Sự cần thiết phải lập Đề án xây dựng nông thôn mới Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn kết hợp truyền thống làng xã với văn minhthời đại, có ý nghĩa quyết định quan trọng đến công cuộc
Trang 1ĐỀ ÁN
Xây dựng nông thôn mới xã Hương Toàn giai đoạn 2014 - 2020
( Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2014
của UBND thị xã Hương Trà
I Sự cần thiết phải lập Đề án xây dựng nông thôn mới
Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn kết hợp truyền thống làng xã với văn minhthời đại, có ý nghĩa quyết định quan trọng đến công cuộc đổi mới đất nước nhằm xâydựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.Trong cơ chế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữacác quốc gia, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang và sẽ diễn ra ngàycàng gay gắt Do vậy, việc tìm kiếm một mô hình phát triển thích hợp đạt hiệu quảcao, bền vững là hết sức cần thiết Mô hình phát triển phải phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội, lịch sử truyền thống của Việt Nam, phù hợp với bối cảnh kinh
tế hiện nay, nhằm phát huy nội lực, tận dụng các thuận lợi khách quan, khắc phụcnhững trở ngại để thực hiện mục tiêu kinh tế- xã hội nông thôn toàn diện, bền vững
và hiệu quả cao
Để thực hiện mục tiêu trên, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nôngnghiệp, nông dân và nông thôn Trên cơ sở đó Chính phủ đã xây dựng chương trìnhhành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; theo đó một trong nhữngnhiệm vụ chủ yếu là triển khai xây dựng chương trình mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của Đảng,Nhà nước xuất phát từ điều kiện thực tiễn địa phương phát huy vai trò chủ thể củangười dân cùng với sự hỗ trợ của nhà nước nhằm đưa xã Hương Toàn đến năm 2016đạt chuẩn nông thôn mới có nền kinh tế bền vững, nông thôn hiện đại, văn minh,nông dân có đời sống vật chất và tinh thần phát triển và góp phần vào quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hoá Do vậy, công tác lập đề án xây dựng nông thôn mới xãHương Toàn giai đoạn 2014-2020 là rất cần thiết
II Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:
Căn cứ Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân,nông thôn ;
Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Trang 2Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủsửa đổi nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về Bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn-Bộ Kế hoạch và Đầu tư- BộTài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày02/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn-Bộ Kế hoạch và Đầu tư- BộTài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Chương trình hành động số 22/CTr/TU ngày 27/3/2009 của Tỉnh ủyThừa Thiên Huế về việc ban hành Chương trình hành động của Hội nghị tỉnh ủy lầnthứ 16 Khóa XIII thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 củaUBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định tạm thời cơ chế, chính sáchhuy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2012-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/HU ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Huyện ủyhuyện Hương Trà (nay là thị ủy) về xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xãhội;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2011 củaHĐND huyện Hương Trà (nay là thị xã) về xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 511/KH-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2011 của UBNDhuyện Hương Trà (nay là thị xã) về xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2013 của UBNDthị xã Hương Trà về việc ban hành Quy định tạm thời cơ chế, chính sách huy độngnguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới thị xã Hương Trà giai đoạn2012-2015;
Căn cứ Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 25/9/2012 của UBND thị xãHương Trà về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hương Toànđến năm 2020;
Trang 3Căn cứ Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Hương Toàn lần thứ XI nhiệm kỳ
2010-2015 và Nghị quyết số 12-NQ/ĐU ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Đảng ủy xãHương Toàn về xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội
PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC
I Đặc điểm tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Hương Toàn là xã nằm cách trung tâm thị xã Hương Trà khoảng 6km về phíaĐông Bắc, cách trung tâm TP Huế khoảng 5km về phía Tây Nam
Ranh giới hành chính xã Hương Toàn được xác định như sau:
Phía Đông giáp xã Hương Vinh TX Hương Trà và phường Hương Sơ TP Huế;Phía Tây giáp phường Hương Xuân thị xã Hương Trà;
Phía Nam giáp phường Hương Chữ thị xã Hương Trà;
Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền
2 Khí hậu
Hương Toàn có đặc điểm khí hậu chung với khí hậu của thị xã Hương Trà là khíhậu nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động của khí hậu biển nên tạo cho xã có một sốđặc trưng khí hậu như sau:
Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình: 25,4o C
Nhiệt độ cao nhất vào tháng 5,6,7,8 và thấp nhất vào các tháng 2 năm sau
Độ ẩm trung bình: 84,5% các tháng có độ ẩm cao là 9,10,11
Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm: 1000mm Lượng bốc hơi caonhất là từ tháng 5 đến tháng 8 và thấp nhất vào tháng 2
- Mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình các tháng mùa này
30-320c có khi lên đến 390c Đặc biệt có khi lên đến 41,30c đồng thời chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Tây Nam nên khô và nóng ảnh hưởng rất lớn cây trồng và chăn nuôi
- Mùa mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Lượng mưatrung bình hàng năm: 2.600-3.000mm, tập trung vào các tháng 9,10 và 11 Số ngàymưa trung bình năm: 115 ngày
Gió bão: Hương Toàn chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính sau: Gió mùaĐông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trung bình 4 – 6 m/s và giómùa Tây Nam ảnh hưởng từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ gió trung bình từ 2 – 4m/s Bão thường xuất hiện vào tháng 8 hàng năm, cao điểm từ tháng 9- 10 hàng nămvới tốc độ gió bình quân 30 – 40 m/s
Với chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa lớn, nền nhiệttương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển nông nghiệp nhiệtđới Tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều, tập trung từ tháng 8 đến tháng 11thường gây lũ lụt, ngập úng gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt, sản xuất và thiệthại đáng kể về kinh tế
Trang 4III.Tài nguyên
3.1 Đất đai
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1220 ha Địa hình của xã là một vùng đồngbằng với bề mặt tương đối bằng phẳng có giới hạn độ cao so với mặt nước biển; caonhất không quá 2,2m, thấp nhất 0,2m, được cấu tạo bởi lớp trầm tích trẻ gồm chủyếu là phù sa được bồi đắp, thành phần cơ giới thịt trung bình, tầng canh tác thườngdày trên 20 cm rất thuận lợi cho cây trồng phát triển
* Đất nông nghiệp: Diện tích 739,50 ha chiếm 60,61% diện tích đất tự nhiên.Đất trồng lúa nước là 658,70 ha, chiếm 53,99 % diện tích đất tự nhiên
Đất trồng cây hằng năm khác diện tích 66,91ha, chiếm 5,48 % diện tích đất tựnhiên, chủ yếu nằm các vùng đất biền ven sông Bồ, từ thôn Dương Sơn đến thônVân Cù
Đất trồng cây lâu năm (cây ăn quả, chủ yếu ở thôn Giáp Kiền) diện tích 6,08 ha,chiếm 0,50 % diện tích đất tự nhiên
Diện tích nuôi trồng thủy sản diện tích 7,81 ha, chiếm 0.64% diện tích đất tựnhiên
* Đất phi nông nghiệp: Diện tích 480,50 ha chiếm 39,39% diện tích đất tự nhiên.Trong đó:
Đất ở: 164,63 ha chiếm 14,31% diện tích đất tự nhiên;
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích có 5,81 ha, chiếm 0,48 %tổng diện tích đất tự nhiên
Đất sản xuất vật liệu gốm sứ: diện tích là 0.06 ha
Đất có mục đích công cộng: diện tích có 87,13ha, chiếm 7,14% tổng diện tích tựnhiên trong toàn xã
Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 17,86 ha chiếm 1,46%
Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 130,79 chiếm 10,72%
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 64,20ha chiếm 5,26%
Phụ lục 2: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
* Nhận xét và đánh giá về hiện trạng sử dụng đất:
Hương Toàn có quỹ đất trồng lúa chiếm tỉ lệ lớn, đất màu và câu ăn quả nằmven sông thuận tiện việc canh tác, đất dành cho nghĩa địa chiếm khá nhiều và manhmúm Đất chưa sử dụng hầu như không còn Do đó chuyển đổi mục đích sử dụngchủ yếu lấy từ quỹ đất trồng lúa và trồng cây hàng năm Đất dân cư phân bố tậptrung và thuận lợi để quy hoạch phát triển Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất kháthuận lợi cho việc phát triển của xã trong tương lai
3.2 Tài nguyên nước
Về nước mặt chủ yếu là nguồn nước ở Sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5km, trữlượng 22,8 triệu m3; hệ thống hói dài hơn 30km, trữ lượng 1,5 triệu m3; trong nhữngnăm gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt tương đối đầy đủ không còn thiếu nước ngọt như những nămhạn mặn trước đây
III Nhân lực
Dân số toàn xã năm 2013 là 2.891 hộ với 13.657 nhân khẩu, lao động trong độtuổi 6.774 người; trong đó lực lượng lao động dưới 35 tuổi là 3668 lao động
Trang 5Nguồn lao động xã Hương Toàn khá dồi dào, phần lớn là lao động trẻ, lao độngphổ thông, có sức khỏe tốt, lực lượng lao động của địa phương về cơ bản đã qua cáclớp phổ cập trung học cơ sở và đào tạo nghề Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản củađịa phương trong công tác phát triển nâng cao nguồn nhân lực phục vụ cho côngnghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, nhu cầu lao động trong nôngnghiệp giảm dần
* Tổng giá trị về lĩnh vực Dịch vụ thương mại đạt 45,14 tỷ đồng; số hộ kinhdoanh trên toàn xã là 346 hộ
* Nông nghiệp: Tổng giá trị về lĩnh vực nông nghiệp đạt 113,046 tỷ đồng
- Trồng trọt: thu nhập từ trồng trọt xã Hương Toàn với cây trồng chính và chủlực vẫn là cây lúa, màu và cây ăn quả Tuy quá trình sản xuất gặp không ít khó khăn
do thời tiết và sâu bệnh, giá vật tư phân bón tăng cao…, nhưng trong quá trình sảnxuất với sự cố gắng không ngừng của cán bộ và nhân dân xã, với quá trình chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa,màu; sử dụng các giống mới, cải thiện hệ thống thủy lợi, dự báo phòng trừ sâu bệnh,
vì vậy năng suất và sản lượng ngày càng tăng Giá trị sản xuất đạt 59,31 tỷ đồng
- Chăn nuôi: chủ yếu với hình thức chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình và giatrại
Tổng đàn trâu bò: 289 con tăng 33 con so với năm 2012 Đàn lợn: 5.735(lợnnái: 874 con, lợn thịt: 4.861con) giảm 630 con so với năm 2012 Đàn gia cầm:49.000 con, tăng 9.000 con so với năm 2012, tổng lồng cá 238 cái tăng 19 lồng sonăm 2012 Ước sản phẩm trong chăn nuôi: 53,376 tỷ đồng
4.2 Thu nhập bình quân đầu người: Năm 2012 đạt 18,2 triệu đồng/
người/năm; năm 2013 đạt 22,5 triệu đồng/ người/năm.
4.3 Tỷ lệ hộ nghèo: qua kết quả khảo sát, điều tra hộ nghèo của xã vào cuối
năm 2013 là 159 hộ chiếm tỷ lệ 5,49% (theo chuẩn mới)
V Đánh giá tiềm năng của xã
Nằm tiếp giáp với thành phố Huế, có đầu mối giao thông quan trọng ( TL8B, TL19), có xu thế đô thị hóa, một số ngành nghề, dịch vụ phát triển, trên địa bàn có cáclàng nghề bún Vân Cù, rượu gạo Dương Sơn, cốm An Thuận, nón lá Hương Cần ;con sông Bồ đi qua hầu hết các thôn trong xã tạo cảnh quan ven sông để phát triểndịch vụ du lịch; là xã đồng bằng có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp đặt biệc là câylúa, rau màu, cây ăn quả đặc sản quýt Hương Cần và chăn nuôi gia súc, gia cầm và
Trang 6các loại thủy sản nước ngọt; hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội phát triển tươngđối
Nền kinh tế tiếp tục phát triển theo cơ cấu TTCNXD- NN- TMDV Về NN tiếptục duy trì và giữ vững diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực và cây ăn quả;đầu tư cơ sở vật chất, kỷ thuật để đẩy mạnh chăn nuôi; ngành TTCN -TMDV ngàycàng được đầu tư máy móc, thiết bị để nâng cao năng suất và chất lượng, hạ giáthành sản xuất nâng cao thu nhập người dân; kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá và
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực, góp phần nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người dân Đảng bộ và nhân dân Hương Toàn không ngừng phấnđấu tháo gỡ khó khăn, nhanh chóng hoà nhập cơ chế mới đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Đảng bộ và chính quyền xã luôn ưu tiên đầu tư cho sự nghiệp giáo dục cả 3 bậchọc: THCS, Tiểu học, Mầm non hiện nay đã có 3 trường đạt chuẩn quốc gia Sựnghiệp giáo dục đào tạo của xã có những chuyển biến rất đáng kể về qui mô trườnglớp cũng như chất lượng dạy và học; Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên được tăngcường, công tác phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được giữ vững và nângcao về chất lượng Trạm y tế được đầu tư cơ sở khám chữa bệnh đảm bảo yêu cầucủa nhân dân Trong các năm đến tiếp tục duy trì, giữ vững đạt chuẩn quốc gia cáctrường học và trạm y tế; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trường lớp để phấn đấu thêm
01 trường đạt chuẩn quốc gia tiếp tục duy trì và giữ vững danh hiệu cơ quan vănhóa và làng văn hóa An ninh trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quy chế dân chủđược phát huy
* ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Thuận lợi
Là một xã vùng ven TP.Huế, với vị trí thuận lợi và nhiều tuyến đường giaothông quan trọng đi qua là một điều kiện thuận lợi lớn cho phát triển kinh tế - xã hộicủa xã hiện tại và những năm sắp đến
Là xã vùng đồng bằng có diện tích rộng lớn, đất đai được xác định là màu mỡ,
có điều kiện để quy hoạch thành vùng trồng chuyên canh: cây lúa chất lượng cao,cây ăn quả đặc sản và rau màu sạch
Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thay đổi được bộ mặt nông thôn theohướng đô thị hoá Thu nhập bình quân đầu người so năm 2009 tăng lên gấp 2,5 lần,UBND xã đã tổ chức các khóa đào tạo việc làm cho lao động trong xã có mức thunhập cao; Xây dựng cở hạ tầng: trường học, trụ sở UBND xã, cầu cống, đường liênthôn, liên xã, đường nội đồng, bê tông kênh mương được cơ bản hoàn thiện đáp ứngnhu cầu vật chất cũng như về tinh thần của nhân dân, từng bước cải tạo môi trườngsống của nhân dân trong xã
Đội ngũ cán bộ cán bộ có kinh nghiệm, trình độ năng lực là một thế mạnh choquá trình phát triển xã nhà
Lực lượng lao động khá dồi dào, cần cù và chịu khó, nhạy bén trong việc ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của xã thời gian tới
Dân cư phân bố tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 7Đại bộ phận quần chúng nhân dân địa phương tin tưởng vào đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước; người dân thông minh, cần cù, chịu khóluôn có ý thức vươn lên làm giàu và xây dựng quê hương.
Đất nghĩa địa còn chiếm tỷ lệ lớn và manh mún trên địa bàn xã, xu thế xây lăng
mộ phát triển, khó có khả năng quy hoạch di dời nghĩa địa
Nền kinh tế tuy có tăng trưởng nhưng chưa được bền vững, còn độc canh câylúa, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên, trình độ thâm canh chưa cao,chưa mạnh dạn đưa giống lúa có chất lượng cao vào sản xuất, Năng lực tưới tiêu cònhạn chế, đầu tư cho tiêu úng hàng năm tương đối lớn; chưa phát huy được hiệu quảkinh tế vườn và chăn nuôi
Đường thôn xóm, nội đồng một số tuyến còn hẹp và do xây dựng lâu năm đãxuống cấp; các trường học còn thiếu phòng học, phòng chức năng đạt chuẩn
PHẦN II
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN
I Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
1 Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
UBND xã đã tiến hành lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hương Toàn,
đã được UBND thị xã Hương Trà phê duyệt theo Quyết định số 1072/QĐ-UBNDngày 25/9/2012
Trong quy hoạch của địa phương đã xác định cụ thể kế hoạch sử dụng đất chokhu dân cư, nhất là khu Trung tâm xã với diện tích 5,8 ha; chuyển đổi đất quy hoạchGiáp Thượng và Triều Sơn Trung sang quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp,thương mại dịch vụ; Quy hoạch đất phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với pháttriển kinh tế xã hội của địa phương giai đoạn đến năm 2020
UBND xã đã tiến hành điều chỉnh quy hoạch để trình UBND thị xã thẩm định
và phê duyệt Đã tổ chức công khai niêm yết quy hoạch và đang triển khai cắm mốcchỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt; đã có quy chế quản lýquy hoạch Nông thôn mới được UBND thị xã phê duyệt
So với tiêu chí: Đạt.
2 Hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1.Tiêu chí số 2 - Giao thông
Tổng số Km đường giao thông trong xã (gồm đường trục xã, liên xã; đường liênthôn đường trục thôn, xóm; đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng) là: 86,63km
Đường liên xã, trục xã: 10,83km được cứng hóa, bê tông hóa 10,83km đạt100% (tiêu chí 100%), tuy nhiên tuyến TL 8B xuống cấp cần duy tu, sửa chữa
Trang 8Đường trục thôn, liên thôn: 14,9 km được cứng hóa 13,54 km đạt 90,9% (tiêuchí 70%)
Đường ngõ, xóm: 40,45 km sạch và không lầy lội vào mùa mưa, được cứng hóa37,1 km, đạt 91,9%
Đường trục chính nội đồng: 10,6km được cứng hóa là 2,5km đạt 23,58% (tiêuchí 70%), còn lại các tuyến sau chưa được cứng hóa là: đường Xuân Thu, Kim Khố -Bắc Biên TST dài 1,1km; đường WB3- Nam Kinh 1,5 km; đường Cồn ba ngoại Vân
Cù 0,6km, đường Tây Đề, Nguyên Nê- Nam Kinh 2,0km, Cầu vượng- Bình bản 0,6
km, đường Cống Đường Cấy- Bàu Trung 0,5 km (đính kèm bảng phụ lục 1)
Hệ thống đường giao thông cấp xã (đường xã, đường thôn, đường ngõ xóm, …)được chính quyền xã phân công cán bộ địa chính Nông nghiệp- giao thông và thủylợi xã theo dõi, quản lý kết hợp với công an xã, trưởng các thôn có sự tham gia củacộng đồng dân cư nên các trục đường, tuyến đường và ngõ xóm trên địa bàn xã luôn
ổn định, không có hiện tượng lấn chiếm lòng, lề đường, mốc lộ giới cũng như làm
hư hại các công trình công cộng Công tác duy tu bảo dưỡng các đường liên thôn doUBND xã thực hiện, nguồn kinh phí lấy từ nguồn trích của thu phí sử dụng đườngbộ; các tuyến đường của thôn, xóm do kinh phí của nhân dân đóng góp để duy tu,
bảo dưỡng
* So với tiêu chí: Chưa đạt
2.2 Tiêu chí số 3 - Thủy lợi
Tổng diện dích đất nông nghiệp 739,5ha, trong đó diện tích đất lúa là 658,7 ha,đất trồng cây hàng năm là 66,91 ha, đất trồng cây lâu năm là 6,08 ha, đất nuôi trồngthủy sản là 7,81ha Địa hình đồng ruộng phức tạp, chia đồng ruộng thành 3 cấp:ruộng cao, ruộng mơn, ruộng sâu bố trí không liền kề nhau theo từng chân ruộng nênkhó khăn công tác tưới tiêu cho cây lúa và các loại cây trồng khác Tổng số km kênhmương 34,23km, đã kiên cố được 27,58km (đạt 78,28%) còn lại 6,65km kênhmương chưa được kiên cố hóa Hiện nay toàn xã có 04 trạm bơm điện gồm: mộttrạm bơm tiêu 1.200m3/h của Công ty quản lý và khai thác thủy lợi tỉnh Thừa ThiênHuế quản lý, ba trạm bơm tưới công suất 1.800 m3/h do hai HTX quản lý, sử dụng
và 34 trạm bơm dầu lẻ để cấp nước tưới tiêu cho toàn bộ diện tích lúa
Nhìn chung mạng lưới thủy lợi của xã cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dânsinh, các công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được phêduyệt, thường xuyên được bảo dưỡng và sửa chữa và đảm bảo phát huy trên 85%năng lực thiết kế Việc tưới tiêu cho đồng ruộng ổn định, đã chủ động được nguồnnước nhờ hệ thống đập Thảo Long, hói 5 xã Bờ bao bờ vùng được thực hiện rất quy
mô của dự án Tây Nam Hương Trà nên tránh được các đợt triều cường và lũ tiểumãn Tuy nhiên hiện còn thiếu 02 trạm bơm điện để thay thế cho các trạm bơm dầu
và sửa chữa 13 km kênh mương bị hư hỏng để nâng cao hiệu quả sản xuất và cầnphải xây dựng 1,1 km kè chống xói lở sông Bồ (đoạn Giáp Đông- An thuận) Hàngnăm vào đầu vụ Đông Xuân cần phải tiêu úng cho hơn 100 ha để gieo sạ; vụ Hè Thuphải nạo vét một số tuyến hói như hói Trường Đội- Ba thô, hói Cồn Đìa - Cổ Voithôn An Thuận đến hói Lấp thôn Vân Cù với khối lượng lớn để dẫn nước tưới chođồng ruộng
* So với tiêu chí: Đạt
Trang 9Lưới điện: Toàn bộ xã được cấp điện lưới trung áp 22kV
+ Tổng đường dây hạ thế là 23km, đều đã được bọc nhựa an toàn trong côngtác sử dụng điện
+ Hiện nay có hệ thống chiếu sáng công cộng của xã trên hai trục đường chính
là đường TL19 và tỉnh lộ 8B với chiều dài là 4 km, còn lại 2 km tuyến Vân Cù vàTriều Sơn Trung và các đường liên thôn chưa có đèn đường chiếu sáng; các đườngtrong ngõ xóm đã có chiếu sáng do dân tự làm
Trên địa bàn xã có 09 trạm biến áp hạ thế thuộc Chi nhánh điện Hương Tràtrực tiếp quản lý hệ thống điện và bán điện trực tiếp đến 2.891 hộ sử dụng Ngoài ra
có 3 trạm biến áp của trạm bơm điện công suất 100 kvA (đính kèm phụ lục)
Điểm chính Hương Cần 1, diện tích đất 2.945 m2 phục vụ cho các thôn Giáp
Tây, Giáp Trung, Giáp Kiền và Liễu Hạ với số học sinh năm học 2012- 2013: 211
cháu tổ chức thành 8 lớp, cơ sở vật chất có 8 phòng học: trong đó 8 phòng đạt chuẩn,
2 phòng chức năng đạt chuẩn, có 1 bếp ăn, khu vệ sinh gồm 8 phòng, có 1 sân chơi,cổng tường rào được xây kiên cố
Điểm chính Hương Cần 2, diện tích đất 1.172 m2 phục vụ cho các thôn Giáp
Đông, An Thuận với số học sinh năm học 2012- 2013: 101 cháu, tổ chức thành 4
lớp, cơ sở vật chất có 4 phòng học trong đó 4 phòng đạt chuẩn, chưa có phòng chứcnăng và bếp ăn, khu vệ sinh gồm 4 phòng, có 1 sân chơi ; cổng, tường rào được xâydựng kiên cố
Điểm thôn Cổ Lão, diện tích đất 566 m2 phục vụ cho các thôn Cổ Lão, DươngSơn với số học sinh năm học 2012- 2013: 40 cháu, tổ chức thành 1 lớp, cơ sở vậtchất có 1 phòng học đạt chuẩn, có 1 bếp ăn, khu vệ sinh gồm 1 phòng, có 1 sân chơi,cổng tường rào được xây kiên cố
Điểm thôn Giáp Thượng, diện tích đất 1.745 m2 (đất mượn của Trường TH số2) phục vụ cho thôn Giáp Thượng với số học sinh năm học 2012- 2013: 43 cháu, tổ
chức thành 2 lớp, cơ sở vật chất có 2 phòng học chưa đạt chuẩn, chưa có bếp ăn, khu
vệ sinh gồm 1 phòng đã hỏng, có 1 sân chơi không có cổng tường rào
Điểm thôn Triều Sơn Trung, diện tích đất 1.060 m2 (mượn của đình làng) phục
vụ trong thôn, với số học sinh năm học 2012- 2013: 60 cháu, tổ chức thành 2 lớp, cơ
sở vật chất có 2 phòng học chưa đạt chuẩn, có 1 bếp ăn, khu vệ sinh gồm 1 phòng,
có 1 sân chơi , chưa có cổng tường rào
Trang 10Điểm thôn Vân Cù , diện tích đất 483 m2 ( mượn đất của trụ sở làng) phục vụ
cho các thôn Vân Cù, Nam Thanh với số học sinh năm học 2012- 2013: 72 cháu, tổ
chức thành 2 lớp, cơ sở vật chất có 2 phòng học chưa đạt chuẩn, có 1 bếp ăn, khu vệsinh gồm 1 phòng, có 1 sân chơi , không có cổng tường rào
Trong tương lai, cần xây dựng các cơ sở Mầm non tại thôn Vân Cù, Triều SơnTrung và Liễu Hạ để tiến tới lộ trình chia thành 2 trường mầm non và giảm cácđiểm phụ Cổ Lão, Giáp Thượng
- Trường tiểu học: Toàn xã có 1.189 học sinh Có 3 cơ sở xây dựng kiên cố có
68 phòng học Bao gồm:
* Trường tiểu học số 1: được xây dựng tại thôn Vân Cù, diện tích đất là2.900m2 Số phòng đạt chuẩn 09 phòng, cần mở rộng diện tích và xây dựng mới 08phòng và các trang thiết bị để đạt chuẩn quốc gia
* Trường tiểu học số 2: được xây dựng tại thôn Giáp Trung, diện tích đất là7.515m2 Số phòng đạt chuẩn là 25 phòng Cần xây dựng cổng, tường rào, sân đểduy trì đạt chuẩn
* Trường tiểu học số 3: được xây dựng tại thôn Liễu Cốc Hạ, diện tích đất là4.700m2; số phòng học đạt chuẩn: 17 phòng; thiếu nhà vệ sinh của giáo viên
* Trường THCS: diện tích đất 14.214m2, số học sinh là 948 học sinh, số phòngđạt chuẩn 28 phòng Trường đã đạt chuẩn quốc gia, có khá đầy đủ khối phòng chứcnăng như: phòng thư viện, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, phòng thườngtrực, nhà kho Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có phòng nhà tập đa năng, nhà truyềnthống; cần có kế hoạch đầu tư trong những năm đến và mở rộng diện tích sân chơibãi tập 10.000m2 Ngoài ra, trường còn có một cơ sở lẻ diện tích 2.965m2 có vị trígần với cơ sở chính (trước đây của trường TH số 2 chuyển sang)
* So với tiêu chí: Chưa đạt
2.5 Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa
*Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã:
Hiện nay xã có nhà văn hóa nằm trong vị trí trong khuôn viên Ủy ban nhân dân
xã, diện tích đất 1.664m2, diện tích xây dựng 245m2; có 120 chỗ ngồi, cần phải xâydựng thêm các phòng chức năng và đầu tư trang thiết bị, bàn ghế để hoạt động Chưa
có các phòng chức năng theo quy định Địa bàn xã có 01 sân bóng đá với diện tích6.500m2 (nằm trên địa bàn thôn Giáp Trung), phục vụ tổ chức các hoạt động thể dụcthể thao do địa phương tổ chức, đáp ứng nhu cầu luyện tập thể thao của người dântrên địa bàn xã; chưa có nhà thể thao, phòng tập đa năng của xã
*Trung tâm văn hóa và khu thể thao thôn :
Hiện tại xã có 12 thôn đã có nhà họp thôn diện tích khuôn viên nhỏ và chưa đạttiêu chí nông thôn mới Cụ thể:
+ Nhà họp thôn Dương Sơn nằm trong khuôn viên của nhà thờ Dương Sơn diệntích đất 110m2, diện tích xây dựng 50m2
+ Nhà họp thôn Cổ Lão diện tích đất 250m2, diện tích xây dựng 35m2
+ Nhà họp thôn Liễu Cốc Hạ diện tích đất 110m2 (nằm trong khuôn viên trườngMầm non), diện tích xây dựng 48m2
+ Nhà họp thôn Giáp Thượng tận dụng lớp Mầm non của thôn, diện tích đất250m2, diện tích xây dựng 48m2
Trang 11+ Nhà họp thôn Giáp Tây nằm trong khuôn viên của đình thôn, diện tích đất100m2, diện tích xây dựng 35m2
+ Nhà họp thôn Triều Sơn Trung nằm trong khuôn viên đình làng Triều SơnTrung , diện tích đất 150m2, diện tích xây dựng 48m2
+ Nhà họp thôn Giáp Trung nằm trong khuôn viên đình làng Hương Cần diệntích đất 120m2, diện tích xây dựng 60m2
+ Nhà họp thôn Giáp Đông có vị trí sát Trường mầm non, diện tích đất 340m2,diện tích xây dựng 60m2
+ Nhà họp thôn Giáp Kiền tận dụng lớp học MN, diện tích đất 450m2, diện tíchxây dựng 100m2
+ Nhà họp thôn An Thuận diện tích đất 200m2, diện tích 35 m2 đã xuống cấp doxây dựng lâu năm
+ Nhà họp thôn Vân Cù nằm chung với khuôn viên trường mầm non, diện tíchđất 457m2, diện tích xây dựng 60 m2
+ Nhà họp thôn Nam Thanh nằm trong khuôn viên của đình làng, diện tích đất80m2, diện tích xây dựng 35m2
Nhìn chung: tại các thôn nhà sinh hoạt cộng đồng của 12 thôn chưa đạt theochuẩn của tiêu chí nông thôn mới, chưa có sân vui chơi giải trí, điểm thể dục thểthao; trước mắt cần nâng cấp, tu sửa các nhà văn hóa thôn để thuận tiện trong sinhhoạt, hội họp của nhân dân trong thôn, cần xây dựng mới là 2 cái ở thôn Triều SơnTrung và Giáp Tây
So với tiêu chí:Chưa đạt.
2.6 Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn
Hiện địa phương có 01 chợ trung tâm ở thôn Giáp Trung xây dựng năm 1996.Chợ đã đáp ứng nhu cầu mua sắm, trao đổi giao thương hàng hóa của nhân dân trongxã; diện tích đất 1.283 m2 (bao gồm cả đất nằm trong mốc lộ giới của hai đường tỉnh
lộ 8B và 19) trong đó: diện tích chợ chính 658 m2, diện tích khu bán ngoài trời300m2, diện tích giao thông lối đi 325 m2; số điểm kinh doanh 75, số ki ốt 14; đã cóđội thu gom rác thải và hệ thống nước thải, chưa có diện tích cây xanh, chưa có Banđiều hành quản lý chợ, chưa có các phương tiện phòng chống chữa cháy, bãi giữ xe,nội quy chợ và cân đối chứng Tuy nhiên diện tích chợ nằm trong mốc lộ giới củacầu và hai đường Tỉnh lộ 8B và TL19 với diện tích đất là 722 m2, nên về lâu dài cầnphải quy hoạch để xây dựng chợ mới tại khu trung tâm thương mại của xã (gần TL19); Trước mắt cần mở rộng khu vực kinh doanh của chợ về phía kè bờ sông để nhândân thuận tiện việc mua bán
So với tiêu chí: Chưa đạt.
2.7 Tiêu chí số 8 - Bưu điện
Xã Hương Toàn có 01 bưu điện văn hóa xã, hoạt động dịch vụ về bưu chính,viễn thông diện tích (0,04ha) và các điểm truy cập Internet công cộng (toàn xã có 4điểm kinh doanh internet); năm 2013 đã tiếp tục nâng cấp chất lượng đường truyềnInternet, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc Thu hút các em học sinh vàngười dân nông thôn tiếp cận được các thông tin, kiến thức, giá cả thị trường thôngqua mạng Internet, đến nay có 12/12 thôn đều có kết nối, truy cập internet Hiện naycác sóng truyền thanh, truyền hình và mạng di động đã được phủ kín Chất lượng
Trang 12phục vụ bưu chính viễn thông tốt đảm bảo thông tin liên lạc cho nhân dân địaphương.
* So với tiêu chí: Đạt
2.8 Tiêu chí số 9- Nhà ở dân cư
Hiện nay trên địa bàn xã không còn nhà tạm bợ, dột nát; đối với nhà đạt chuẩn
của Bộ xây dựng có 2.337 căn, chiếm 82% (tiêu chí 80%) Tỷ lệ nhà kiên cố 80%
- Thực hiện Chương trình 167 hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo, đồng thời vậnđộng từ nhiều nguồn đã xây dựng mới 16 căn nhà và sửa chữa 13 căn cho các hộnghèo, gia đình chính sách, có công với cách mạng khó khăn về nhà ở
- Hội phụ nữ, Hội Nông dân phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội thị xãtạo điều kiện cho nhân dân vay vốn để xây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng số tiền10.885 triệu đồng Nhân dân cũng tích cực xây dựng mới và nâng cấp nhà ở theohướng 03 cứng của Bộ Xây dựng, năm 2013 là 83 cái
- Để đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, trong 03 năm qua các cơ
sở sản xuất đã đầu tư thêm mua sắm máy móc, trang thiết bị để nâng cao sản lượng
và hạ giá thành sản phẩm tăng thu nhập, đặc biệt là nguồn vốn từ trong nội lực củanhân dân để đầu tư cho phát triển kinh tế Qua thống kê đánh giá mức thu nhập bìnhquân đầu người của năm 2013 là 22,5 triệu đồng
* So với tiêu chí: Đạt
3.2 Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
Yêu cầu của tiêu chí là: tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%
Trong 03 năm qua, Thị ủy-UBND thị xã đã thường xuyên chỉ đạo Đảng bộ,chính quyền xã cùng phối hợp với MTTQ, các đoàn thể và các ban ngành có liênquan tìm giải pháp giúp đỡ tháo gỡ, động viên hộ nghèo vươn lên thoát nghèo bềnvững
- Năm 2011, hộ nghèo trong toàn xã là 245 hộ chiếm 8,48%, thực hiện Chươngtrình MTQG về xây dựng nông thôn mới, qua 03 năm đã có 86 hộ thoát nghèo Đến
cuối năm 2013 có 159 hộ nghèo chiếm 5,49% (tiêu chí là dưới 5%).
* So với tiêu chí: Chưa đạt
3.3 Tiêu chí số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
UBND xã đã phối hợp với các Hội Nông dân, phụ nữ xã và các ngành cấp thị
xã, tổ chức công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm với số lượng bình quân hàngnăm giải quyết việc làm mới 60 người/năm
Nguồn lao động xã Hương Toàn khá dồi dào, đa số là lao động trẻ, số lao độngđược đào tạo qua cách truyền nghề tăng lên hàng năm
Trang 13- Toàn xã có 6.744 người trong độ tuổi lao động đang sinh sống tại địa phương,
trong đó lao động có việc làm thường xuyên là 6.069 người, chiếm 90% (tiêu chí 90%)
Trên địa bàn xã có các doanh nghiệp, hộ cá thể hoạt động sản xuất kinh doanhmang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèocho người dân
* So với tiêu chí: Đạt.
4 Văn hóa, xã hội và môi trường
4.1 Tiêu chí số 14 - Giáo dục
Mức độ phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, chống mù chữ trên địa bàn
xã đã đạt và duy trì được chuẩn quốc gia
-Năm học 2013 học sinh tốt nghiệp THCS 205 em đạt tỷ lệ 100%, tỷ lệ học sinhtốt nghiệp THCS được tiếp tục học (phổ thông, bổ túc, học nghề) là 184 học sinh,đạt 90 % (đạt so với tiêu chí)
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo 2.574 lao động/6.774 lao động, chiếm 38% (đạt so
QĐ số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế)
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện các chương trìnhmục tiêu y tế quốc gia hàng năm được Đảng ủy đưa vào Nghị quyết và kế hoạchphát triển kinh tế xã hội hàng năm của UBND xã, chất lượng khám chữa bệnh vàchăm sóc sức khỏe cho nhân dân được cải thiện Trạm y tế xã ở gần trục đường giaothông của xã, có diện tích 2.000m2, tổng số cán bộ: 09 người, có 10 phòng chứcnăng, có nguồn nước sinh hoạt sạch, có vườn trồng cây thuốc nam và nhà tiêu hợp
vệ sinh; tuy nhiên chưa có công trình xử lý chất thải y tế theo quy định
- Số người tham gia các hình thức BHYT trong toàn xã là 9.697 người, đạt tỷ lệ71% (tiêu chí 70%)
* So với tiêu chí: Đạt.
4.3 Tiêu chí số 16 - Văn hóa
Trang 14Hương Toàn đã sớm triển khai thực hiện cuộc vận động phong trào "Toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hoá", triển khai thực hiện Đề án xây dựng xã đạtchuẩn văn hóa nông thôn mới Tổ chức các hoạt động như vận động nhân dân thamgia xây dựng nếp sống văn minh, thực hiện xây dựng các thiết chế văn hóa, cảnhquan môi trường xanh, sạch, đẹp Các hoạt động văn hóa thể thao quần chúng, các lễhội truyền thống được bảo tồn và phát triển trong những dịp tế lễ, ngày hội đại đoànkết toàn dân
Qua thời gian triển khai thực hiện cuộc vận động đã được đông đảo cán bộ vànhân dân đồng tình hưởng ứng Từ đó đến nay, đời sống vật chất cũng như tinh thầncủa nhân dân không ngừng được nâng cao, diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắckhang trang và sạch đẹp
Trên địa bàn xã có 12/12 thôn đạt tiêu chuẩn và giữ vững danh hiệu "làng vănhóa" theo quy định của Bộ VHTTDL đạt tỷ lệ 100% Trong năm 2013 có 2.441 gia
đình được công nhận gia đình văn hóa đạt 85,5%
* So với tiêu chí: Đạt
4.4 Tiêu chí số 17 - Môi trường
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác vệ sinh môi trường đối với cuộcsống của nhân dân nên Đảng ủy, HĐND, UBND xã đã chú trọng đến việc đảm bảo
vệ sinh môi trường ở khu vực trung tâm xã, trong các cụm dân cư
Hiện nay trên địa bàn xã đã có 2.891 hộ/2.891 hộ được sử dụng nước sạch hợp
vệ sinh, đạt tỷ lệ 100%
Đối chiếu quy định yêu cầu này: Đạt
Trên địa bàn xã có 188 cơ sở đạt chuẩn về môi trường, đạt tỷ lệ 50%; số cơ sởsản xuất kinh doanh còn lại đang khắc phục; trong đó 2 lò gạch thủ công tại thônNam thanh các hộ dân đã cam kết chấm dứt hoạt động cuối năm 2014
Đối chiếu quy định yêu cầu này: Chưa đạt
Hiện nay trên địa bàn xã có 2.015 hộ thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàngrào, cổng ngõ không lầy lội đạt 70%
Đối chiếu quy định yêu cầu này: Chưa đạt.
Hiện nay trên địa bàn xã có 2601 hộ có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn; Có2/12 thôn có hệ thống tiêu thoát nước thông thoáng hợp vệ sinh; còn lại 10 thôn đangchỉnh trang hệ thống thoát nước thải thông thoáng
Xã đã triển khai thực hiện 7/12 thôn về công tác thu gom và xử lý rác thải, còn
05 thôn (Dương Sơn, Cổ Lão, Liễu Hạ, Giáp Thượng và Triều Sơn trung) chưa thựchiện, lý do thiếu âu thuyền đựng rác Hiện nay trên địa bàn thôn, xã đã có tổ dịch vụ
thu gom xử lý rác thải tập trung; tỷ lệ thu gom rác thải của xã đạt 58,3%
Đối chiếu quy định yêu cầu này: Chưa đạt.
Hiện nay trên địa bàn xã chỉ thôn Dương Sơn có nghĩa trang chôn cất tập trung,
11 thôn còn lại tiến hành chôn cất theo tập tục địa bàn từng thôn Xã đã có quyhoạch lại khu nghĩa trang chôn cất tập trung từng khu vực nhưng chưa đạt chuẩn,chưa có quy chế quản lý nghĩa trang, nghĩa địa để các thôn triển khai thực hiện
Đối chiếu quy định yêu cầu này: Chưa đạt.
* So với tiêu chí: Chưa đạt
5 Hệ thống chính trị
Trang 155.1 Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
Qua 03 năm tập trung đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và điều động cán bộ,hiện nay xã có 10/21 cán bộ xã đã đạt chuẩn đạt 47,51% (so tiêu chí là 100%)
Xã có đủ tổ chức trong hệ thống chính trị bao gồm: Đảng ủy, HĐND, UBND,
Ủy ban MTTQVN, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiếnbinh Đối với 11 thôn có đủ tổ chức bao gồm: Chi bộ, trưởng thôn, công an viên,Ban công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiếnbinh, riêng thôn Dương Sơn chưa thành lập được chi bộ
Đảng bộ, chính quyền xã hàng năm đều đạt danh hiệu “trong sạch vững mạnh”nhưng trong năm 2013 chỉ được xếp loại là Hoàn thành tốt nhiệm vụ Các tổ chứcđoàn thể chính trị của xã hàng năm đều đạt tiên tiến trở lên
* So với tiêu chí: Chưa đạt
5.2 Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
Hàng năm, Đảng ủy có xây dựng Nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tácđảm bảo an ninh trật tự; đồng thời tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chủtrương, biện pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Định kỳ hàngtháng, quý, 6 tháng, cuối năm đều có sơ kết, tổng kết để đánh giá kết quả đạt được,rút ra những kinh nghiệm và đề ra phương hướng trong thời gian tới
Thực hiện cuộc vận động “Công an nhân dân chấp hành nghiêm điều lệnh, xâydựng nếp sống văn hóa vì nhân dân phục vụ”, “Công an nhân dân vì nước quên thân,
vì dân phục vụ” trong lực lượng công an xã, công an viên
Triển khai đăng ký thi đua khu dân cư, xã, cơ quan doanh nghiệp, trường họcđạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” theo Thông tư số 23 ngày 27/4/2012 của
Bộ Công an Trong năm 2013 có 11/12 thôn đạt tiêu chuẩn
Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ ngày càng đi vào hoạt động có hiệu quả.Nhận thức của người dân về tham gia công tác phòng ngừa, đấu tranh tố giác cácloại tội phạm được nâng lên rõ rệt Việc thực hiện các Nghị quyết liên tịch về ANTTgiữa Công an, Mặt trận và các ban ngành đoàn thể ngày càng có hiệu quả Tình hìnhANCT-TTATXH được giữ vững ổn định, không để hình thành điểm nóng nảy ra,không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp Ban Công an xã được cấp trên xếp danh hiệutiên tiến trở lên
* So với tiêu chí: Đạt
II Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã
1 Các Chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn xã
Từ năm 2011- 2013 đã xây dựng được các công trình cụ thể như sau:
- Xây dựng mới: Trạm y tế xã 10 phòng, trường mầm non 1: 08 phòng, trườngtiểu học số 2: 08 phòng; bê tông GTNT: 7 km; đổ đất cấp phối nội đồng: 8,5 km, bêtông GTNĐ 2,5 km; nâng cấp hệ thống đê bao hói toàn xã: 20 km; bê tông KMTL:2km, xây dựng trạm bơm: 03 trạm, xây dựng cầu cống 02 cái; xây dựng 01 hệ thốngđài truyền thanh không dây; 01 hệ thống điện chiếu sáng: tuyến khu trung tâm xã vàtuyến tỉnh lộ 8B từ quốc lộ 1A đến trung tâm xã; xây dựng bờ kè chống xói lở bờsông Bồ dài 2,5 km, hoàn thiện dự án xử lý nước thải tại làng nghề bún Vân Cù Tất
cả các công trình trên đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng; Các dự án chuyển
Trang 16tiếp: đã san lắp mặt bằng Trường tiểu học số 1 để đạt diện tích theo quy định củatrường học đạt chuẩn Tổng kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới từ năm2011- 2013 là: 21.730 triệu đồng.
* Các mô hình nông dân hưởng lợi:
- Năm 2011 đưa dự án nuôi cá rô phi, cá trê phi tại Giáp Thượng và dự án nuôi
cá diêu hồng tại Cổ Lão tổng số vốn tài trợ là 15 triệu đồng
- Năm 2012- 2013: tổ chức mô hình nuôi cá lúa, cá chình, cá chép tại An Thuận,trị giá 64 triệu đồng.; Hỗ trợ giống lợn lai F1 là 10 triệu đồng
- Xây dựng các công trình khí sinh học bioga trong toàn xã, trong năm
2011-2012 gồm có 104 cái, tổng giá trị 515 triệu đồng
- Năm 2013 thực hiện dự án trồng hành lá, tổng kinh phí: 100 triệu đồng
2 Tổng các nguồn lực theo các chương trình, dự án đã và đang tiếp tục đầu tưtrên địa bàn, cơ cấu nguồn vốn: Các chương trình, dự án trên được đầu tư chủ yếu lànguồn vốn từ ngân sách
3 Đánh giá những khó khăn, hạn chế trong việc huy động nội lực từ cơ sở đểthực hiện chương trình, dự án trên địa bàn
+ Thuận lợi: về phía chương trình đầu tư được bình chọn theo tiêu chí ưu tiêncho những thôn có nhiều hộ nghèo khó khăn và công trình được người dân bìnhchọn
+ Khó khăn:
- Công tác GPMB thực hiện rất chậm do việc xác định nguồn gốc đất, cây cốihoa màu trên đất, đơn giá áp dụng bồi thường để hỗ trợ khi thu hồi đất thực hiện dựán;
- Đời sống của các hộ dân trong xã vẫn còn khó khăn nên vốn góp đối ứng củanhân dân không đảm bảo cho nhu cầu dự toán thiết kế các công trình
Do vậy, để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chương trình, dự án cần sự hỗ trợ tối
đa nguồn ngân sách cấp trên, đồng thời tăng cường đấu giá đất có thu tiền sử dụngđất để tạo nguồn vốn cho địa phương cũng như có sự hỗ trợ tích cực của các nhàđầu tư
III Đánh giá chung
Từ kết quả điều tra, đánh giá trên xã Hương Toàn đã đạt được 12/19 tiêu chí,gồm các tiêu chí: Quy hoạch, Thủy lợi, Điện, Bưu điện, Nhà ở dân cư, Thu nhập, Tỷ
lệ lao động có việc làm thường xuyên, Hình thức sản xuất, Giáo dục, Y tế, Văn hóa,
2 Về Trường học
Trang 17Trên địa bàn xã có 3/5 trường đạt chuẩn quốc gia đạt 60% (so với tiêu chí 80%),
vì vậy tiêu chí này chưa đạt; trong đó cơ sở trường Mầm non và trường tiểu học số 1hiện đang còn thiếu phòng học và các phòng chức năng
3 Về Cơ sở vật chất văn hóa
Xã có nhà văn hóa trung tâm của xã nhưng chưa đạt chuẩn, còn thiếu bàn ghế
và các trang thiết bị; 12 thôn đã có nhà họp nhưng chưa đạt theo tiêu chí và chưa cókhu thể thao (có hai thôn còn sử dụng trụ sở của đình làng để tổ chức sinh hoạt) Vì
vậy so với tiêu chí Nông thôn mới chưa đạt
4 Về Môi trường
Hiện nay trên địa bàn xã còn 188 cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đạt chuẩn vềmôi trường (trong đó có 2 lò gạch thủ công tại thôn Nam Thanh), hiện đang tiếp tụckhắc phục Nội dung yêu cầu này đánh giá chưa đạt
Số hộ thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ không lầy lội trênđịa bàn xã chưa đạt theo yêu cầu trên 90% Nội dung yêu cầu này đánh giá chưa đạt
Xã đã triển khai thực hiện 7/12 thôn đạt 58,33% về công tác thu gom và xử lý
rác thải, 5 thôn chưa thực hiện (so với tiêu chí thì muốn đạt chỉ tiêu này phải đạt100% thôn có tổ dọn vệ sinh hoặc đội thu gom rác về nơi quy định) Vì vậy so vớitiêu chí nông thôn mới chỉ tiêu này chưa đạt
Hiện nay trên địa bàn xã chỉ có 2/12thôn có hệ thống thoát nước thải đạt16,66% (so với tiêu chí 70%), hệ thống thoát nước thải 10 thôn còn lại vẫn còn hạn
chế ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân Vì vậy chỉ tiêu này chưa đạt
Xã chưa có nghĩa trang xây dựng theo chuẩn quy hoạch mà chôn cất theo địabàn từng thôn, chưa có quy chế quản lý nghĩa trang tại các thôn để thực hiện Do đó
so với tiêu chí chưa đạt
5 Về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
Số cán bộ, công chức xã đạt chuẩn là 10/21người đạt 47,61% (tiêu chí là 100%),còn 4 chức danh công chức xã chưa được biên chế, 3 chức danh cán bộ chuyên tráchchưa đạt chuẩn Vì vậy so với tiêu chí nông thôn mới thì chỉ tiêu này chưa đạt
*Như vậy: xã Hương Toàn mới đạt 12/19 (đạt 63,15% ) số tiêu chí nông thônmới, một số tiêu chí chủ yếu cần tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện như: Giaothông, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Môi trường, Tỷ lệ hộ nghèo, Chợ nôngthôn và Hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh
PHẦN III NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
xã hội Tiếp tục tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao ý thức tự lực
tự cường; khuyến khích kêu gọi đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh-dịch vụ Đẩy
Trang 18mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạo; nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nguồn nhân lực;nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Giải quyết các vấn đề bức xúc
về xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đảm bảo an sinh xã hội; Giữ vững ổn định chính trị,đảm bảo quốc phòng-an ninh; đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt quy chếdân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân;xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh
Xây dựng xã Hương Toàn trở thành xã nông thôn mới theo phương pháp tiếpcận dựa vào cơ chế chính sách, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cấp, các ngànhcủa hệ thống chính trị gắn với nội lực và do cộng đồng địa phương làm chủ
2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2014- 2016:
Trên cơ sở rà soát, thống kê lại hiện trạng, phấn đấu: đến năm 2016 xã HươngToàn cơ bản đạt các tiêu chí phù hợp theo tiêu chuẩn xã nông thôn mới
* Năm 2014: Dự kiến đạt 02 tiêu chí sau:
1 Tiêu chí Hộ nghèo
2 Tiêu chí Môi trường
* Năm 2015: Dự kiến đạt 03 tiêu chí sau:
1 Tiêu chí Giao thông
2 Tiêu chí Trường học
3 Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa
* Năm 2016: Dự kiến đạt 02 tiêu chí sau:
1 Tiêu chí Chợ nông thôn
2 Tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
* Các chỉ tiêu chính:
- Thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2016 đạt 25 triệu đồng
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Tiểu thủ Công nghiệp, Xây dựng Nông nghiệp - Dịch vụ Thương mại theo tỷ lệ: 51,30% - 34,45% - 14,25%
Chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hiệu quả cao, antoàn vệ sinh dịch bệnh Trong đó quy hoạch sản xuất rau an toàn 3 ha; trồng hoa 2ha; cây quýt đặc sản Hương Cần 06 ha
- Xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn với chất lượng bảo đảm thuận tiệncho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản Hoàn chỉnh hệ thốngđường trục thôn, đường thôn xóm, các tuyến đường nội đồng vào năm 2015
- Kiên cố hóa trường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệthống các trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học
- Phấn đấu xã được công nhận xã đạt chuẩn văn hóa; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt95%; tỷ lệ người tham gia hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên đạt 55% vàtham gia các hoạt động văn nghệ đạt 25%; tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện nếpsống văn hóa đạt 85%
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ hộ sản xuất tiểuthủ công nghiệp, làng nghề và cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường 90%; Quyhoạch, xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang đạt chuẩn 100%
- Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng, hoạt động của cáchội, đoàn thể thông qua việc vận động tuyên truyền hội viên, đoàn viên làm nòng cốttrong phong trào xây dựng nông thôn mới Trong đó, tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là
Trang 19100%; hoạt động của Đảng bộ, chính quyền và tổ chức đoàn thể chính trị đạt tiêuchuẩn trong sạch vững mạnh và từ tiên tiến trở lên An ninh trật tự xã hội luôn đượcgiữ vững.
II Nội dung, nhiệm vụ cụ thể
1 Hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể và xây dựng đề án nông thôn mới
- Tổ chức rà soát bổ sung các loại quy hoạch theo các tiêu chí nông thôn mới và
kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
* Nội dung thực hiện:
Tiếp tục soát xét để bổ sung quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển quyhoạch để xây dựng đề án nông thôn mới đề nghị UBND thị xã phê duyệt trong quýIII năm 2014
Kinh phí để cắm mốc quy hoạch: 60 triệu đồng.
*Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án:
- Rà soát hiện trạng sử dụng đất của địa phương
- Căn cứ mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của từng tiêu chí cần thực hiện để quyhoạch sử dụng đất phục vụ cho từng chương trình, dự án: quy hoạch khu dân cư, quyhoạch hệ thống đường giao thông, hệ thống kênh mương thuỷ lợi, các công trình hạtầng công cộng; quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, đất cho sản xuất công nghiệpdịch vụ
*Tổ chức thực hiện: Phân công công chức Địa chính làm thường trực để tập
hợp ý kiến tham gia đóng góp của nhân dân, các ban ngành đoàn thể, làm việc vớiđơn vị tư vấn để hoàn thiện Quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới đảm bảo tiến
độ và hiệu quả Tham mưu cho UBND xã, Ban quản lý xây dựng xã nông thôn mớiviệc xây dựng quy hoạch sử dụng đất, theo dõi việc thực hiện quy hoạch báo cáoUBND xã đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí
2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
2.1 Tiêu chí số 2 - Giao thông
* Mục tiêu:
Xây dựng hệ thống giao thông nông thôn hiện đại, chất lượng bảo đảm thuậntiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản, gắn với đô thị hoátrong vài năm tới Kiên cố hoá đường giao thông nông thôn sẽ thúc đẩy kinh tế pháttriển, tạo diện mạo mới cho nông thôn
Tập trung phát triển đồng bộ và bền vững mạng lưới giao thông của xã, bảođảm:
- Đường ở khu trung tâm hình chính xã được mở rộng khang trang đạt chuẩn
kỹ thuật
- Đường trục nối giữa các thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn kỹ thuật;
- Đường liên thôn nối đường trục thôn, đường xóm, ngõ xóm sạch và khônglầy lội vào mùa mưa
* Nội dung thực hiện: Lộ trình cụ thể như sau:
+ Năm 2014: Tổng vốn đầu tư dự kiến 1.400 triệu đồng:
Trang 20- Đường giao thông nông thôn rộng 2,5m dài 1,9 km vốn đầu tư 969 triệuđồng.
- Đường giao thông nông thôn rộng 3m dài 191m vốn đầu tư 433 triệu đồng
+ Năm 2015: Tổng vốn đầu tư dự kiến: 11.800 triệu đồng:
- Đường từ TL 8B đến Giáp Thượng (QL 1A) dài 1,2 km vốn đầu tư 2.040 triệuđồng
- Tuyến Liễu Hạ - Giáp Thượng dài 1,3km vốn đầu tư 1.614 triệu đồng
- Đường giao thông nông thôn dài 3,6 km gồm các tuyến TL 19- xóm Mơn, xómQuao 0,7 km; TL19- nhà thờ họ Bùi Giáp Kiền 0,8km; Cổng làng An Thuận- Xóm1: 0,6km; Từ xóm 2 An Thuận - Vân Cù dọc sông Bồ 1,5km vốn đầu tư: 1.863 triệuđồng
- Đường giao thông nội đồng dài 3 km gồm các tuyến: đường WB3 đến KimKhố Trung Kiền; tuyến Cầu Vượng - Bình Bản Liễu Hạ vốn đầu tư: 1.333 triệuđồng
- Tuyến Dương Sơn - Cổ Lão (dọc Sông Bồ) dài 1,620km vốn đầu tư dự kiến:4.950 triệu đồng
+ Năm 2016: Tổng vốn đầu dự kiến 1.777 triệu đồng, gồm:
- Đường giao thông nội đồng dài 4 km gồm các tuyến: TL 8B- Tây đề 1,2km;Bàu Sen Triều Sơn Trung và tuyến Bắc Biên 0,9km; Tây Đề- Nguyên Nê 0,8km; TL8B- Cồn ba ngoại Vân Cù 0,6 km; Đường Cấy- Bàu Trung 0,5km Tổng vốn đầu tư
dự kiến: 1.777 triệu đồng
Tổng vốn đầu tư dự kiến thực hiện tiêu chí giao thông: 13.577 triệu đồng.
*Tổ chức thực hiện: Giao công chức Địa chính, Kế toán NS xã chịu trách
nhiệm phối hợp với Ban Giám đốc hai HTX, các trưởng thôn tham mưu cho UBND
xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới việc xây dựng kế hoạch và theo dõi tiến độthực hiện báo cáo UBND xã đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí
2.2 Tiêu chí số 3- Thuỷ lợi
*Mục tiêu: Hệ thống các công trình thuỷ lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất nông
nghiệp và dân sinh, cụ thể:
- Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo đủ nước tưới đến đồng ruộng, nguồn nước không
bị ô nhiễm
- Đảm bảo tiêu thoát nước cho sản xuất nông nghiệp và khu dân cư không bịngập úng
- Cải tạo kênh mương kết hợp phục vụ giao thông nội đồng
* Nội dung thực hiện:
+ Năm 2015:
- Xây dựng 2 km kênh mương N2 vốn đầu tư dự kiến 1.376 triệu đồng
- Xây dựng trạm bơm tưới Thống nhất (thôn An Thuận): Đầu mối trạm bơm vàkênh dẫn nhiệm vụ tưới 70ha lúa 2 vụ vốn đầu tư dự kiến 2.700 triệu đồng
Tổng số vốn đầu tư dự kiến: 4.076 triệu đồng
Trang 21* Tổ chức thực hiện: Giao cho công chức Địa chính - NN- XD & MT chịu trách
nhiệm phối hợp với Giám đốc hai HTX.NN, Trưởng các thôn tham mưu cho UBND
xã, Ban quản lý việc xây dựng kế hoạch nâng cấp tu sửa hệ thống mương thuỷ lợi báocáo UBND xã đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí
2.3 Tiêu chí số 4- Điện
* Mục tiêu: Mạng lưới phân phối điện trong xã được cải tạo và phát triển nhằm
đáp ứng các yêu cầu về an toàn, độ tin cậy và thuận lợi, hiệu quả kinh tế cho người
sử dụng Cụ thể :
- Hệ thống điện đảm bảo nội dung về lưới điện, trạm biến áp phân phối đườngdây hạ thế, chất lượng điện áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ mạng lưới điện quốc gia đạt 100%
- Tuyên truyền vận động nhân dân sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm
* Nội dung thực hiện:
- Đề nghị Công ty Điện lực có kế hoạch đầu tư nâng cấp các trạm biến áp và hệthống đường dây hạ thế trong xã để nâng cao chất lượng nguồn điện
- Xây dựng mới 1 trạm biến áp công suất 1.200KVA tại quy hoạch khu TTCNTriều Sơn Trung, 1 trạm tại khu dịch vụ - TTCN Giáp Tây
Tổng vốn đầu tư dự kiến thực hiện tiêu chí điện: 680 triệu đồng.
* Tổ chức thực hiện: Giao công chức Địa chính xã chịu trách nhiệm tham mưu cho
UBND, Ban quản lý kết hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan theo dõi đôn đốc đềnghị ngành điện triển khai
2.4 Tiêu chí số 5 - Trường học
* Mục tiêu: Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất cho các trường học,
nâng cấp trang thiết bị tiến tới hiện đại hoá các phương tiện dạy học, duy trì đạt chuẩnquốc gia hai trường tiểu học và trường THCS, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia trường TH số
1 Hương Toàn
* Nội dung thực hiện:
* Năm 2015:
- Xây dựng tường rào trường TH số 3 vốn đầu tư dự kiến 200 triệu đồng
- Xây dựng cổng, sân, trường TH số 2 vốn đầu tư dự kiến 700 triệu đồng
- XD 8 phòng học trường TH số 1 Hương Toàn vốn đầu tư dự kiến 4.000 triệuđồng
Tổng vốn đầu tư dự kiến 4 900 triệu đồng
* Năm 2016:
- XD điểm trường mầm non Vân Cù vốn đầu tư dự kiến 4.000 triệu đồng
- Xây mới điểm MN Triều Sơn Trung vốn đầu tư dự kiến 2.000 triệu đồng
- XD điểm trường mầm non Liễu Hạ vốn đầu tư dự kiến 4.600 triệu đồng
Tổng vốn đầu tư dự kiến 10.600 triệu đồng
Trang 22Tổng vốn đầu tư dự kiến thực hiện tiêu chí trường học: 15.500 triệu đồng.
* Tổ chức thực hiện: Giao Phó Ban quản lý - Phó Chủ tịch UBND xã trực tiếp
phụ trách cùng công chức Địa chính, Hiệu trưởng các trường học chịu trách nhiệmtham mưu cho UBND xã, Ban quản lý triển khai thực hiện và theo dõi tiến độ hoànthành nhiệm vụ
2.5 Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
* Mục tiêu:
Xây dựng trung tâm văn hóa, thể dục thể thao xã Tổ chức các hoạt động vănhóa thông tin, văn nghệ, vui chơi giải trí; bảo tồn, các hình thức sinh hoạt văn hóa -TDTT trên địa bàn xã, góp phần phục vụ các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địaphương từng bước nâng cao dân trí, xây dựng đời sống văn hoá cơ sở Duy trì hoạtđộng của các nhà văn hoá thôn
* Nội dung thực hiện:
Năm 2015:
- Xây dựng các phòng chức năng, nâng cấp sân, đường, xây dựng tường rào,đóng bàn ghế, mua sắm trang thiết bị nhà văn hóa trung tâm xã, vốn đầu tư dự kiến2.000 triệu đồng
Năm 2016:
- Xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao thôn Triều Sơn Trung, Giáp Tây, tổng sốvốn 1.000 triệu đồng
Sau khi xây dựng xong các điểm lẻ MN tại Liễu hạ, Triều Sơn Trung và Vân
Cù sẽ tiến hành chuyển đổi vị trí nhà văn hoá các thôn như sau:
- Nhà văn hóa thôn Cổ Lão chuyển sang điểm trường MN củ CL
- Nhà văn hóa thôn Liễu Hạ chuyển sang điểm trường MN củ LH
- Nhà văn hóa thôn Giáp Thượng chuyển sang điểm trường lẻ trường TH số 2
- Nhà văn hóa thôn Giáp Kiền chuyển sang điểm trường MN củ GK
- Nhà văn hóa thôn Giáp Trung chuyển sang điểm trường lẻ của THCS
- Nhà văn hóa thôn An Thuận chuyển sang điểm trường MN củ AT
- Nhà văn hóa thôn Vân Cù chuyển sang điểm trường MN củ VC
Các thôn còn lại tiến hành xây dựng mới theo quy hoạch từ năm 2016-2018 (năm 2016 XD nhà văn hóa thôn TST và Giáp Tây, năm 2018 XD nhà văn hóa thônDương Sơn và Giáp Đông)
Tổng vốn đầu tư dự kiến thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá: 3.000 triệu đồng.
* Tổ chức thực hiện: Giao Phó Ban quản lý - Phó Chủ tịch UBND xã trực tiếp
phụ trách cùng công chức Văn hoá - TT&TT chịu trách nhiệm tham mưu cho
UBND, Ban quản lý theo dõi tiến độ và triển khai thực hiện phấn đấu hoàn thành
vào cuối năm 2015
2.6 Tiêu chí số 7 - Chợ
* Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu trao đổi, lưu thông nông sản hàng hoá, nơi cung
cấp các mặt hàng phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân địa phương vàkhu vực
* Nội dung thực hiện :