-TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên
-Nội dung chơi;
+ Học sinh thi đọc bài Thời gian biểu
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- GV kết nối ND bài mới: Hôm nay chúng ta tìm
hiểu tiếp về những người bạn trong gia đình như
chó, mèo để biết chúng thông minh và tình
nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu qua bài “Tìm
ngọc”
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
-HS tham gia chơi
Trang 2*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc giọng kể
cảm động nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng bỏ
tiền, thả rắn, lần này, mổ ruột ra, toan rỉa
thịt,
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: Long Vương, thợ kim hoàn,
đánh tráo,
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Xưa/ có một chàng trai/ thấy bọn trẻ định giết
một con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua/ rồi thả
rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của
Long Vương.//
+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.//
Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có một con quạ
sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
Trang 3nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
lớp
* Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3 trả
lời câu hỏi:
+ Thái độ của chàng trai ra sao?
+ Chó méo đã làm gì để lấy lại được
viên ngọc ở nhà thợ kim hoàn?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 trả lời
+ Thái độ của chàng trai như thế nào
khi lấy lại được ngọc quý?
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dự kiến ND chia sẻ:
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3 + Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
+ Rắn chính là con của Long Vương + Một viên ngọc quí
+ Người thợ kim hoàn
+ Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
+ Rình bên sông, thấy có người đánhđược con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc,mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy.+ Mèo đội trên đầu
+ Không, vì bị một con quạ đớp lấy ngọcrồi bay lên cây cao
+ Giả vờ chết để lừa quạ
+ Quạ mắc mưu, liền van lạy trả lạingọc
+ Chàng trai vô cùng mừng rỡ
+ Thông minh, tình nghĩa
+Thi đọc+
Trang 4- Hướng dẫn học sinh cách đọc.
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
=> Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
=> Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
+Thi đọc theo vai nhân vật
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện theo vai Người thợ kim hoàn hoặc
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau ( )
ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH, NƠI CÔNG CỘNG (T2)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công công Biết giữ trật tự
vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự vệ sinhcông cộng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định.
3 Thái độ: Học sinh biết giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm.
Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm vànhững nơi công khác
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu học tập, sách giáo khoa
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
Trang 5- Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo tình
hình điều tra tình hình trật tự vệ sinh công cộng
nơi em ở mà đã chuẩn bị ở nhà
- Nhận xét tổng kết lại các ý kiến mà học sinh
đã báo cáo
- Khen những em báo cáo tốt, đúng thực trạng
Việc 2: TC Trò chơi: “Ai đúng ai sai”
- GV kết hợp với TBHT tổ chức để học sinh
chơi trò chơi
- Yêu cầu các đội sau khi giáo viên đọc các ý
kiến các đội phải xem xét ý kiến đó đúng hay
sai và đưa ra tín hiệu trả lời
- Mỗi ý kiến đúng được ghi 5 điểm
+ Người lớn mới phải giữ trật tự nơi công cộng.
+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần
bảo vệ môi trường.
+ Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng.
+ Không được xả rác ra nơi công cộng.
+ Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim.
- Lần lượt các nhóm cử đại diệnlên trình bày trước lớp
- Dự kiến ND chia sẻ:
+ Khu nhà văn hoá xã ở Đội 3 tình trạng bồn hoa giữa nhà văn hoá bị phá do trẻ em vào nghịch Biện pháp là báo cáo với Ủy ban nhân dân xã
+ Khu chợ Cốc tình trạng rác bỏ bừa bãi cách xử lí báo cáo lên ban quản lí chợ
- Lớp lắng nghe nhận xét bạn
- Lần lượt một số em đại diện chocác đội lên tham gia trò chơi
- Lớp lắng nghe nhận xét xembạn trả lời như vậy có đúngkhông để bổ sung ý bạn
Trang 6+ Bàn tán với nhau khi đang xem phim trong
rạp
+ Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra.
Việc 3: Tập làm người hướng dẫn viên: Làm
việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Là một người hướng dẫn viên, hướng dẫn
khách vào tham quan bảo tàng lịch sử để dặn
khách giữ trật tự vệ sinh em sẽ dặn khách tuân
theo những điều gì?
- Yêu cầu lớp thảo luận trong 2 phút sau đó mời
đại diện lên trả lời
- Lắng nghe và nhận xét khen những em trả lời
hay
Khuyến khích bày tỏ ý kiến (đối tượng M1)
- Lớp lắng nghe và thảo luậntrong 2 phút
- Cử đại diện lên trình bày:
+Kính mời quí khách đến tham
quan bảo tàng Hồ Chí Minh để giữ trật tự vệ sinh chung tôi xin nhắc nhở quí khách những vấn đề sau:
+ Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày
+ Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan
3.HĐ vận dụng: (2 phút)
- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài học
- HS áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
+ Nêu những việc làm để giữ trật tự vệ sinh nơi công công
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài sau
Chiều thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2019
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
Trang 7*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 (phần a, c), bài tập 4.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Điền đúng diền
nhanh
-Nội dung chơi: đưa ra tờ lịch tháng 7 chưa có
đủ các ngày, cho học sinh tham gia thi đua điền
các ngày còn thiếu vào tờ lịch đó
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Ghi lên bảng 9 + 7 =?
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
- Khi biết 9 + 7 = 16 ta có cần nhẩm để tìm kết
quả của 16 - 9 hay không? Vì sao?
- Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi
số hạng này ta được số hạng kia
- Học sinh làm vào vở
- HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi emđọc kết quả 1 phép tính)
Trang 8- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán có dạng gì?
- Mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài
- Thực hiện từ phải sang trái
- 3 em lên bảng làm mỗi em 2phép tính-> chia sẻ:
38 81 47 63 36 100+ 42 -27 +35 - 18 + 64 - 42
- Số cây lớp 2B trồng?
- Dạng toán nhiều hơn
- 1 em nêu tóm tắt, 1 em nêu bàigiải
Tóm tắt:
Lớp 2A: trồng được 48 câyLớp 2B:nhiều hơn lớp 2A 12 câyLớp 2B: ? cây
Bài giải:
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây)
Trang 9- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét bài làm học sinh
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập chờ:
Bài tập 3(c,d): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo với giáo viên
Bài tập 5: Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo
cáo với giáo viên
- Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán: Lan vót được 43 que tính, Hoa vót được nhiều
hơn lan 18 que tính Hỏi que tính?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài sau
Mĩ thuật (Tiết 2):TẠO HÌNH BỐI CẢNH KHÔNG GIAN
I MỤC TIÊU:
- Kĩ năng:
+ HS biết cách tạo hình bối cảnh, không gian.
+ HS tạo được hình bối cảnh, không gian cho sản phẩm con vật đã tạo hình ở Tiết 1.
Trang 10- Hoạt động nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1.
4 HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải làm.
+ HS hoàn thành được bài tập.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt
trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hoạt động cá nhân:
+ Tạo hình con vật theo ý thích.
+ Cho một vài HS lên giới thiệu trước nhóm và
lớp về con vật trong sản phẩm của mình.
* GV tiến hành cho HS tạo hình bối cảnh,
không gian cho sản phẩm con vật thân thuộc
đã tạo hình ở Tiết 1.
- GV giúp đỡ, động viên HS hoàn thành bài.
- Trình bày đồ dùng học tập
- Trình bày sản phẩm của mình
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 11- Giáo viên: Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện Bảng phụ viết ý chính củatừng đoạn câu chuyện, sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Hướng dẫn kể từng đoạn: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Treo bức tranh
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
- Giáo viên có thể gợi ý bằng các câu hỏi:
*Tranh 1:
+Do đâu mà chàng trai có được viên ngọc quý?
+ Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng
- Các bạn trong nhóm theo dõi
bổ sung nhau
- Đại diện các nhóm lên kểchuyện Mỗi em kể một đoạn câuchuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn
kể hay nhất
Dự kiến ND chia sẻ,tương tác:
+ Cứu một con rắn, con rắn đó làcon của Long Vương đã tặngchàng viên ngọc quí
- Chàng rất vui
+ Người thợ kim hoàn
Trang 12+ Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
+ Thấy mất ngọc chó và mèo đã làm gì?
* Tranh 3:
+ Tranh vẽ hai con gì?
+ Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người
+ Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm nào?
Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện: Chia sẻ
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
+ Tìm mọi cách đánh tráo
+ Xin đi tìm ngọc
+ Mèo và Chuột
+Bắt được chuột và hứa sẽ không
ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
+ Cảnh trên bờ sông
+ Ngọc bị cá đớp mất Chó, mèoliền rình khi người đánh cá mổ
+ Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 em kể nối tiếp nhau đến hếtcâu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em kể lại câu chuyện
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện trên?
*Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2
trả lời CH2
- Học sinh thực hiện theo YC
-Đại diện các nhóm chia sẻ
Trang 13- Hỏi lại tên câu chuyện.
- Hỏi lại những điều cần nhớ trong câu chuyện trên?
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Giáo dục học sinh yêu quý loài vật có ích
5 HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của một trong các convật có trong câu chuyện
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc Bài
viết không mắc quá 5 lỗi chính tảtrình bày
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước,
khen em viết tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng: Hôm
nay các em sẽ viết đúng, viết đẹp đoạn tóm tắt
trong bài “Tìm ngọc” và các tiếng có vần ui/uy
và âm: r/ d/ gi.
- Học sinh hát bài: Lớp chúng tađoàn kết
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
Trang 142 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ
+ Đọan văn này nói về những nhân vật nào?
+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
+ Nhờ đâu chó và mèo lấy được viên ngọc quí?
+ Chó và mèo là những con vật thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông
minh
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Có các nhân vật: Chó , Mèo , chàng trai
- Học sinh nghe – viết chính xác bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
Trang 154 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả ui/uy, r/d/gi
*Cách tiến hành:
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Treo bảng phụ Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3 em làm bài trên phiếu học tập
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3a: TC Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- Treo bảng phụ Tổ chức cho 2 đội học sinh lên
bảng thi đua điền từ
- Tổ chức cho học sinh nhận xét
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng, tuyên
dương học sinh
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
- Điền vào chỗ trống ui hay uy
- Ba em lên bảng làm bài
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Chàng trai xuống thủy cung,được Long Vương tặng viênngọc quí
+ Mất ngọc chàng trai ngậmngùi Chó và Mèo an ủi chủ.+ Chuột chui vào tủ , lấy viênngọc cho Mèo Chó và Mèo vuilắm
- Học sinh đọc
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Đọc lại các quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
Trang 16sau Học thuộc các quy tắc chính tả: ui/uy, r/d/gi
- Viết tên một số đồ vật có phụ âm, r/d/gi hoặc vần: ui/uy
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem
trước bài chính tả sau: Gà “tỉ tê” với gà
- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ Chú ý các từ: Gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt bầy con
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, …
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Đàn gà con
- Bài hát nói về con gì?
- Giáo viên nhận xét
- Đúng rồi! Bài hát này nói về con gà Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu bài Gà “tỉ tê” với gà để
xem gà nói gì với nhau
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
a GV đọc mẫu cả bài
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Học sinh lắng nghe
Trang 17- Đọc giọng tâm tình, chậm rải,
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Từ khi gà con đang nằm trong trứng,/ gà mẹ
đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ vỏ
*TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
+ Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
* Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác+ HS đọc theo YC-> Lớp đọcthầm bài
- Từ khi còn nằm trong trứng
- Gõ mỏ lên vỏ trứng
Trang 18- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?
- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì
nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi một em bắt chước tiếng gà?
- Khi nào gà con lại chui ra?
+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt
ý (HS M3, M4))
- Giáo viên rút nội dung
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
-Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình
chọn học sinh đọc tốt nhất
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2; Đọc nâng cao: M3, M4
-Lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu đọc bài
- Các nhóm luyện đọc lại bàitheo YC
- Đại diện một số nhóm thi đọc
- HS bình chọn HS đọc tốt
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
=> Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng giống như con người/ Gà cũng biết nói bằngthứ tiếng riêng của nó
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học: Loài gà cũng có tình cảm yêuthương đùm bọc như con người
Trang 19- Biết giải bài toán về ít hơn.
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 (a,c), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
+ND cho học sinh nối tiếp nhau đưa ra phép
tính cộng hoặc trừ và nêu kết quả tương ứng
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
*Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu chia sẻ kết quả theo hình thức truyền
điện
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
-GV giao nhiệm vụ (HS làm bài)
- Đặt tính rồi tính
- Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn
Trang 20+ Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu 3 HS nêu cách thực hiện các phép
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Điền mấy vào ô trống?
- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép trừ?
Thực hiện từ đâu đến đâu?
- Viết 17 - 3 - 6 = ? Yêu cầu nhẩm to kết quả
- Viết 17 - 9 = ? Yêu cầu học sinh nhẩm kết quả
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Bài tập 3 (b,d) (M3): Yêu cầu học sinh tự làm
bài và báo cáo kết quả với giáo viên
vị, hàng chục thẳng cột hàngchục
- Thực hiện từ phải sang trái
và làm bài
-HS làm bài theo YC của GV
- Kiểm tra chéo trong cặp
- HS chia sẻ bài làm của mình
- Thùng lớn đựng 60 lít nước,thùng bé đựng ít hơn thùng lớn
- Học sinh trình bày bài vào P.HT
và báo cáo với giáo viên:
- 4 - 2
15 – 6 = 9
14 – 8 = 6
Trang 21Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tìm và sau đó
báo cáo với giáo viên
+Nội dung đọc thuộc một số phép tính của bảng cộng, trừ trong phạm vi 100
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4.HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà giải bài toán về ít hơn
+ Buổi sáng cửa hàng bán được 74 lít nước mắm, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 18 lít nước mắm Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài ôn tập tiếp theo
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-GV kết hợp cùng TBHT tổ chức T/C:
“Hái hoa dân chủ”
- Nội dung chơi:
+ Hãy kể các thành viên trong nhà
Trang 22trong nhà trường và vai trò của họ đối
với trường học?
+ Em có thái độ như thế nào đối với các
thành viên đó?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Giáo viên nói: Các em đã học và biết
Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa.
*Mục tiêu: Kể tên những hoạt động hay
trò chơi dễ gây ngã và nguy hiểm cho
bản thân và cho người khác khi ở
trường
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân –
Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Động não.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Hãy kể tên những hoạt động dễ gây
nguy hiểm ở trường
- Cả lớp, giáo viên theo dõi Giáo viên
ghi các ý kiến lên bảng lớp
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các hình 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa
trang 36, 37 theo gợi ý sau
- Chỉ và nói hoạt động của các bạn trong
từng hình
- Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Mời 1 số học sinh trình bày
- Nêu hoạt động ở bức tranh 1?
- Nêu hoạt động ở bức tranh 2?
- Bức tranh 3 minh họa gì ?
+ Học sinh suy nghĩ chia sẻ ý kiến (mỗihọc sinh nói 1 câu):
+ Đuổi bắt+ Chạy nhảy+ Đu quay,
- Quan sát tranh và trả lời
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Nhảy dây, đuổi bắt, trèo cây, đu quay
- Nhoài người ra khỏi cửa sổ tầng 2 vincây để hái quả
- Một bạn trai đang đẩy một bạn khác
Trang 23- Bức tranh 4 vẽ gì?
- Trong các hoạt động trên hoạt động
nào dễ gây nguy hiểm?
- Nên học tập những hoạt động nào?
- Giáo viên phân tích mức độ nguy hiểm
ở mỗi hoạt động và kết luận
=> Gv kết luận: Những hoạt động: chạy
đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô
đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành
cây qua cửa sổ trên lầu, là rất nguy
hiểm không chỉ cho bản thân mà đôi khi
còn gây nguy hiểm cho các bạn khác
Việc 2: Thảo luận: Lựa chọn trò chơi
bổ ích
*Mục tiêu: Học sinh có ý thức trong
việc chọn và chơi những trò chơi để
phòng tránh ngã khi ở trường
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm
– Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu mỗi nhóm chọn một trò chơi
tổ chức chơi theo nhóm ngoài sân 10
phút
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Thảo luận theo các câu hỏi
- Nhóm em chơi trò gì?
- Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn
cho bản thân và các bạn khi chơi không?
- Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò
chơi này để khỏi gây ra tai nạn?
- Yêu cầu từng em trình bày kết quả
- Lắng nghe, nhận xét bổ sung ý kiến
học sinh
Việc 3: Làm phiếu bài tập: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và
phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập
- Yêu cầu các nhóm thi đua xem trong
cùng 1 thời gian, nhóm nào viết được
nhiều ý trong phiếu bài tập là nhóm đó
thắng
trên cầu thang
- Các bạn trật tự lên xuống cầu thangtheo hàng ngay ngắn
- Đuổi bắt, trèo cây, xô đẩy, nhoài người
ra ngoài hái hoa,
- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4 lên xuốngcầu thang trật tự
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe, nhiều em nhắc lại
- Trao đổi để chơi trò chơi theo gợi ý -Thực hiện trò chơi theo nhóm ngoàisân
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi
- Nêu tên trò chơi
- Nhận xét về hoạt động của trò chơi
- Đưa ra những điều cần lưu ý
Trang 24Phiếu bài tập:
- Nên và không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn khi ở trường?
- Hãy điền vào 2 cột dưới đây những
hoạt động nên và không nên làm để giữ
an toàn cho mình và cho người khác khi
ở trường?
Hoạt động nên
tham gia
Hoạt động khôngnên tham gia
- Các nhóm thi làm vào phiếu
- Cử đại diện lên dán phiếu của nhómmình lên bảng
- Lớp lắng nghe nhận xét nhóm bạn
4 HĐ vận dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
- Giáo dục học sinh ý thức, hành động Nên và Không nên làm gì để phòng tránh tai
nạn khi ở trường, lớp
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Dặn học sinh biết và thực hiện những việc Nên và Không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn khi ở nhà cũng như khi ra đường
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, nhắc nhở học sinh vận dụng bài học vàocuộc sống
Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2019
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật trong tranh (BT1)
- Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu cóhình ảnh so sánh (BT2, BT3)
2 Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ và rèn kĩ năng viết câu.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Thẻ từ ở bài 1, bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3
- Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo cặp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
Trang 25- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Tổ
chức cho học sinh nối tiếp nhau đặt câu về từ
chỉ đặc điểm của sự vật
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên
dương học sinh
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật trong tranh (BT1)
- Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh
so sánh (BT2, BT3)
*Cách tiến hành:
+GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
+CTHĐTQ điều hành HĐ chia sẻ
Bài 1: Làm việc cá nhân – cả lớp
- Treo bức tranh lên bảng
- Gọi một em đọc đề bài, đọc cả mẫu
- Mời 4 em lên bảng nhận thẻ từ
- Yêu cầu lớp tự tìm các câu tục ngữ, thành ngữ,
ca dao nói về các loài vật
(GV trự giúp HS hạn chế hoàn thành BT)
- Cho học sinh nhận xét
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Mời học sinh nói câu so sánh
Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành BT
- Lớp quan sát tranh minh họa
- Một em đọc đề, lớp đọc thầmtheo
- 4 em lên bảng gắn thẻ từ dướimỗi bức tranh