1. Trang chủ
  2. » Tất cả

txhtr2517ubndvx2018

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng HĐND&UBND thị xã: - Việc tham mưu UBND thị xã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành trong việc triển khai, thực hiện các chính sách liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc g

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

Số: 2517/UBND-VX

V/v cung cấp số liệu, báo cáo

thực hiện Chương trình mục tiêu

quốc gia giảm nghèo bền vững

vùng dân tộc thiểu số và miền núi

giai đoạn 2012 - 2018

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hương Trà, ngày 23 tháng 10 năm 2018

Kính gửi:

- Văn phòng HĐND&UBND; Phòng Kinh tế; Phòng Tư pháp;

Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Văn hóa và Thông tin;

Phòng quản lý đô thị; Phòng Tài chính – Kế hoạch; Phòng Lao động - TB&XH

- Ủy ban MTTQVN thị xã

- Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã; Bảo hiểm xã hội

- Trung tâm Y tế

UBND thị xã Hương Trà nhận được công văn số 2016/SLĐTBXH-BTXH ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Sở Lao động - TB&XH về việc báo cáo tình hình thực hiện chương trình mực tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2012 - 2018

Ủy ban nhân dân thị xã yêu cầu các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững từ năm 2012 - 2018, cụ thể như sau:

1 Văn phòng HĐND&UBND thị xã:

- Việc tham mưu UBND thị xã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành trong việc triển khai, thực hiện các chính sách liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chính sách thuộc Chương trình 135,

- Thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện; những hạn chế, bất cập

- Kết quả triển khai các chính sách từ năm 2012 - 2018 (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn) như: Chương trình 135, các dự án hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và các chính sách liên quan khác

- Đánh giá việc triển khai thực hiện các chính sách (do ngành quản lý) thông qua kết quả đạt được; xác định nguyên nhân, hạn chế và kiến nghị đề xuất các giải pháp nội dung chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vùng dân tộc thiểu số miền núi trong thời gian đến

2 Trung tâm Y tế:

- Việc tham mưu UBND thị xã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành trong việc triển khai, thực hiện các chính sách liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn do ngành mình phụ trách (nếu có), như: Chính sách về BHYT, chăm sóc sức khỏe đối với người thuộc hộ nghèo;

Trang 2

người sinh sống tại các xã, thôn ĐBKK, người DTTS sinh sống tại các xã thuộc vùng khó khăn theo từng giai đoạn do chính phủ quy định và các chính sách khác liên quan …

- Kết quả triển khai các chính sách từ năm 2012 - 2018 (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn) như:

+ Công tác khám chữa bệnh cho người nghèo, người DTTS:

+ Số lượt khám chữa bệnh, kinh phí hỗ trợ, trong đó: nội trú; ngoại trú + Kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người nghèo đến khám chữa bệnh

- Đánh giá việc thực hiện triển khai các chính sách về y tế thông qua kết quả đạt được; xác định nguyên nhân, hạn chế và kiến nghị đề xuất các giải pháp nội dung chỉ đạo thực hiện về các chính sách liên quan về y tế đối với người thuộc hộ nghèo đa chiều sinh sống tại vùng dân tộc thiểu số miền núi trong thời gian đến (tập trung chú trọng đến Nghị quyết số 40 và Nghị quyết số 71 của Chính phủ)

3 Phòng Kinh tế:

- Việc tham mưu UBND thị xã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành trong việc triển khai, thực hiện các chính sách lĩnh vực nông nghiệp liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn do ngành mình phụ trách

- Thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện; những hạn chế, bất cập; công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện các

dự án

- Kết quả triển khai các chính sách liên quan đến giảm nghèo, đặc biệt là người nghèo DTTS từ năm 2012 - 2018 (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016-2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn) như: Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, Chương trình 135 và các chính sách liên quan khác

- Đánh giá việc thực hiện triển khai các chính sách (do ngành quản lý) thông qua kết quả đạt được; xác định nguyên nhân, hạn chế và kiến nghị đề xuất các giải pháp nội dung chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vùng dân tộc thiểu số miền núi trong thời gian đến

4 Phòng Giáo dục - Đào tạo:

- Báo cáo kết quả thực hiện miễn giảm, học phí; hỗ trợ chi phí học tập; chính sách hỗ trợ học sinh vùng có điều kiện KTXH khó khăn… (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn)

- Đánh giá tác động trong việc thực hiện triển khai các chính sách về lĩnh vực Giáo dục thông qua kết quả đạt được; xác định khó khăn, hạn chế và kiến nghị đề xuất các giải pháp trong việc thực hiện chính sách về giáo dục, đào tạo theo Nghị quyết số 71/NQ-CP của chính phủ liên quan đến người nghèo đa chiều, đặc biệt là người nghèo đa chiều DTTS

5 Phòng Quản lý đô thị:

Kết quả chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lụt theo Quyết định 48 và chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 33

Trang 3

giai đoạn 2012 - 2018 (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn); đánh giá tác động và hiệu quả của chính sách đối với người nghèo, đặc biệt là người DTTS

6 Phòng Tư Pháp:

Kết quả thực hiện chính sách trợ giúp Pháp lý cho người nghèo, người đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã ĐBKK từ năm 2012 - 2018 (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn)

7 Phòng Văn hóa và Thông tin:

Việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh về công tác giảm nghèo và công tác đưa thông tin về cơ sở

8 Ngân hàng CSXH:

- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ người DTTS; vay vốn tạo việc làm và các đối tượng ưu đãi khác (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn)

9 Bảo hiểm xã hội:

- Tổng số thẻ BHYT đã cấp, trong đó gồm: người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người DTTS sinh sống tại các xã thuộc vùng khó khăn từ năm 2012 - 2018 (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn)

- Thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện; những hạn chế, bất cập; công tác phối hợp kiểm tra và xử lý việc cấp phát thẻ BHYT sai hoặc trùng thẻ (nếu có)

10 Phòng Tài chính - Kế hoạch:

- Tình hình triển khai, kết quả thực hiện các chính sách liên quan đến giảm nghèo, đặc biệt là các chính sách cho các thôn xã, đặc biệt khó khăn từ năm 2012

- 2018 (chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016-2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khác nhau cho từng giai đoạn) như: Chương trình 135, Chương trình 30a, các dự án hỗ trợ đầu

tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và các chính sách liên quan khác

11 Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thị xã:

Đề nghị Ủy ban MTTQVN thị xã báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình, dự án có tác động đến Chương trình giảm nghèo, như:

- Công tác tuyên truyền, vận động các thành viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗ trợ giảm nghèo như “Ngày vì người nghèo”, Tháng hành động về người nghèo

- Các chính sách, chương trình, dự án khác tác động đến Chương trình giảm nghèo

- Các chương trình hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo

- Các hoạt động cứu trợ thường xuyên, đột xuất

Trang 4

(Kết quả thực hiện chia thành 02 giai đoạn 2012 - 2015 và 2016 - 2018 do thực hiện chuẩn nghèo và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

khác nhau cho từng giai đoạn)

12 Phòng Lao động - TB&XH:

- Báo cáo kết quả triển khai việc thực hiện các chính sách giảm nghèo gồm: dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo; trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách bảo trợ xã hội; trợ cấp đột xuất, công tác truyền thông giảm nghèo; miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập do phòng Lao động - TB&XH chi trả

- Giao phòng Lao động - TB&XH thị xã chịu trách nhiệm tổng hợp Báo cáo tình hình thực hiện các chính sách thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững từ năm 2012 - 2018 trên địa bàn thị xã

Nhận được công văn này, yêu cầu các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Báo cáo gửi về UBND thị xã (qua Phòng Lao động - TB&XH) trước ngày

27/10/2018; đồng thời gửi qua địa chỉ mail: phamthingocbich3112@gmail.com, ptnbich.huongtra@thuathienhue.gov.vn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo các chương trình MTQG tỉnh./

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Hồng Thắng

Ngày đăng: 18/04/2022, 08:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w