Lời nói đầu Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhữngthời điểm thử thách gay go nhng vẫn đứng vững và đạt đợc những kết quả đáng khích lệ: Tốc độ tăn
Trang 2Lời nói đầu
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhữngthời điểm thử thách gay go nhng vẫn đứng vững và đạt đợc những kết quả
đáng khích lệ: Tốc độ tăng trởng trung bình đạt khá cao và đang đi vào thế
ổn định, đời sống các tầng lớp nhân dân đợc cải thiện đáng kể; hoạt động sảnxuất kinh doanh đợc chấn chỉnh và đi vào nề nếp; các nguồn tiền tệ tích tụtrong nền kinh tế đã đợc động viên, khai thác bằng nhiều hình thức khácnhau để đáp ứng nhu cầu huy động vốn cho tăng trởng và phát triển kinh tế.Tuy nhiên, sự phát triển của thị trờng vốn ở Việt Nam cho tới nay còn cónhiều hạn chế cần phải khắc phục và đòi hỏi phải có một công cụ quan trọng
để nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trờng vốn là thị trờng chứng khoán.Vậy thị trờng chứng khoán là gì? Hoạt động của nó nh thế nào? Những điềukiện gì để có thể thành lập đợc một thị trờng chứng khoán ở Việt Nam? Đó
là những câu hỏi sẽ đợc giải đáp trong đề án mang tên gọi:
“Những vấn đề cơ bản về thị trờng chứng khoán và những điều kiện để
thành lập một thị trờng chứng khoán ở Việt Nam”.
Lần đầu tiên đợc nghiên cứu và viết đề án của một môn học có tính kinh tế
và logíc cao; đồng thời chủ đề lại là một vấn đề khá mới mẻ với đại bộ phậncông chúng Việt Nam, do vậy đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sótcần bổ sung Em rất mong có sự đóng góp ý kiến của thầy giáo và các bạn đểbài viết đợc hoàn chỉnh hơn
Em xin gửi tới thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Hữu Tài lời cảm ơn chân thànhnhất vì đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề án này
Sinh viên thực hiện
Trang 3Chơng i
Những vấn đề cơ bản về thị trờng chứng khoán
I- thị trờng chứng khoán (TTCK) và vai trò của nó.
1 Thị trờng chứng khoán là gì?
Thị trờng chứng khoán là thị trờng cao cấp, phức tạp mà hàng hoá giao dịch
là những chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu )
Cổ phiếu là chứng chỉ đầu t vốn, nó chứng nhận ngời sở hữu cổ phiếu đã gópmột số vốn nhất định (ghi trên cổ phần) vào việc đầu t của công ty cổ phần.Ngời sở hữu cổ phiếu có quyền tham gia vào hoạt động của công ty với tcách là đồng sở hữu vốn và phải chịu trách nhiệm hữu hạn đối với số vốngóp
Trái phiếu là chứng chỉ cho vay vốn, nó chứng nhận cho việc ngời sở hữu tráiphiếu đã cho ngời phát hành vay một số tiền nhất định trong một thời hạnnhất định và với một tỷ lệ lãi nhất định
Các nguyên tắc về qui luật cung - cầu cũng đợc áp dụng tơng tự đối với thịtrờng này và điều này tạo nên sự biến động về giá cả các chứng khoán Khimức cầu vợt quá mức cung, nghĩa là số ngời mua nhiều hơn số ngời bán thìgiá cả của các chứng khoán sẽ cao hơn thị giá bình quân và ngợc lại Song,quan hệ cung - cầu về chứng khoán phần lớn lại phụ thuộc vào tình hình hoạt
động của cơ quan phát hành ra nó Nếu nh công ty phát hành đang làm ăn cóhiệu quả cao thì giá chứng khoán của họ sẽ tăng lên và ngợc lại sẽ làm chogiá chứng khoán của họ giảm xuống Chẳng hạn nh việc chạy đua vũ tranglàm tăng thêm các đơn đặt hàng quân sự sẽ đem lại những món lợi nhuậnkhổng lồ cho các tập đoàn công nghiệp quân sự, đồng thời cũng làm cho giá
cổ phiếu của những công ty này tăng vọt Ngoài ra, diễn biến chính trị cũng
ảnh hởng đế giá cả của các chứng khoán Nếu nh tình hình chính trị của nơinào đó không ổn định thì chắc chắn giá cả các chứng khoán nơi đó sẽ hạmạnh
Bên cạnh ba nhân tố cơ bản nêu trên thì giá chứng khoán còn bị ảnh hởng bởicác nhân tố khác nh: biến động giá cả của những mặt hàng chiến lợc, sứcmua đồng tiền trong nớc và ngoại tệ, tỷ lệ lam phát, chính sách tiền tệ và tíndụng của Nhà nớc
Thị trờng chứng khoán đợc các nhà kinh tế học gọi là “phong vũ biểu củanền kinh tế” (The berometer of the economic); việc dự đoán nền kinh tế cóchiều hớng tăng trởng sẽ thu hút các nhà đầu t tăng cờng đầu t hơn nữa vàkhi nền kinh tế có xu hớng suy thoái sẽ làm giảm bớt ý định đầu t của cácnhà đầu t
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của các loại chứng khoán mà dẫn tớiviệc phân chia thị trờng chứng khoán thành hai loại thị trờng là thị trờng sơcấp (thị trờng cấp I - primary market) và thị trờng thứ cấp (thị trờng cấp II -secondary market)
Tại thị trờng sơ cấp, các chứng khoán đợc phát hành ra lần đầu và nó liênquan trực tiếp đến ngời phát hành, ngời đầu t trực tiếp và các tổ chức đại lýphát hành Vốn đầu t trực tiếp thực sự tăng lên ở thị trờng này
Thị trờng thứ cấp là thị trờng lu thông các loại chứng khoán đợc phát hànhtại thị trờng sơ cấp Thị trờng này có chức năng quan trọng là thực hiện việc
di chuyển vốn đầu t của các nhà đầu t nhng nó lại không làm tăng vốn đầu ttrực tiếp
Trang 42 Vai trò và những hạn chế của thị trờng chứng khoán.
TTCK đóng vai trò quan trọng trong quá trình huy động vốn dành cho sảnxuất và kinh doanh, đồng thời cũng là nhân tố có tác động mạnh đến nềnkinh tế của bất kỳ quốc gia nào có nó hoạt động Vai trò của thị trờng chứngkhoán thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
- TTCK cho phép các tổ chức kinh doanh huy động thêm vốn một cách dễdàng hơn so với nhiều hình thức huy động vốn khác
- Thông qua thị trờng chứng khoán, Chính phủ có thể phát hành trái khoánhuy động vốn trong và ngoài nớc để xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc bù đắpthiếu hụt trong ngân sách việc phát hành chứng khoán của Chính phủ cùngvới sự tơng trợ của hệ thống tài chính quốc gia sẽ giúp Chính phủ điều chỉnh
đợc những biến động mạnh của thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn
- TTCK tạo ra một thị trờng cấp II mà có thể cho phép các tổ chức tài chính
và ngời tiết kiệm di chuyển vốn qua lại một cách dễ dàng Với sự đa dạngcủa các công cụ trên TTCK sẽ cho phép các nhà đầu t có nhiều khả năng lựachọn các hình thức đầu t thích hợp và phân tán đợc rủi ro
- TTCK có thể thu hút một lợng vốn lớn từ nớc ngoài với các dự án đầu t trêncác lĩnh vực khác nhau
Tuy vậy, bên cạnh vai trò tích cực, TTCK cũng bộc lộ một số những nhợc
điểm mà có khả năng tác động xấu đến nền kinh tế:
- TTCK khuyến khích t tởng đầu t đối với cá nhân cũng nh tổ chức Kinh tế,
do vậy nó sẽ làm huỷ hoại những thông tin kinh tế chính xác và thay vào đó
là những thông tin không chuẩn xác do các cá nhân hoặc tổ chức đó đa ranhằm thu lợi cho mình nhiều nhất
- TTCK rất dễ dàng trở thành môi trờng cho việc phân phối mất cân bằnggiữa các tầng lớp dân c và ngày càng làm khoảng cách thu nhập lớn dần
- TTCK nếu không có sự kiểm soát của Nhà nớc sẽ làm tổn hại đến các quyết
định đầu t, làm rối loạn các thị trờng khác mà đặc biệt là thị trờng hạn chếcủa TTCK sẽ giúp cho chúng ta trong việc chủ động xây dựng và điều hànhTTCK, tạo điều kiện phát triển đất nớc
II- Các công cụ của thị trờng chứng khoán.
Công cụ của TTCK là các chứng khoán Chứng khoán là những giấy tờ
có giá, xác định số vốn đầu t và xác nhận quyền đòi nợ hoặc quyền tham gia
sở hữu, bao gồm những điều kiện về thu nhập trong một thời gian nào đó và
1 Chứng khoán theo khả năng chuyển nhợng:
Bao gồm 2 loại:
- Chứng khoán vô danh: Là giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi
nợ không ghi tên Loại này chuyển nhợng dễ dàng, giá cả tuỳ thuộc vào sựthoả thuận của ngời mua và ngời bán
Trang 5- Chứng khoán ghi danh: Là giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền
đòi nợ có ghi tên Loại này chuyển nhợng đợc nhng phải tuân theo các qui
định cụ thể về mặt pháp lí Nếu muốn chuyển nhợng thì ngời sở hữu phảichứng minh mình là ngời đợc phép và có quyền chuyển nhợng thông qua cáchình thức nh: Xác nhận chữ ký, chứng minh th, có tên trên danh sách các cổ
đông của công ty
2 Chứng khoán theo khả năng thu nhập:
Bao gồm có 3 loại:
- Chứng khoán có lãi suất cố định
- Chứng khoán có thu nhập biến đổi
- Chứng khoán hỗn hợp
a Chứng khoán có lãi suất cố định.
Chứng khoán có lãi suất cố định cung cấp một mức lãi suất đợc ấn địnhtrớc với cam kết hoàn trả trong khoảng thời gian quy định nào đó (hay làngày quy định) với giá đã định trớc (thờng là mệnh giá của chứng khoán).Ngoài cổ phiếu u đãi (sẽ đợc trình bày ở phần sau) thì mọi chứng khoán cólãi suất cố định đều là các khoản vay và ngời sử hữu nó là chủ nợ của đơn vịphát hành, cho dù đó là chính phủ hay bất kỳ công ty, tổ chức nào
Chứng khoán có lãi suất cố định bao gồm các loại sau:
- Trái khoán Nhà nớc hay công trái:
Trái khoán Nhà nớc là một loại của trái khoán đợc chỉ số hoá Chínhphủ phát hành trái khoán Nhà nớc nhằm mục đích là bù đắp sự thiếu hụtNgân sách Nhà nớc, khó khăn về tài chính hoặc tạo nguồn vốn để xây dựngcác công trình công cộng
Nếu trái khoán Nhà nớc phát hành trong nớc và đợc mua bán bằng đồngnội tệ thì trái khoán Nhà nớc là một trong các bộ phận hình thành nên khoản
nợ của Nhà nớc Nếu phát hành ở nớc ngoài và đợc mua bán bằng ngoại tệthì tạo nên khoản nợ nớc ngoài.Trái khoán Nhà nớc đợc bảo hộ chắc chắn, cókhả năng cầm cố hoặc chuyển nhợng Ngân hàng Nhà nớc là nơi phát hànhcác trái khoán Nhà nớc Thời hạn lu thông trái khoán Nhà nớc là do Chínhphủ quy định (có thể là 5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm)
-Trái khoán ngắn hạn của Nhà nớc
Trái khoán ngắn hạn của Nhà nớc khi đợc phát hành thờng áp dụnghình thức bán với giá thấp hơn mệnh giá của trái khoán để khi hết hạn thì ng-
ời sở hữu sẽ nhận lại số tiền đúng bằng mệnh giá của trái khoán
Ví dụ: Một trái khoán ngắn hạn của Nhà nớc có mệnh giá là 100USD,thời hạn là 1 năm Khi đợc bán ra thị trờng thì giá của nó là 92,5 USD và sau
1 năm thì ngời mua trái khoán này sẽ nhận đợc 100 USD (nghĩa là lãi củatrái khoán này là 7,5USD)
- Trái khoán của chính quyền địa phơng.
Chính quyền địa phơng (tỉnh, thành phố, vùng ) phát hành trái khoán
địa phơng với mục đích là vay vốn Trái khoán địa phơng là khoản vay củachính quyền địa phơng đối với các tổ chức, cá nhân mua chúng Việc pháthành trái khoán địa phơng phải đợc sự cho phép của Nhà nớc hoặc Uỷ ban
Trang 6chứng khoán Quốc gia Số tiền thu đợc do bán trái khoán sẽ đợc chính quyền
địa phơng sử dụng để nâng cấp, đầu t cho các công trình công cộng ở địa
ph-ơng
- Trái khoán công ty (hay còn gọi là trái khoán công nghiệp)
Trái khoán công ty do các công ty cổ phần và các xí nghiệp có quy môlớn phát hành đa vào thị trờng vốn dới dạng phiếu nợ tầng phần và đợc đảmbảo bằng tài sản của công ty hoặc xí nghiệp Các công ty muốn phát hànhtrái khoán phải đợc sự cho phép của Uỷ ban chứng khoán Quốc gia
- Trái phiếu ngân hàng và tín phiếu quỹ tiết kiệm.
Việc phát hành này nhằm tạo nguồn vốn cho các tổ chức ngân hànghoặc tổ chức tín dụng có liên quan Trái phiếu ngân hàng và tín phiếu quỹtiết kiệm đợc phát hành với thời hạn và lãi suất khác nhau Việc mua tráiphiếu ngân hàng và tín phiếu quỹ tiết kiệm không phải trả lệ phí và đợc bảohiểm Các ngân hàng và các quỹ tiết kiệm khi muốn phát hành trái phiếuhoặc tín phiếu đều phải có sự cho phép của Uỷ ban chứng khoán quốc gia.Bên cạnh đó, ngời ta còn sử dụng hình thức trái phiếu ngân hàng ởViệt Nam tín phiếu ngân hàng đợc gọi là tín phiếu ngân hàng hoặc chứngchỉ tiền gửi
Đây thực chất là công cụ vay nợ của ngân hàng bán cho ngời gửi tiền vàkhi đến hạn thanh toán thì ngân hàng hoàn trả lại giá mua ban đầu cùng với
- Tín phiếu kho bạc Nhà nớc.
Tín phiếu kho bạc Nhà nớc là những chứng khoán có lãi suất cố định,
có thời hạn ngắn (thờng từ 6 tháng đến 5 năm) do hệ thống kho bạc Nhà nớcphát hành Thông thờng thì tỷ lệ lợi tức của tín phiếu kho bạc Nhà nớc thấphơn tỷ lệ lợi tức trên thị trờng vốn trong cùng một thời điểm Tín phiếu khobạc Nhà nớc đợc hệ thống kho bạc Nhà nớc và Ngân hàng Nhà nớc mua vào,bán ra trong thị trờng nhằm điều chỉnh hoạt động của thị trờng tiền tệ
b Chứng khoán có thu nhập biến đổi.
Trong các loại chứng khoán có thu nhập biến đổi thì cổ phiếu mang tínhchất đặc trng nhất Thu nhập do việc sở hữu cổ phiếu gọi là lãi cổ phần haycòn gọi là cổ tức và thu nhập này biến động tuỳ theo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty phát hàng cổ phiếu Ngời sở hữu cổ phiếu là các cổ đông
và những ngời này có cổ phần trong công ty, vì thế họ có quyền đòi đợc chiaphần trong thu nhập ròng và tài sản của hãng kinh doanh Cổ phiếu đợc coi làmột chứng khoán dài hạn
Trong tất cả các hình thức cổ phiếu, ngời ta thờng sử dụng các loại cổphiếu sau
- Cổ phiếu u đãi.
Trang 7Cổ phiếu u đãi là loại cổ phiếu đợc hởng quyền u tiên đặc biệt, đợc ởng một mức lãi suất cố định hàng năm cho dù tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty nh thế nào và vì thế nó cũng đợc xem xét nh một loạichứng khoán có lãi suất cố định Cổ phiếu này đợc u tiên nhận lãi cổ phần tr-
h-ớc và nhận phần tài sản còn lại trh-ớc theo tỷ lệ khi công ty phá sản
Cổ tức của loại cổ phiếu này bị giới hạn ở tỷ lệ cố định, do vậy thị giácủa các cổ phiếu này thờng có khuynh hớng phản ảnh những biến động củamức lãi suất bởi vì thị giá bình quân của các cổ phiếu đợc tính theo côngthức sau:
Thị giá bình Mệnh giá x suất lợi tức cổ phiếu
quân của =
cổ phiếu Suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Những cổ tức thờng gộp lãi, nghĩa là nếu công ty gặp một năm hoạt
động kinh doanh khó khăn và không thể chi trả cổ tức cho cổ phiếu u đãi thì
số tiền thiếu sẽ phải đợc trả từ lợi nhuận của năm sau đó trớc khi các cổ đông
có các loại cổ phiếu khác nhận đợc cổ tức
Trong trờng hợp cổ phiếu u đãi không gộp lãi thì công ty phát hànhkhông bị ràng buộc là phải trả bất kỳ khoản cổ tức đã qua nào mà cha trả.Bên cạnh hình thức cổ phiếu u đãi, ngời ta còn sử dụng loại giấy tờ cógiá trị có thể mang lại cổ tức là phiếu tham gia góp vốn Phiếu tham gia gópvốn xác nhận sự tham gia đóng góp vào công ty cổ phần nhng không đợccông nhận là thành viên (hay cổ đông) của công ty Số vốn của những ngời
sở hữu phiếu tham gia góp vốn vào công ty đợc nằm riêng rẽ bên cạnh vốn
cổ phần Ngời sở hữu phiếu tham gia góp vốn cũng có quyền nhận thu nhậptheo mức thu nhập dao động của các cổ phiếu thông thờng Đối với các công
ty cổ phần thì việc phát hành phiếu tham gia góp vốn có u điểm là nhận đợckhoản vốn bù đắp mà không cần phải thay đổi quan hệ sở hữu và quyền biểuquyết Về nguyên tắc thì ngời sở hữu phiếu tham gia góp vốn thờng nhận đợclợi tức cao hơn so với các cổ đông
- Cổ phiếu thờng:
Cổ phiếu thờng là loại cổ phiếu do các công ty cổ phần phát hành đểthu hút vốn cho đầu t và sản xuất kinh doanh Cổ đông “thờng“ đợc hởng cổtức và tất cả các quyền đợc quy định đối với việc quản lý công ty
- Bên cạnh đó còn có trái phiếu đợc chỉ số hoá:
Thông thờng trái phiếu đợc chỉ số hoá là các công trái của Nhà nớc đợcphát hành khi chính phủ cần vay tiền trong dân Loại trái phiếu này đợc quy
đổi giá trị và tính lãi suất theo vàng, bạc hoặc theo ngoại tệ mạnh
c Chứng khoán hỗn hợp
Chứng khoán hỗn hợp là chứng khoán vừa mang tính chất có lãi suất cố
định, vừa mang tính chất có thu nhập thay đổi Loại chứng khoán này chỉ đợcphát hành khi đáp ứng những yêu cầu đặc biệt của thị trờng vốn
Chứng khoán hỗn hợp bao gồm ba loại
- Trái khoán công ty có khả năng chuyển đổi.
Trang 8Loại trái khoán này cũng có một mức lãi suất cố định; nó bảo đảm chongời sở hữu quyền đổi nó thành cổ phiếu với những điều kiện đã xác định.Giá của loại trái khoán này có liên quan đến giá của cổ phiếu, nghĩa là phụthuộc vào chất lợng cổ phiếu của công ty Ưu thế của loại trái khoán này làngời sở hữu nó đợc sự an toàn về đầu t nhờ vào sự chuyển đổi của dạng vốn,còn đối với công ty phát hành là chỉ phải trả lãi suất thấp hơn so với tráiphiếu thông thờng và khi chuyển đổi trái phiếu thì công ty không phải hoànlại tiền vay.
- Trái khoán công ty có quyền mua cổ phiếu.
Loại này giống nh trái khoán công ty nói chung, nhng ngoài khoản lợitức cố định nhận đợc, nó còn có quyền mua một số lợng cổ phiếu nhất địnhcủa công ty đang phát hành
- Trái khoán công ty có thu nhập bổ sung.
Loại chứng khoán này đảm bảo một khoản lợi tức cố định nhng ngời sởhữu có thể nhận đợc một khoản thu nhập bổ sung theo dao động tăng của cổtức mà các cổ đông đợc hởng
3 Các kiểu phát hành cổ phiếu:
Có ba kiểu phát hành cổ phiếu:
- Phát hành khi mới thành lập công ty:
Việc phát hành này nói chung không dễ dàng bởi vì vấn đề chínhkhông phải là các thủ tục mà do công ty mới nói chung cha đủ uy tín để thuhút cổ đông
- Phát hành để tăng vốn:
Đây là hình thức phổ biến nhất trên thị trờng phát hành cổ phiếu Điểmcần lu ý nhất là khi đa ra các cổ phiếu mới sẽ ảnh hởng đến thị giá của các cổphiếu cũ Giải pháp này ở đây là cần phải bù đắp chênh lệch giá cho các cổ
đông thông qua các “phiếu lợi tức chia thêm” có thể chuyển nhợng đợc tỷ lệthuận với số cổ phiếu họ nắm giữ Thờng thì giá của các cổ phiếu mới là thấphơn giá thị trờng
- Phát hành khống:
Đây là kiểu phát hành không làm tăng thêm vốn mà công ty thông quahình thức “phiếu lợi tức chia thêm” cấp không cho các cổ đông của mình các
cổ phiếu mới tỷ lệ với số lợng cổ phiếu họ nắm giữ Các cổ phần mới này
đ-ợc tạo ra từ khoản dự trữ vốn của công ty Thực chất đây là chuyển đổi bảnchất vốn trong tài khoản nợ của công ty theo hớng có lợi cho các cổ đông
III- Sở giao dịch chứng khoán (trung tâm dịch vụ chứng khoán).
Hoạt động của sở giao dịch chứng khoán gắn liền với hoạt động của cáctrung tâm giao dịch khác nh giao dịch tiền tệ, giao dịch hàng hoá Sở giaodịch chứng khoán chịu sự giám sát của Chính phủ mà trực tiếp nhất là Uỷban chứng khoán quốc gia Mỗi Sở giao dịch đều phải có một qui định giaodịch và đợc Uỷ ban chứng khoán quốc gia chấp nhận
Cơ cấu của sở giao dịch bao gồm:
- Hội đồng quản trị
Trang 9- Trung tâm tiếp nhận chứng khoán
- Hội đồng môi giới
- Uỷ ban giao dịch và hội đồng trọng tài
- Ban hành quy chế giao dịch
- Ban hành quy chế lệ phí giao dịch
- Chuẩn y tiếp nhận thành viên của Sở
- Xác nhận giá trị giao dịch công khai
- Tiếp nhận chứng khoán và kinh doanh
2 Trung tâm tiếp nhận chứng khoán:
Trung tâm tiếp nhận chứng khoán là nơi quyết định việc thu nhậnchứng khoán vào kinh doanh, giao dịch Trung tâm sẽ xem xét các khía cạnh
về mặt pháp lý cũng nh kinh tế của các loại chứng khoán nhằm mục đích đacác loại chứng khoán đó vào danh sách chính thức hay không chính thứchoặc không đợc phép lu hành taị Sở giao dịch
3 Hội đồng môi giới.
Hội đồng môi giới có nhiệm vụ đa ra những quy định về môi giới giáchứng khoán, giám sát hoạt động của những ngời môi giới chứng khoán,kiểm soát việc định giá công khai và dàn xếp các vụ tranh chấp giữa nhữngngời mối giới giá
Có hai loại môi giới là môi giới chính thức và môi giới tự do
- Những ngời môi giới chính thức thờng do Chính phủ chỉ định, nhữngngời có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính Họ cónhiệm vụ xác định giá chứng khoán cho ngày giao dịch
- Những ngời môi giới tự do thờng là các thơng gia Họ xác định giá vàkinh doanh chứng khoán theo cách tính toán riêng ngời môi giới tự do cónhiệm vụ xác định giá cho những loại chứng khoán không đợc tiếp nhận vào
sở giao dịch nhng vẫn đợc lu thông tại đó
Ngời môi giới là ngời bảo vệ quyền lợi cho khách hàng và là “chất xúctác” giúp cho quá trình mua bán diễn ra một cách trôi chảy
4 Uỷ ban giao dịch và Hội đồng trọng tài.
Uỷ ban giao dịch của sở có nhiệm vụ theo dõi hoạt động của các thànhviên tham gia Sở giao dịch Uỷ ban có thể xử lý bằng nhiều hình thức tuỳtheo mức độ vi phạm của các thành viên nh phạt tiền, ngừng tham gia mộtthời gian
Trang 10Hội đồng trọng tài do hội đồng quản trị của Sở lập ra, có nhiệm vụ giảiquyết những tranh chấp trong kinh doanh.
Trang 11Chơng II
Điều kiện hình thành thị trờng chứng khoán
ở việt nam - thực trạng và giải pháp.
Sau gần 10 năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ chế độ quản lí kinh tếquan liêu báo cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hànhtheo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN, ViệtNam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trên mọi mặt, mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, đặc biệt là về kinh tế Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sựnghèo đói nh một số nớc đang phát triển khác gặp phải, chúng ta đang cốgắng hết sức mình để tìm ra đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn tránh sa lầyvào “vết xe đổ”nh những nớc đó Là một nớc nghèo nàn, lạc hậu với nguồnvốn đầu t quá ít ỏi, chúng ta phải làm gì để tạo đợc nguồn vốn đủ để cungcấp cho việc phát triển kinh tế? Làm thế nào để hệ thống quản lý vốn hoạt
động có hiệu quả? Sự ra đời của thị trờng chứng khoán sẽ trả lời những câuhỏi đó
Thị trờng chứng khoán ra đời ở Việt Nam sẽ là một nhân tố quan trọng
để hoàn chỉnh cấu trúc của hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trờng, nótạo cơ hội thuận lợi cho mọi đối tợng trong nền kinh tế thực hiện ý định biếntiết kiệm thành đầu t Sự ra đời của TTCK nh một chất xúc tác tạo nên mốiliên hệ chặt chẽ hơn nữa giữa các trung gian tài chính ở Việt Nam hiện nay
và tạo nên những dòng dẫn vốn trực tiếp cũng nh gián tiếp không chỉ ở trongnớc mà còn mở rộng ra thế giới
Dới góc độ của một ngời sinh viên, qua quá trình tìm hiểu những vấn đề
về TTCK và những yếu tố mà Việt Nam đang chuẩn bị cho việc hình thànhTTCK, em xin nêu thực trạng và các giải pháp nhằm tăng cờng hơn nữa choviệc chuẩn bị đó
1 Về yếu tố con ngời và bộ máy quản lý TTCK.
Để điều hành hoạt động của TTCK mà trực tiếp là tại Trung tâm giaodịch chứng khoán cũng nh các tổ chức tham gia phát hành, quản lý và môigiới mua bán chứng khoán thì cần phải có một đội ngũ cán bộ thật thôngthạo về nghiệp vụ quản lý kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng - tàichính Muốn vậy, chúng ta cần phải xây dựng một kế hoạch đào tạo cụ thể d-
ới sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ mà trực tiếp là Uỷ ban phụ trách vềTTCK do Chính phủ lập ra Chúng ta cần phải phân loại cụ thể nhiệm vụ,công việc của các cán bộ cũng nh nhân viên tại trung tâm giao dịch chứngkhoán hoặc tại các cơ quan quản lý TTCK, tại các ngân hàng và các tổ chứckinh tế khác Các tiêu chuẩn về trình độ nghiệp vụ, khả năng nắm bắt và xử
lý thông tin của những ngời quản lý phải cụ thể, rõ ràng và phù hợp với yêucầu Bên cạnh đó cũng cần phải đào tạo các nhân viên cho TTCK thông quacác trờng đại học với công việc ban đầu là trang bị các kiến thức sơ đẳngnhất và sau đó là mở rộng và chuyên sâu,đồng thời sử dụng lực lợng này đểphổ biến sâu rộng đến các tầng lớp dân c trong xã hội
Việc đào tạo cán bộ phải tuỳ thuộc vào công việc mà có những hìnhthức đào tạo cụ thể, tránh việc đào tạo với số lợng quá lớn trong khi chất lợngnghiệp vụ lại non kém Chúng ta cũng cần phải đào tạo thông qua hình thứcgửi đi học tập, huấn luyện ở nớc ngoài và mời các chuyên gia kinh tế của nớcngoài tới nớc ta để tổ chức các buổi toạ đàm, hội thảo về TTCK và thông qua
Trang 12đó bồi dỡng đội ngũ cán bộ thành những chuyên gia lành nghề quản lý và
điều hành TTCK có hiệu quả
Thực tế trong thời gian qua cho thấy rằng Nhà nớc ta cũng rất quan tâmtới vấn đề chuẩn bị một đội ngũ cán bộ thực sự có năng lực để điều hànhTTCK khi nó đợc thành lập Tháng 7 năm 1995, Thủ tớng Chính phủ đã raquyết định thành lậpBan chuẩn bị tổ chứcTTCK (gọi tắt là Ban chứngkhoán) Ban này có nhiệm vụ soạn thảo nghị định trình lên Chính phủ để phêduyệt việc thành lập Uỷ ban chứng khoán quốc gia và qui chế hoạt động của
Uỷ ban đó Đồng thời, đợc sự tài trợ của một số các tổ chức quốc tế, một sốcán bộ của ngành ngân hàng - tài chính và các cơ quan quản lý của Chínhphủ đã đợc gửi đi học tập, nghiên cứu, khảo sát về TTCK ở các nớc pháttriển Song thực tế cho thấy việc tạo cán bộ trong lĩnh vực này vẫn còn mangtính chắp vá, cha thực sự chủ động trong việc chuẩn bị các kiến thức sơ đẳng
về TTCK, do vậy cha đạt đợc kết quả cao trong việc nắm vững các nội dung
và qui định về TTCK Chính vì vậy, ngay từ bây giờ chúng ta cần phải chọn
đúng đối tợng có trình độ nghiệp vụ tốt, phân công một cách cụ thể, có kếhoạch các công việc cần nghiên cứu và chuyên sâu thì mới đảm bảo đợc yếu
tố con ngời trong việc thành lập TTCK TTCK ra đời và hoạt động có hiệuquả hay không cũng tuỳ thuộc rất nhiều vào những con ngời - yếu tố chủ thể
- tham gia điều hành nó
2 Về hàng hoá của TTCK
Bất kỳ thị trờng nào cũng phải có loại hàng hoá để phục vụ cho hoạt
động của thị trờng đó, do vậy việc chuẩn bị hàng hoá cho TTCK là nội dungcơ bản có tính chất quyết định đối với việc thành lập TTCK
Quá trình hình thành TTCK đòi hỏi phải song song với nó là quá trìnhtạo lập và đa dạng hoá các loại chứng khoán để đáp ứng ý định đầu t và phântán rủi ro cho các nhà đầu t, đồng thời cũng là để đáp ứng nhu cầu của thị tr-ờng vốn và thị trờng tiền tệ Việc đa dạng hoá các loại hàng hoá của TTCKcũng đòi hỏi phải có nhiều công ty cổ phần đợc hình thành và từng bớc đachứng khoán của các công ty này vào lu thông ở những phạm vi và qui môkhác nhau TTCK sẽ hoạt động có hiệu quả hơn khi các chứng khoán đợcmua bán tự do theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi và đợc phổ biến rộngrãi trong quần chúng nhân dân
Trớc đây, ở nớc ta đã phát hành các loại tín phiếu kho bạc Nhà nớc, kỳphiếu ngân hàng, cổ phiếu công ty, nhng các loại chứng khoán này đều làchứng khoán ghi danh và cha có khả năng chuyển nhợng Đó là một hạn chếrất lớn
Thời gian gần đây, do nhu cầu cấp bách về việc huy động vốn để pháttriển kinh tế, chúng ta đã phát hành chứng khoán với các chủng loại phongphú và đa dạng hơn Cụ thể là:
- Cổ phiếu các doanh nghiệp:
Bao gồm cổ phiếu của trên 100 doanh nghiệp cổ phần, trong đó có 52ngân hàng thơng mại cổ phần và 2 công ty tài chính cổ phần với tổng giá trị
là 914 tỷ đồng; 2 công ty bảo hiểm và các công ty kinh doanh thơng nghiệpvới tổng trị giá lên tới 1.000 tỷ đồng
Năm 1994, có 3 doanh nghiệp đợc cổ phần hoá là: Công ty liên hiệp vậnchuyển với tổng giá trị tài sản là 6,2 tỷ đồng; Xí nghiệp cơ điện lạnh Thành