1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

txhtr1257daubnd2015[1]

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 1257/ĐA UBND Hương Trà, ngày 11 tháng 8 năm 2015 Đ[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1257/ĐA-UBND Hương Trà, ngày 11 tháng 8 năm 2015

ĐỀ ÁN Sáp nhập tổ dân phố, thị xã Hương Trà

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân các phường về việc sáp nhập tổ dân phố và

Đề án sáp nhập tổ dân phố của 07 phường;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân thị xã HươngTrà xây dựng Đề án sáp nhập tổ dân phố như sau:

II Khái quát về điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành, phát triển thị xã Hương Trà:

1 Vị trí địa lý.

Thị xã Hương Trà nằm ở vị trí chiến lược quan trọng, nằm trong tuyến hànhlang Huế - Đông Hà, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ và đường sắt, làcửa ngõ phía Bắc vào đô thị trung tâm Huế, có hai con sông lớn nhất tỉnh là sôngHương và sông Bồ bao quanh và hợp lại trước khi đổ vào phá Tam Giang Do ở vịtrí trung độ của cả tỉnh nên Hương Trà tiếp giáp với phần lớn các huyện, thị xã vàthành phố:

- Phía Đông giáp với thành phố Huế, TX Hương Thủy và huyện Phú Vang

- Phía Tây giáp với huyện Phong Điền và huyện A Lưới

- Phía Nam giáp với thị xã Hương Thủy và huyện A Lưới

- Phía Bắc giáp với huyện Quảng Điền và Biển Đông

2 Diện tích tự nhiên.

Tổng diện tích tự nhiên 51.853,4 ha;

Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 38.269,73ha; chiếm 73,80%; trong đó:

- Đất phi nông nghiệp: 12.839,28ha; chiếm 24,76%; trong đó:

- Đất chưa sử dụng: 744,39ha; chiếm 1,44%;

Trên địa bàn thị xã có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam chạy qua vớichiều dài 12km, đường phía Tây thành phố Huế đi qua nối với thị xã Hương Thủy

Trang 2

với chiều dài 19km, có Quốc lộ 49A nối thành phố Huế với huyện A Lưới qua địabàn 25km, Quốc lộ 49B dài 6km qua 2 xã vùng biển, đầm phá là Hải Dương vàHương Phong nối với thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang.

Hương Trà có đầy đủ địa hình từ vùng đồng bằng, vùng núi và vùng đầmphá ven biển, với nhiều tài nguyên, khoáng sản, có phá Tam Giang 837ha, bờ biểndài 7 km… đã tạo cho thị xã có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp, pháttriển nông - lâm - thủy sản đa dạng Ngoài ra, trên địa bàn thị xã còn có các giá trịvăn hóa vật thể và phi vật thể rất phong phú như: Lăng Minh Mạng, Lăng GiaLong, Văn Thánh Võ Thánh, Điện Hòn Chén, khu phố cổ Bao Vinh, di tích danhnhân Đặng Huy Trứ, địa đạo Khu ủy Trị Thiên, các lễ hội dân gian, các làng nghềthủ công truyền thống và có nhiều cảnh quan thiên nhiên như: bãi biển Hải Dương,mặt nước đầm phá ven biển, khu rừng ngập mặn Rú Chá - Hương Phong, các khuvực cảnh quan ven sông Hương và sông Bồ, các công trình hồ thủy điện, hồ chứanước làm cho thị xã trở thành một địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh cónhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển dịch vụ, du lịch Các tiềm năng thếmạnh về biển, đầm phá, đồng bằng, gò đồi, tài nguyên thiên nhiên và các yếu tốvăn hóa để phát triển thành một đô thị văn minh, hiện đại, thân thiện với môitrường

3 Lịch sử hình thành và phát triển của thị xã Hương Trà.

Năm 1945 Cách mạng Tháng Tám thành công, huyện Hương Trà thời bấygiờ gồm 10 xã Hương Mai, Hương Thái, Hương Bình, Hương Thạnh, Hương Vân,Hương Toàn, Hương Vinh, Hương Phong, Hương Hải, Hương Thọ

Năm 1956 quận Hương Trà gồm các xã Hương Hồ, Hương Long, HươngChữ, Hương Bằng, Hương Cần, Hương Phú, Hương Sơ, Hương Vinh, HươngXuân

Đến năm 1975, địa giới hành chính huyện vẫn như cũ, Hương Trà là đơn vịhành chính cấp huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các xã Hương Vinh, HươngThọ, Hương Hồ, Hương Long, Hương Chữ, Hương Sơ, Hương Phú, Hương Xuân,Hương Phong, Hương Hải, Hương Vân, Hương Toàn

Ngày 11 tháng 3 năm 1977, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quyếtđịnh hợp nhất các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà thành huyện HươngĐiền Đến năm 1981 do yêu cầu mở rộng thành phố, Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ) đã ban hành Quyết định số 64-QĐ/HĐBT ngày 11/9/1981, sáp nhập 8 xãcủa huyện Hương Điền (thuộc huyện Hương Trà) là Hương An, Hương Sơ, HươngPhong, Hương Long, Hương Hồ, Hương Thọ, Hương Vinh, Hương Hải vào thànhphố Huế

Ngày 29 tháng 9 năm 1990 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) banhành Quyết định số 345-QĐ/HĐBT chia huyện Hương Điền thành 3 huyện làhuyện Hương Trà, huyện Phong Điền và huyện Quảng Điền Huyện Hương Trà có

15 xã và 1 thị trấn, bao gồm 06 xã từ huyện Hương Điền (thị trấn Tứ Hạ, xã HươngVân, Hương Văn, Hương Chữ, Hương Xuân, Hương Toàn), 09 xã tách từ thànhphố Huế (xã Bình Điền, Hương Bình, Bình Thành, Hương Thọ, Hương Vinh, HảiDương, Hương Phong, Hương Hồ, Hương An) và xã Hồng Tiến từ huyện A Lướichuyển về

Trang 3

Ngày 15 tháng 11 năm 2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 99/NQ-CP

về việc thành lập thị xã Hương Trà và các phường thuộc thị xã Hương Trà

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của BộNội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố, Ủyban nhân dân thị xã Hương Trà quyết định thành lập 86 tổ dân phố, đến nay thị xãHương Trà có 16 đơn vị hành chính cấp xã (7 phường, 9 xã), 161 thôn, tổ dân phố(75 thôn, 86 tổ dân phố)

Danh sách diện tích, dân số các phường

Hộ Nhân khẩu

ổn định, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các phường quản lý nhà nước có hiệuquả trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn

Tuy nhiên, các tổ dân phố trên địa bàn thị xã hiện nay có quy mô nhỏ, cụ thể:

tổ dân phố quy mô trên 300 hộ có 01 tổ, tỷ lệ 1,1%; từ 200 hộ đến dưới 300 hộ, có

15 tổ dân phố, chiếm tỷ lệ 17,5%; từ 100 hộ đến dưới 200 hộ có, 62 tổ dân phố, chiếm tỷ lệ 72,1%; từ 71 hộ đến dưới 100 hộ, có 06 tổ dân phố, chiểm tỷ lệ 7%

( gồm TDP1 phường Hương Vân, TDP9 phường Hương Văn, TDP3, TDP7phường Hương Xuân, TDP5 phường Hương Chữ và TDP 2 phường Hương An);

dưới 70 hộ, có 02 tổ dân phố, chiếm tỷ lệ 2,3% (gồm tổ dân phố 1 của phường

Hương Xuân và tổ dân phố 15 phường Hương Hồ) Tổ dân phố có quy mô nhỏchiếm tỷ lệ cao, dẫn đến chi trả ngân sách cho cán bộ bán chuyên trách tốn kém,công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương trong việc triển khai thựchiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng khó khăn hiệu quả không cao

Căn cứ tình hình thực tế trên, thực hiện việc sáp nhập, điều chỉnh một số tổdân phố có quy mô nhỏ không đảm bảo quy mô dân số theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước là sự cần thiết, sẽ giảm về số lượng người hoạt động không chuyên

Trang 4

đó công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền cơ sở đạt hiệu quả được nâng caođồng thời sẽ thuận tiện trong việc tổ chức thực hiện tốt các chủ trương của Đảng,quản lý điều hành của Nhà nước.

III Phương án sáp nhập tổ dân phố có quy mô nhỏ:

Sau khi xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân các phường và tình hình thực

tế của các địa phương, Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà xây dựng phương án sápnhập các tổ dân phố có quy mô nhỏ để thành lập tổ dân phố có quy mô lớn hơn, cụthể như sau:

1 Phường Tứ Hạ: Sau khi sáp nhập, điều chỉnh các tổ dân phố, phường Tứ

Hạ có 09 tổ dân phố, giảm 02 tổ dân phố, quy mô, tên gọi cụ thể như sau:

1.1 Tổ dân phố 1: Chuyển 05 hộ, 19 nhân khẩu ở Lò Gạch của tổ dân phố 1

cũ để nhập vào Tổ dân phố 3 mới và 04 hộ, 18 nhân khẩu ở Đại học Nông lâm đểnhập vào Tổ dân phố 4 mới; đồng thời nhập 23 hộ, 75 nhân khẩu thuộc của Tổ dânphố 5 cũ về Tổ dân phố 1 cũ, sau khi chuyển đi và chuyển đến, Tổ dân phố 1 có quy

mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 195,07ha

- Dân số: 186 hộ; 823 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp phường Hương Vân

+ Phía Bắc giáp Tổ dân phố 2

+ Phía Đông giáp Tổ dân phố 4, 5 (mới)

+ Phía Nam giáp Tổ dân phố 6 (mới)

1.2 Tổ dân phố 2: Chuyển 03 hộ, 12 nhân khẩu của Tổ dân phố 2 cũ (giới

hạn từ đường Đặng Vinh đến đường QL1A) để nhập vào Tổ dân phố 3 mới, sau khi

chuyển đi, Tổ dân phố 2 mới có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 78 ha

- Dân số: 273 hộ; 1.053 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp Phường Hương Vân

+ Phía Bắc giáp Sông Bồ

+ Phía Đông giáp Tổ dân phố 3 (mới)

+ Phía Nam giáp Tổ dân phố 1 (mới)

1.3 Tổ dân phố 3: Giữ nguyên dân số của tổ dân phố 3 cũ và cộng với 03

hộ, 12 nhân khẩu thuộc Tổ dân phố 2 cũ (giới hạn từ đường Đặng Vinh đến đường QL1A) và 05 hộ, 19 nhân khẩu ở Lò Gạch của Tổ dân phố 1 cũ để thành lập Tổ dân phố

3 có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 43,30ha

- Dân số: 216 hộ; 936 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp Tổ dân phố 2 (mới)

+ Phía Bắc giáp Sông Bồ

+ Phía Đông giáp Sông Bồ

+ Phía Nam giáp Tổ dân phố 4 (mới)

1.4 Tổ dân phố 4: Sáp nhập 111 hộ, 457 nhân khẩu của Tổ dân phố 4 cũ và

133 hộ, 552 nhân khẩu của Tổ dân phố 5 cũ (sau khi đã chuyển 23 hộ, 75 khẩu ở

Trang 5

Tổ dân phố 5 cũ nhập vào Tổ dân phố 1 và 5 hộ, 19 khẩu ở trường Đại học Nông lâm nhập vào Tổ dân phố 5 mới và nhập 4 hộ, 18 khẩu ở Đại học Nông lâm thuộc

Tổ dân phố 1 cũ) để thành lập một Tổ dân phố với tên gọi Tổ dân phố 4, sau khi

sáp nhập, chia tách, tổ dân phố 4 có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 90,31ha

- Dân số: 244 hộ; 1.009 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp Tổ dân phố 1 (mới)

+ Phía Bắc giáp Tổ dân phố 3 (mới)

+ Phía Đông giáp Sông Bồ

+ Phía Nam giáp Tổ dân phố 5 (mới)

1.5 Tổ dân phố 5: Sáp nhập 05 hộ, 19 nhân khẩu khu vực trường Đại học

Nông lâm của Tổ dân phố 1 cũ và chuyển 55 hộ, 213 nhân khẩu của Tổ dân phố 6

cũ nhập vào Tổ dân phố 7 cũ để thành lập Tổ dân phố mới với tên gọi là Tổ dânphố 5, sau khi sáp nhập, chia tách tổ dân phố 5 có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 89,45ha

- Dân số: 184 hộ; 739 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp Tổ dân phố 1 (mới) và Tổ dân phố 6 (mới)

+ Phía Bắc giáp Tổ dân phố 4 (mới)

+ Phía Đông giáp Sông Bồ

+ Phía Nam giáp Tổ dân phố 6 (mới)

1.6 Tổ dân phố 6: Sáp nhập 55 hộ, 213 nhân khẩu của Tổ dân phố 6 cũ (giới

hạn từ đường Thống Nhất và phía nam của đường Kim Trà) vào Tổ dân phố 7 cũ để

thành lập Tổ dân phố mới với tên gọi là Tổ dân phố 6 có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 127,31ha

- Dân số: 211 hộ; 779 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp Tổ dân phố 1 mới và Tổ dân phố 9 (mới)

+ Phía Bắc giáp Tổ dân phố 5 (mới)

+ Phía Đông giáp Sông Bồ

+ Phía Nam giáp Tổ dân phố 8 (mới)

1.7 Tổ dân phố 7: Giữ nguyên hiện trạng Tổ dân phố 8 cũ và đổi tên thành Tổ

dân phố 7, có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 34,71 ha

- Dân số: 362 hộ; 1.726 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp Tổ dân phố 8 (mới) và tổ dân phố 9 (mới)

+ Phía Bắc giáp Tổ dân phố 6 (mới)

+ Phía Đông giáp Sông Bồ

+ Phía Nam giáp Phường Hương Văn

1.8 Tổ dân phố 8: Giữ nguyên hiện trạng Tổ dân phố 9 cũ và đổi tên thành Tổ

dân phố 8, có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 41,86 ha

- Dân số: 273 hộ; 1.071 nhân khẩu

Trang 6

- Ranh giới:

+ Phía Tây giáp Tổ dân phố 9 (mới)

+ Phía Bắc giáp Tổ dân phố 6 (mới)

+ Phía Đông giáp Tổ dân phố 7 (mới)

+ Phía Nam giáp Tổ dân phố 9 (mới)

1.9 Tổ dân phố 9: Sáp nhập Tổ dân phố 10 cũ gồm 131 hộ, 497 nhân khẩu

và Tổ dân phố 11 cũ gồm 218 hộ, 878 nhân khẩu để thành lập một Tổ dân phố vớitên gọi Tổ dân phố 9, sau khi sáp nhập, tổ dân phố 9 có quy mô, ranh giới:

- Diện tích tự nhiên: 145,39ha

- Dân số: 349 hộ; 1.375 nhân khẩu

- Ranh giới:

+Phía Tây giáp Hương Vân

+Phía Bắc giáp Tổ dân phố 6, 8 (mới)

+Phía Đông giáp Tổ dân phố 7 (mới)

+Phía Nam giáp Phường Hương Văn

Kết quả sáp nhập, phường Tứ Hạ có 09 Tổ dân phố:

2 Phường Hương Vân: Sau khi sáp nhập, phường Hương Vân có 07 tổ dân

phố, giảm 04 tổ dân phố, quy mô, tên gọi cụ thể như sau:

2.1 Tổ dân phố Lai Thành 1 Sáp nhập 83 hộ, 357 nhân, 25,05 ha của Tổ

dân phố 1 cũ và 151 hộ, 709 nhân khẩu, 42,95 ha của tổ dân phố 2 cũ để thành lậpmột tổ dân phố, tên gọi tổ dân phố Lai Thành 1 Sau khi sáp nhập, tổ dân phố LaiThành 1 có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 68 ha

- Dân số: 234 hộ, 1.066 nhân khẩu

- Ranh giới:

Trang 7

+ Phía Đông giáp: phường Tứ Hạ

+ Phía Tây giáp: Tổ dân phố Lai Thành 2

+ Phía Nam giáp: Tổ dân phố Lai Thành 2

+ Phía Bắc giáp: Sông Bồ

2.2 Tổ dân phố Lai Thành 2 Giữ nguyên hiện trạng Tổ dân phố 3 cũ và

nhập 8 hộ của tổ dân phố 4 cũ để thành lập một tổ dân phố, tên gọi Tổ dân phố LaiThành 2, sau khi sáp nhập tổ dân phố Lai Thành 2 có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 126,72 ha

- Dân số: 187 hộ, 789 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp: Phường Tứ Hạ

+ Phía Tây giáp: Sông Bồ

+ Phía Nam giáp: Tổ dân phố Long Khê

+ Phía Bắc giáp: Tổ dân phố Lai Thành 1

2.3 Tổ dân phố Long Khê Sáp nhập 110 hộ, 529 nhân khẩu, 79,81ha của

tổ dân phố 4 và 102 hộ, 466 nhân khẩu, 63,18 ha của tổ dân phố 5 để thành lập một

tổ dân phố, tên gọi Tổ dân phố Long Khê Sau khi sáp nhập, tổ dân phố Long Khê

có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 143 ha

- Dân số: 212 hộ, 995 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp: Phường Tứ Hạ

+ Phía Tây giáp: TDP Sơn Công 2

+ Phía Nam giáp: TDP Sơn Công 1

+ Phía Bắc giáp: TDP Lai Thành 2 và phường Tứ Hạ

2.4 Tổ dân phố Sơn Công 1 Giữ nguyên hiện trạng tổ dân phố 6 cũ và đổi

tên thành tổ dân phố Sơn Công 1, có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 185,77 ha

- Dân số: 170 hộ, 772 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp: Phường Hương Văn

+ Phía Tây giáp: TDP Sơn Công 2 và TDP Lại Bằng Đông

+ Phía Nam giáp: TDP Lại Bằng Đông

+ Phía Bắc giáp: TDP Long Khê

2.5 Tổ dân phố Sơn Công 2 Sáp nhập TDP 7 cũ, dân số: 104 hộ, nhân

khẩu: 498, diện tích tự nhiên: 90,92 ha và TDP 8 cũ, dân số: 153 hộ, nhân khẩu:

693, diện tích tự nhiên: 70,39 ha thành một tổ dân phố, tên gọi tổ dân phố SơnCông 2 Sau khi sáp nhập, Tổ dân phố Sơn Công 2 có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 161,31 ha

- Dân số: 257 hộ, 1.191 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp: TDP Sơn Công 1

+ Phía Tây giáp: Sông Bồ

+ Phía Nam giáp: TDP Lại Bằng Đông

+ Phía Bắc giáp: TDPLong Khê

Trang 8

2.6 Tổ dân phố Lại Bằng 1 Sáp nhập TDP 9 cũ, dân số: 159 hộ, nhân

khẩu: 736, diện tích tự nhiên: 79,41ha và một nữa TDP11 cũ để thành lập một tổdân phố, tên gọi tổ dân phố Lại Bằng Đông, sau khi sáp nhập, Tổ dân phố Lại

Bằng Đông có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 291,91 ha

- Dân số: 240 hộ, 1.049 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp: TDP Sơn Công 1 và Phường Hương Văn

+ Phía Tây giáp: Sông Bồ

+ Phía Nam giáp: TDP Lại Bằng Tây

+ Phía Bắc giáp: Giáp TDP Sơn Công 2

2.7 Tổ dân phố Lại Bằng 2 Sáp nhập TDP 10 cũ, dân số: 156 hộ, nhân

khẩu: 719, diện tích tự nhiên: 52,54 ha và một nữa TDP11 cũ để thành lập môt tổdân phố, tên gọi tổ dân phố Lại Bằng Tây Sau khi sáp nhập, Tổ dân phố Lại Bằng

Tây có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 5.160 ha (trong đó 265 ha vùng đồng bằng)

- Dân số: 256 hộ, 1.195 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp: Phường Hương Văn

+ Phía Tây giáp: Sông Bồ

+ Phía Nam giáp: xã Hồng Tiến, xã Hương Bình

+ Phía Bắc giáp: TDP Lại Bằng Đông

Kết quả sáp nhập, phường Hương Vân có 7 tổ dân phố.

3 Phường Hương Văn: Sau khi sáp nhập, phường Hương Văn có 09 tổ dân

phố, giảm 04 tổ dân phố, quy mô, tên gọi cụ thể như sau:

3.1 Tổ dân phố Giáp Nhì Giữ nguyên hiện trạng Tổ dân phố 1 trước đây

và đổi tên thành tổ dân phố Giáp nhì

- Diện tích tự nhiên: 87,18 ha

Trang 9

- Dân số: 203 hộ; 787 nhân khẩu.

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp phường Hương Xuân

+ Phía Tây giáp tổ dân phố Giáp Ba và tổ dân phố Bàu Đưng Từ chợ Văn

Xá đi lên đường Lý Nhân Tông, theo đường Văn Xá đến cống Cầu Dăm, đi dọc aoRột đến cống đường Hóp giáp hói Mưng

+ Phía Nam giáp tổ dân phố Giáp Trung Từ hói Mưng đến ngã ba Hói 7 xã(Tân Lang) dọc theo hói 7 xã giáp với địa giới phường Hương Xuân

+ Phía Bắc giáp phường Hương Xuân Từ chợ Văn Xá đến ga Văn Xá

3.2 Tổ dân phố Giáp Ba Giữ nguyên hiện trạng tổ dân phố 2 trước đây và

đổi tên thành tổ dân phố Giáp Ba

- Diện tích tự nhiên: 91,09 ha

- Dân số: 228 hộ; 1025 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp tổ dân phố Giáp Nhì và phường Hương Xuân

+ Phía Tây giáp tổ dân phố Giáp Nhất Từ cầu vượt đường sắt của đườngKim Phụng đến ngã ba trường Hướng nghiệp

+ Phía Nam giáp tổ dân phố Bàu Đưng Từ Cống Cầu Dăm dọc theo đườngSắt đến Cầu vượt đường sắt trên đường Kim Phụng

+ Phía Bắc giáp tổ dân phố Giáp Tư và tổ dân phố Giáp Nhất Từ trườngHướng nghiệp đến quốc lộ 1A (đường Lý Nhân Tông) đi sau cây xăng dọc theođường quy hoạch đến cống Bà Tính

3.3 Tổ dân phố Giáp Tư

Sáp nhập tổ dân phố 3, dân số 210 hộ, 916 nhân khẩu, DT tự nhiên 56,36 ha

và tổ dân phố 4 dân số 11 hộ, 50 nhân khẩu, DT tự nhiên 1,02 ha Sau khi sápnhập, tổ dân phố Giáp Tư có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 57,38 ha

- Dân số: 221 hộ; 966 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp phường Hương Xuân

+ Phía Tây giáp tổ dân phố Giáp Nhất Từ ngã ba cây xăng số 8 dọc theođường bê tông 3m đến đường Bửu Kế ra sông Bồ

+ Phía Nam giáp tổ dân phố Giáp Ba Từ đường quy hoạch đến cống BàTính

+ Phía Bắc giáp Sông Bồ

3.4 Tổ dân phố Giáp Nhất.

Sáp nhập tổ dân phố 4, dân số 155 hộ, 710 nhân khẩu, DT tự nhiên 57,68 ha

và tổ dân phố 5 dân số 157 hộ, 789 nhân khẩu, DT tự nhiên 104,28 ha Sau khi sápnhập, tổ dân phố Giáp Nhất có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 161,96 ha

- Dân số: 312 hộ; 1499 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp tổ dân phố Giáp Tư và tổ dân phố Giáp Ba Từ Cầu vượtđường sắt trên đường Kim Phụng đến trường Hướng nghiệp về Quốc lộ 1A (đường

Trang 10

Lý Nhân Tông) đến cây xăng số 8 dọc theo đường bê tông 3m đến đường Bửu Kế

ra sông Bồ

+ Phía Tây giáp phường Tứ Hạ.Từ xóm Gia Dung đến sông Bồ

+ Phía Nam giáp tổ dân phố Giáp Thượng 3 Từ xóm Gia Dung (Tứ Hạ) đếnnhà ông Lê Thạnh đi dọc đường xóm đến đường sắt Bắc Nam

+ Phía Bắc giáp Sông Bồ

3.5 Tổ dân phố Bàu Đưng Giữ nguyên hiện trạng tổ dân phố 6 trước đây

và đổi tên thành tổ dân phố Bàu Đưng

- Diện tích tự nhiên: 95,97 ha

- Dân số: 162 hộ; 721 nhân khẩu

3.6 Tổ dân phố Giáp Trung.

Sáp nhập tổ dân phố 7, dân số 157 hộ, 708 nhân khẩu, DT tự nhiên 94,85 ha,

tổ dân phố 8 dân số 138 hộ, 635 nhân khẩu, DT tự nhiên 58,49 ha và tổ dân phố 9dân số 17 hộ, 74 nhân khẩu, DT tự nhiên 12,98 ha Sau khi sáp nhập, tổ dân phốGiáp Trung có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 166,32 ha

- Dân số: 323 hộ; 1417 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp phường Hương Xuân, từ hói Mưng đến đường Kim Phụng + Phía Tây giáp tổ dân phố Giáp Thượng 2 Từ mương thủy lợi Tây NamHương Trà đến đường Trần Bạch Đằng (nhà thờ họ Trương TDP Giáp Thượng 2)

đi ra ao Thục Néc về đường Kim Phụng

+ Phía Nam giáp phương Hương Xuân Từ đường Kim Phụng đến mươngthủy lợi Tây Nam Hương Trà

+ Phía Bắc giáp tổ dân phố Giáp Nhì và tổ dân phố Bàu Đưng Từ cốngNổn dọc theo ao Nổn đến ngã ba hói Mưng

3.7 Tổ dân phố Giáp Thượng 1.

Sáp nhập tổ dân phố 9, dân số 83 hộ, 384 nhân khẩu, DT tự nhiên 37,34 ha;một phần tổ dân phố 12 dân số 84 hộ, 441 nhân khẩu, DT tự nhiên 56,13 ha Saukhi sáp nhập, tổ dân phố Giáp Thượng 1 có quy mô

- Diện tích tự nhiên: 93,47 ha

- Dân số: 167 hộ; 770 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giáp tổ dân phố Bàu Đưng Từ ngã tư đường Kim Phụng vàđường Văn Xá đến cống Nổn

Trang 11

+ Phía Tđy giâp tổ dđn phố Giâp Thượng 3 vă tổ dđn phố Giâp Thượng 2 Từngê tư Giâp Thượng theo đường Trần Bạch Đằng đến Bău Tòng theo đường đồngmức ra Thục Hiếu đến đường Văn Xâ.

+ Phía Nam giâp tổ dđn phố Giâp Trung vă tổ dđn phố Giâp Thượng 2 Từngê tư Giâp Thượng về nhă ông Nguyễn Ngọc Điền theo ao Nổn đến đường KimPhụng

+ Phía Bắc giâp tổ dđn phố Giâp Thượng 3 Từ Tai Mao đến ngê tư đườngKim Phụng vă đường Văn Xâ

3.8 Tổ dđn phố Giâp Thượng 2.

Sâp nhập tổ dđn phố 13 dđn số 167 hộ, 698 nhđn khẩu, DT tự nhiín184,1 ha;một phần tổ dđn phố 12 dđn số 62 hộ, 287 nhđn khẩu, DT tự nhiín 116,38 ha Saukhi sâp nhập, tổ dđn phố Giâp Thượng 2 có quy mô

- Diện tích tự nhiín: 297,48 ha

- Dđn số: 229 hộ; 985 nhđn khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giâp phường Hương Xuđn vă tổ dđn phố Giâp Trung Từ nhẵng Nguyễn Ngọc Điền ra đường Trần Bạch Đằng đi ra đường Trạng giâp HươngXuđn

+ Phía Tđy giâp tổ dđn phố Giâp Thượng 3 Từ mương thủy lợi N3+2 cũ(đường Trần Bạch Đằng) lín đỉnh núi Thế Đại

+ Phía Nam giâp phương Hương Xuđn Từ mương thủy lợi Tđy Nam HươngTră lín đỉnh núi Thế Đại

+ Phía Bắc giâp tổ dđn phố Giâp Thượng 1 Từ nhă ông Nguyễn Ngọc Điềnlín ngê tư Giâp Thượng theo đường Trần Bạch Đằng đến mương thủy lợi N3+2 cũ

3.9 Tổ dđn phố Giâp Thượng 3.

Sâp nhập tổ dđn phố 10, dđn số 105 hộ, 465 nhđn khẩu, DT tự nhiín 50,32

ha vă tổ dđn phố 11 dđn số 144 hộ, 626 nhđn khẩu, DT tự nhiín 216,93 ha Sau khisâp nhập, Tổ dđn phố Giâp Thượng 3 có quy mô

- Diện tích tự nhiín: 321,15 ha

- Dđn số: 249 hộ; 1091 nhđn khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Đông giâp tổ dđn phố Giâp Thượng 1 vă tổ dđn phố Giâp Thượng 2

Từ cầu vượt đường sắt đến ngê tư đường Kim Phụng vă đường Văn Xâ, theođường Văn Xâ đến cồn Tai Mao lín Thục Hiếu đến bău Tòng

+ Phía Tđy giâp phường Hương Vđn

+ Phía Nam giâp phương Hương Xuđn

+ Phía Bắc giâp phường Tứ Hạ vă tổ dđn phố Giâp Nhất Từ cầu vượt đườngsắt đến xóm Gia Dung (Tứ Hạ)

Kết quả sâp nhập, phường Hương Văn có 9 tổ dđn phố.

Trong đó:

- Từ 300 hộ trở lín, có 02 tổ dđn phố

- Từ 200 hộ đến dưới 300 hộ, có 05 tổ dđn phố

- Từ 100 đến dưới 200 hộ, có 02 tổ dđn phố

Trang 12

DANH SÁCH TỔ DÂN PHỐ, PHƯỜNG HƯƠNG VĂN

6 Tổ dân phố Giáp Trung 166,32 323 1.417

7 Tổ dân phố Giáp Thượng 1 93,47 167 770

8 Tổ dân phố Giáp Thượng 2 297,48 229 985

9 Tổ dân phố Giáp Thượng 3 321,15 249 1.091

4 Phường Hương Xuân: Sau khi sáp nhập, phường Hương Xuân có 9 tổ

dân phố, giảm 5 tổ dân phố, quy mô, tên gọi cụ thể như sau:

4.1 Tổ dân phố Thanh Khê.

Giữ nguyên hiện trạng hiện nay của địa bàn tổ dân phố 1 Vì địa bàn tổ dânphố 1 thuộc làng Thanh Khê trước đây, theo các dữ liệu lịch sử thì làng Thanh Khêđược thành lập vào khoảng cuối năm 1887, trải qua 128 năm cùng với chiều dàilịch sử, nhân dân Thanh Khê đã ra sức khai phá, mở mang, xây dựng làng gópphần đẩy mạnh phát triển nền kinh tế xã hội địa phương như hiện nay nhưng vẫnlưu giữ được những nét văn hóa truyền thống của ông cha từ xưa để lại Bên cạnh

đó, địa bàn TDP 1 có khoảng cách ranh giới tách rời khá xa với các khu dân cưkhác nên việc sáp nhập với các địa bàn lân cận sẽ gặp nhiều khó khăn Chính vìvậy phường Hương Xuân dự kiến giữ nguyên hiện trạng của tổ dân phố 1 và đổitên thành tổ dân phố Thanh Khê

- Diện tích tự nhiên: 615,19 ha

- Dân số: 54 hộ; 241 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp tổ dân phố Thượng Thôn, tổ dân phố Liễu Nam (ranh giớiđược xác định tại Hói Thanh Khê)

+ Phía Nam giáp phường Hương Bình

+ Phía Đông giáp phường Hương Chữ

+ Phía Tây giáp phường Hương Văn, Hương Vân

4.2 Tổ dân phố Thượng Thôn

Giữ nguyên địa bàn tổ dân phố 2 (địa giới hành chính trước đây là thônThượng Thôn cũ) và đổi tên thành tổ dân phố Thượng Thôn

- Diện tích tự nhiên: 127,2ha

- Dân số: 143 hộ; 679 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp tổ dân phố Liễu Nam (ranh giới được xác định tại đườngtránh Huế)

Trang 13

+ Phía Nam giáp tổ dân phố Thanh Khê (ranh giới được xác định tại HóiThanh Khê);

+ Phía Đông giáp phường Hương Chữ

+ Phía Tây giáp tổ dân phố Liễu Nam (ranh giới giữa được xác định theotuyến đường nội đồng vùng Trạng (đường lên Sẫm Mã Đôi) qua vùng Thượng Lét

và đi dọc theo mương thủy lợi N1)

4.3 Tổ dân phố Liễu Nam

Sáp nhập tổ dân phố 3 và tổ dân phố 4 (thuộc địa bàn thôn Liễu Nam thuộclàng Liễu Nam trước đây) thành lập môt tổ dân phố và đổi tên thành tổ dân phốLiểu Nam, tổ dân phố Liểu Nam có quy mô, ranh giới

- Diện tích tự nhiên: 163,97ha

- Dân số: 197 hộ; 856 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp tổ dân phố Trung Thôn (ranh giới được xác định tại Hói 7 xã).

+ Phía Nam giáp tổ dân phố Thanh Khê tại hói Thanh Khê

+ Phía Đông giáp phường Hương Chữ; Tổ dân phố Thượng Thôn (ranh giớigiữa được xác định theo tuyến đường nội đồng vùng Trạng (đường lên Sẫm MãĐôi) qua vùng Thượng Lét và đi dọc theo mương thủy lợi N1)

+ Phía Tây giáp phường Hương Văn

4.4 Tổ dân phố Trung Thôn

Giữ nguyên hiện trạng của tổ dân phố 5 trước đây và đổi tên thành tổ dânphố Trung Thôn

- Diện tích tự nhiên: 108,08ha

- Dân số: 210 hộ; 1.049 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp tổ dân phố Xuân Tháp, tổ dân phố Thanh Lương 4 (ranhgiới được xác định tại đường Quốc lộ 1A)

+ Phía Nam giáp phường Hương Chữ

+ Phía Đông giáp phường Hương Chữ

+ Phía Tây giáp tổ dân phố Liễu Nam (ranh giới được xác định tại Hói 7 xã);phường Hương Văn

4.5 Tổ dân phố Xuân Tháp

Sáp nhập tổ dân phố 6, tổ dân phố 7 thành 1 tổ dân phố vì tổ dân phố 6(nguyên tên gọi trước đây là thôn Xóm Tháp thuộc làng Liễu Cốc Thượng), tổ dânphố 7 (thuộc làng Xuân Đài) có vùng sản xuất nông nghiệp cùng 1 HTXNN ĐôngXuân, môi trường sinh hoạt, tập quán tương đồng nhau Vì vậy phường HươngXuân dự kiến sáp nhập tổ dân phố 6 với tổ dân phố 7 để thành lập một tổ dân phố,tên gọi tổ dân phố Xuân Tháp, sau sáp nhập Tổ dân phố Xuân Tháp có quy mô,ranh giới

- Diện tích tự nhiên: 103,86 ha

- Dân số: 192 hộ; 911 nhân khẩu

- Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền (sông Bồ)

+ Phía Nam giáp tổ dân phố Trung Thôn (ranh giới được xác định tại đườngQuốc Lộ 1A), xã Hương Toàn

Ngày đăng: 18/04/2022, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Căn cứ tình hình thực tế trên, thực hiện việc sáp nhập, điều chỉnh một số tổ dân phố có quy mô nhỏ không đảm bảo quy mô dân số theo quy định hiện hành của Nhà nước là sự cần thiết, sẽ giảm về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố cũng n - txhtr1257daubnd2015[1]
n cứ tình hình thực tế trên, thực hiện việc sáp nhập, điều chỉnh một số tổ dân phố có quy mô nhỏ không đảm bảo quy mô dân số theo quy định hiện hành của Nhà nước là sự cần thiết, sẽ giảm về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố cũng n (Trang 3)
DANH SÁCH TỔ DÂN PHỐ, DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CÁC PHƯỜNG - txhtr1257daubnd2015[1]
DANH SÁCH TỔ DÂN PHỐ, DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CÁC PHƯỜNG (Trang 25)
Căn cứ tình hình thực tế, sự cần thiết phải thành lập tổ dân phố để phát triển kinh   tế   -   xã   hội,   xây   dựng   đô   thị   trong   thời   gian   tới,   căn   cứ   Thông   tư   số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ Hương dẫn về tổ chức và  - txhtr1257daubnd2015[1]
n cứ tình hình thực tế, sự cần thiết phải thành lập tổ dân phố để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đô thị trong thời gian tới, căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ Hương dẫn về tổ chức và (Trang 25)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w