1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường

36 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn gốc, Bản chất Của Lợi Nhuận Và Vai Trò Của Lợi Nhuận Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marx gọi đó là chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa k và công thức GT = c + v+m chuyển hoá thành CT = k + mgiá trị hàng hoá = chi phí sản xuất + giá trị thặng d.Chi phí sản xuất t bản chủ ng

Trang 1

Đề tài: " Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận và

vai trò của lợi nhuận trong nền

kinh tế thị trờng"

Đặt vấn đề:

Học thuyết giá trị thặng d là một trong hai phát kiến

vĩ đại của Mác Dựa vào học thuyết giá trị thặng d, Mác

là ngời đầu tiên đã phân tích một các khoa học, sâusắc, có ý nghĩa cả về kinh tế và chính trị nguồn gốc củalợi nhuận Trớc Mác, các nhà cổ điển Anh từ A Smith đếnRicardo đều mới dừng lại ở lý thuyết tiền công mà cha đa

ra đợc một luận chứng về nguồn gốc của lợi nhuận Sangthế kỷ 20, nhiều nhà kinh tế học đã đa ra nhiều cách lýgiải khác nhau, song tựu chung đều nhằm biện hộ cho lợinhuận, khẳng định sự tồn tại đơng nhiên và hợp lý của lợinhuận trong nền kinh tế thị trờng Phạm trù giá trị thặng

d không phải riêng có của chủ nghĩa t bản, nó tồn tại nh làmột bớc tiến của xã hội mà ở đó năng suất lao động vợtkhỏi lao động tất yếu của họ, nó là nguồn gốc của tíchluỹ dễ mở rộng và hiện đại hoá sản xuất kinh doanh, lànguồn gốc của sự giàu có văn minh

Mác đã cho chúng ta phơng pháp luận có tính phớnghớng vận dụng những t tởngvà nguyên lý của học thuyếtgiá trị thặng d vào thực tiễn xã hội mới

Trang 2

Vận dụng lý luận của Mác vào thực tiễn xã hội mới, cónội dung kinh tế -xã hội mới, cần phải xem xét lợi nhuận làmột thực tế hiển nhiên, có ý nghĩa kinh tế hết sức quantrọng đối với doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu kinh tếcao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vấn đề tối đa hoá lợi nhuận mang tính quyết

định thái độ ứng xử của doanh nghiệp trên thị trờng Vìthế, lợi nhuận có ảnh hởng trực tiếp đến việc giải quyết 3vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sản xuất cái gì? sảnxuất cho ai và sản xuất nh thế nào?

Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh

tế mới, nền kinh tế thị trờng tồn tại nhiều thành phần(trong đó có thành phần kinh tế t bản chủ nghĩa), kháiniệm lợi nhuận, khái niệm bóc lột mang nội dung mởi mẻ,khác hơn nhiều; vì thế không tránh khỏi những sai lầmtồn tại trong việc thực hiện phân phối thu nhập, phânphối lợi nhuận cần giải quyết

Vì vậy cần phải nhận thức đúng bản chất của lợinhuận và ý nghĩa của nó trong đời sống kinh tế

Trang 3

II- Nội dung:

A- Lý luận về lợi nhuận.

1 Quá trình phát triển lý luận về lợi nhuận.

Mác là ngời đầu tiên xây dựng hoàn chỉnh lý luận vềnền sản xuất t bản chủ nghĩa, trong đó đặc biệt là họcthuyết giá trị thặng d Nhng trong lịch sử thế giới thì chủnghĩa trọng thơng là học thuyết kinh tế đầu tiên của giaicấp t sản nhằm nghiên cứu và giải thích về mặt lý luậnnhng vấn đề về phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa.Lần đầu tiên trong lịch sử thế giới cố gắng nhận thức chủnghĩa t bản và tìm ra nguồn gốc đầu tiên c ủa sự làmgiàu t bản đó là lợi nhuận thơng nghiệp, nh Marl đánh giá

"cái đó một phần do t bản thơng nghiệp là hình thái tồntại tự do đầu tiên của t bản nói chung nó xuất phát từnhững hiện tợng bề ngoài của quá trình lu thông, khinhững hiện tợng đó trở thành độc lập trong sự vận độngcủa t bản thơng nghiệp" Những ngời trọng thơng chorằng, lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổikhông ngang giá, là sự lừa gạt nh chiến tranh Ngời này thu

đợc lợi thì sẽ làm cho kẻ khác bị thiệt đi Dân tộc này làmgiàu bằng cách hy sinh lợi ích của dân tộc khác Trong trao

đổi phải có một bên đợc, một bên thua Đó chính là hạnchế của chủ nghĩa trọng thơng mà sau này Mác đã chỉrõ: việc trao đổi không ngang giá không tạo ra giá trịthặng d hay lợi nhuận, đó chỉ là sự làm giàu của một nhà

t bản cá biệt chứ không thể giải thích đợc sự làm giàu củatoàn bộ giai cấp t sản Nh Mác nói là toàn bộ các nhà toàn

Trang 4

bộ của một nớc không thể làm giàu trên lng giai cấp củamình".

Do xuất phát từ hiện tợng bề ngoài của quá trình luthông nên chủ nghĩa trọng thơng có hạn chế về nhậnthức nguồn gốc của lợi nhuận và vì thế với việc nghiên cứu

lý luận chuyển từ quá trình lu thông sang lĩnh vực sảnxuất; lợi ích kinh tế của giai cấp t sản đã chuyển sanglĩnh vực sản xuất, thời kỳ tích luỹ ban đầu của chủnghĩa t bản và thời kỳ sản xuất t bản chủ nghĩa bắt đầuthì chủ nghĩa trọng thơng cũng bắt đầu tan rã và sụp

đổ

Cùng với sự vận động và phát triển của sản xuất t bảnchủ nghĩa, chính trị kinh tế học cổ điển Anh ra đời,thể hiện những tiến bộ trong lý luận Họ đã nghiên cứu

để vạch ra bản chất của quan hệ sản xuất t bản chủnghĩa và có những bớc tiến đáng kể trong lý luận về lợinhuận W Petty đi sâu giải thích nguồn gốc đầu tiên củathu nhập t bản chủ nghĩa ông rút ra là công nhận đợc v(tiền lơng) số còn lại là lợi nhuận của địa chủ Petti hiểu r(địa tô) là một khoản thặng d do nhà kinh doanh bàn rút

đợc ngoài số thời gian lao động tất yếu, nó ngang với sảnphẩm thặng d nhng ông vẫn đồng nhất m với hình tháicủa nó: đồng nhất m với r và không rút ra đợc lợi nhuận củakinh doanh ruộng đất Adam Smith tiến xa hơn Petti ông

đã có quan niệm đúng; tiền lơng (v), lợi nhuận (P) và địatô (R ) là 3 nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập TheoA.Smith lợi nhuận là "khoản khấu trừ thứ hai" vào sản phẩmcủa lao động Ông phân tích lợi nhuận trên cơ sở cho rằngngày lao động của công nhân đợc chia thành hai phần:

Trang 5

một phần bù lại v và phân kia là p tính theo số t bản đầu

t Mác đánh giá cao A.Smith đã "nêu đợc nguồn gốc thực sựcủa giá trị thặng d, đẻ ra từ lao động " thấy đợc p, r, zchỉ là hình thái khác nhau của m Đó cũng là thành tựucủa kinh tế chính trị học t bản trong thời kỳ tiến bộ củanó

Khác với chủ nghĩa trọng nông, A.Smith cho rằngkhông chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động côngnghiệp cũng tạo ra lợi nhuận Smith cho rằng lợi nhuận tănghay giảm tuỳ thuộc vào sự giàu có tăng hay giảm của xãhội, ông thừa nhận sự đối lập giữa tiền công và lợi nhuận,

đồng thời nhận ra " khuynh hớng thờng xuyên đi đến chỗngang nhau" của tỷ suất lợi nhuận trên cơ sơ cạnh tranhgiữa các ngành và khuynh hớng tỷ suất lợi nhuận giảmdần Theo ông t bản đầu t càng nhiều thì p' càng thấp: tbản lớn thu đợc lợi nhuận lớn nhng với p' nhỏ Theo Marl thì

tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp là tuỳ thuộc vào nhiềunhân tố khách quan nh: m', sự tiết kiệm t bản bất biển,cấu tạo hữu cơ của t bản, tốc độ chu chuyển t bản

Smith có những hạn chế là không thấy đợc sự khácnhau giữa m và p, cho rằng p do toàn bộ t bản bỏ ra, vìvậy nhầm lẫn những nhân tố ảnh hởng đến m', ông còncho rằng t bản trong lĩnh vực sản xuất và trong lĩnh vực l-

u thông đều đề ra p nh nhau, coi p trong phần lớn trờnghợp chỉ là món tiền thởng cho việc mạo hiểm và cho lao

động khi đầu t t bản (nhầm lẫn p do công nhân sáng tạo

ra - nhầm lẫn z và p); ông cho p là một trong những nguồngốc đầu tiên của thu nhập cũng nh mọi giá trị trao đổi

Trang 6

Các nhà cổ điển Anh, t Adam Smith đến Ricardo,

đều có những bớc tiến mới nhng vẫn gặp "khủng hoảng"trong lý luận Ricardo có những bớc tiến xa so với Smith

Ông đã tìm thấy sự bóc lột công nhân là nguồn gốc của lợinhuận, nguồn gốc p là do lao động tạo ra xác định Ôngcũng thấy đợc sự đối lập trong sự vận động lên xuốnggiữa v và p Ông tiến gần tới lợi nhuận bình quân nhng vìkhông hiểu giá cả sản xuất nên không giải quyết đợc

Kinh tế t sản cổ điển Anh đều gặp phải thất bại, cha

đa ra đợc một luận chứng thực sự khoa học về nguồn gốccủa lợi nhuận; song trờng phái kinh tế chính trị học cổ

điển Anh đợc coi là một nguồn gốc của chủ nghĩa Marl

mà bản thân Ricando đã đạt tới đỉnh cao nhất, đợc Mác

đánh giá cao, đợc Mác coi là "cha đẻ của kinh tế chính trịhọc cổ điển" Trong lĩnhvực kinh tế, "một chuỗi của cải

mà D.Ricardo không vợt qua đợc phải chờ đến Mác mới giảiquyết đợc Song lý luận của Ricardo đã đạt gần tới chân lý

mà sau này đợc Mác kế thừa phát triển trở thành hoànthiện khoa học

Robvt Owen, ngời đại diện cho chủ nghĩa xã hội khôngtởng lại phê phán lợi nhuận, coi đó là một cái gì đó không

đúng đắn bất công, làm tăng giá cả và là nguyên nhânchủ yếu của khủng hoảng thừa Prondhon lại nêu ra mộtcông thức nổi tiếng "quyền sở hữu, đấy là của ăn cắp".Song thế kỷ 20, nhiều nhà kinh tế học đã đa ra nhiềucách giải thích khác nhau, song tựu chung đều nhằm biện

hộ cho lợi nhuận, khẳng định sự tồn tại đong nhiên và hợp

lý của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng Theo

Trang 7

A.Marshall thì lợi nhuận là tiền công trả cho năng lực điềuhành và tổ chức hoạt động kinh doanh.

F.H.Knight, đa ra luận thuyết: "lợi nhuận là kết quảcủa sự không chắc chắn J.F.Weston đệ tử của Knight đã

định nghĩa: tính không chắc chắn là kết quả của sựkhác biệt giữa thu nhập thực tế nhận đợc và thu nhậpmong muốn

Quan điểm của J.schompeter lại hoàn toàn khác, ôngnày cho rằng lợi nhuận là kết quả của mọi sự cách tân, cụthể là sự đổi mới của chức năng sản xuất, của sản phẩm,của công nghệ và phơng pháp tổ chức sản xuất

Vậy thực chất nguồn gốc của lợi nhuận là gì? Cơ sởkhoa học của vấn đề và ý nghĩa kinh tế của phạm trù lợinhuận trong thực tiễn nh thế nào, cần phải đi vào nghiêncứu lý luận của Marx1cơ sở lý luận của mọi khoa học

2 Lý luận của chủ nghĩa Mác.

2.1 Lợi nhuận và quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng d.

Mác nghiên cứu lợi nhuận bắt đầu từ phạm trù giá trịthặng d

Theo Mác, quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa, xét vềmặt lý thuyết là quá trình hình thành giá trị nó bao gồm

2 giai đoạn: một giai đoạn tái sinh giá trị cũ (bao gồm giátrị đã tiêu dùng: giá trị t liệu sản xuất và giá trị sức lao

động), một giai đoạn sản xuất ra giá trị mới 2 giá trịthặng d

1 T bản quyển I tập I

Trang 8

Giá trị thặng d là do lao động không công của côngnhân tạo ra, là giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động.Việc sản xuất ra giá trị thặng d chỉ là việc sản xuất ragiá trị, kéo dài quá hạn một điểm nào đó Nếu quá trìnhlao động chỉ kéo dài đến cái điểm mà ở đó giá trị sứclao động do t bản trả tiền, lại đợc thay thế bằng một vậtngang giá mới, thì chỉ có sản xuất giá trị giản đơn thôi,khi quá trình lao động vợt qua các điểm đó thì có sảnxuất giá trị thặng d.

Có ngời cho rằng nhà t bản thu đợc giá trị thặng d là

do không trả đúng giá trị sức lao động Marx đã chứngminh điều ngợc lại, nhà t bản vẫn trả đúng giá trị sức lao

động (tiền lơng v) và vẫn thu đợc phần thặng d ra ngoàigiá trị sức lao động m Tai sao vậy? Theo Marx, giá trị củasức lao động và giá trị mà nó có thể tạo ra là hai lợng khácnhau đó là do công dụng đặc biệt của hàng hoá3 sức lao

động "công dụng là nguồn sinh ra giá trị, và là nguồn sinh

ra một giá trị nhiều hơn giá trị bản thân nó

Nh vậy, sức lao động đang hoạt động không nhữngchỉ tái sản xuất ra giá trị nhiều hơn thế nữa Các giá trịthặng d đó là các phần trội hơn của giá trị sản phẩm sovới giá trị những nhân tố đã tiêu dùng của sản phẩm đó,tức là so với giá trị của những t liệu sản xuất và sức lao

động Từ đó, Marx rút ra công thức: GT = c+v+m

(Giá trị = giá trị cũ c + giá trị mới (v+m)

Giá trị hàng hoá biểu thị bằng công thức trên, nếu trừ

đi giá trị thặng d m, thì chỉ còn lại cái ngang giá , tức là

Trang 9

giá trị nằm trong hàng hoá, thay thế cho giá trị t bản c+v

đã chỉ ra dới hình thái các yếu tố sản xuất

Đối với nhà t bản, họ không phải hao phí lao động đểsản xuất ra hàng hoá, họ bỏ ra t bản để mua t liệu sảnxuất và thuê công nhân nên họ chỉ quan tâm đến bộphận t bản họ phải tiêu dùng Nên, đối với các nhà t bản thìchi phí hàng hoá tính theo chi phí về t bản Chi phí mànhà t bản bỏ ra để sản xuất hàng hoá và chi phí của bảnthân việc sản xuất hàng hoá đó là hai lợng hoàn toàn khácnhau Marx gọi đó là chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa (k)

và công thức GT = c + v+m chuyển hoá thành CT = k + m(giá trị hàng hoá = chi phí sản xuất + giá trị thặng d).Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chiphí thực tế hay giá trị hàng hoá (c +v) (c+ v+ m); nókhông phản ánh đúng hao phí lao động xã hội cần thiếtsản xuất ra hàng hoá, và nó không tạo ra giá trị hàng hoá,

nh Marx viết "phạm trù chi phí sản xuất không có quan hệgì với sự hình thành giá trị hàng hoá cũng nh không cóquan hệ gì với quá trình làm cho t bản tăng thêm giá trị".Phạm trù chi phí sản xuất đã làm mất đi sự khác nhaugiữa c và v; chi phí lao động bị che lấp bởi chi phí t bản,

bộ phận v nguồn gốc tạo ra m đợc nhập vào trong toàn bộ

t bản ứng trớc l + v nên ngời ta thấy dờng nh l sinh ra m.Việc hình thành chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa đã che

đậy thực chất bốc lột t bản chủ nghĩa, bóc lột sức lao

động Hoạt động của nhà t bản là bỏ chi phí sản xuất (k)

và thu đợc tiền lãi sau khi đem sản phẩm đợc sản xuất bán

ra ngoài thị trờng, tức là thu đợc lợi nhuận Vì thế họ

Trang 10

không quan tâm đến giá trị thặng d mà chỉ quan tâm

đến lợi nhuận và quan niệm lợi nhuận là do toàn bộ t bản(chi phí sản xuất) sinh ra

"Giá trị thặng d, đợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ

t bản ứng ra, mang hình thái biến tớng là lợi nhuận"

Đối với nhà t bản, số giá trị tăng thêm là kết quả củaquá trình sản xuất mà t bản đã tiến hành, vậy số thăng

ra đó là do bản thân t bản sinh ra Đối với t bản đã chi phívào sản xuất thì hình nh giá trị thặng d đều do nhữngyếu tố giá trị khác nhau của t bản đó, tức là t liệu sảnxuất và lao động sinh ra, vì những yếu tố ấy đều gianhập nh nhau vào trong việc cấu thành ra chi phí sảnxuất Vì vậy họ cho rằng lợi nhuận sinh ra vì một số giátrị đợc dùng làm t bản, không phân biệt đó là lợng bấtbiến hay khả biến

Ký hiêụ lợi nhuận là p; công thức GT = k +m chuyểnhoá thành GT = k +p

Thoạt nhìn ta thấy rằng lợi nhuận và giá trị thặng dcũng là một: lợi nhuận chẳng qua chỉ là một hình tháithần biến hoá của giá trị thặng d, hình thái mà phơngthức sản xuất t bản chủ nghĩa tất nhiên phải đẻ ra Vìtrong sự hình thành chi phí sản xuất, nh nó nổi lên ở bềngoài hiện tợng, không thể thấy đợc sự khác nhau giữa tbản bất biến và t bản khả biến, cho nên nguồn gốc của sựthay đổi giá trị xảy ra trong quá trình sản xuất phảichuyển từ một bộ phận khả biến của t bản sang toàn bộ tbản Vì ở một cực, giá cả sức lao động biểu hiện ra dớihình thái biến tờng là tiền công nên ở cực đối lập, giá trị

Trang 11

thặng d biểu hiện ra dới hình thái biến tờng là lợi nhuậnthực chất, về định lợng, p chỉ bằng m trong trờng hợphàng hoá đợc bán theo giá trị của nó Khi đó, lợi nhuậnbằng phần giá trị thừa ra ngoài chi phí sản xuất, tức làbằng toàn bộ m chứa đựng trong giá trị hàng hoá Điều

đó không có nghĩa là phải có sự lừa bịp (mua rẻ, bán

đắt) thì mới thu đợc lợi nhuận, trái lại dù giá bán thấp hơngiá trị, chừng nào giá bán còn cao hơn chi phí sản xuấtcủa nó) thì vẫn thực hiện một bộ phận m chứa đựngtrong nó, tức là có lợi nhuận

Lợi nhuận mà nhà t bản có đợc là do chở hẳn bán cái

mà hẳn không phải trả tiền Lao động thặng d chứa

đựng trong hàng hoá không tổn phí gì cho nhà t bản cả,mặc dầu nó cũng làm cho ngời công nhân phải tốn kémlao động nh phần lao động đợc trả công "Giá trị thặng

d, hay lợi nhuận chính là phần giá trị thăng ra của giá trịhàng hoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phầnthăng d của tổng số lợng lao động chứa đựng trong hànghoá so với số lợng lao động đợc trả công

mà nhà t bản quan tâm

Đối với nhà t bản cá biệt, rõ ràng việc duy nhất màthặng d mà họ thu đợc khi bán hàng, với tổng t bản mà họ

Trang 12

ứng ra để sản xuất, trái lại họ không những không quantâm đến tỷ số đích xác giữa phần thặng d đó với một

bộ phận riêng biệt của t bản và mối quan hệ bên trong củacác phần thừa ra ấy với những bộ phận này mà còn có lợitrong việc che đậy các tỷ số đó và mối quan hệ bên trong

đó

Mặt khác, phần thặng d của giá trị hàng hoá so với chiphí sản xuất là do quá trình sản xuất trực tiếp sinh ra,nhng nó chỉ đợc thực hiện trong quá trình lu thông.Thành thử đối với nhà t bản cá biệt, giá trị thặng d màbản thân họ thực hiện đợc vừa do những sự lừa bịp lẫnnhau lại vừa do sự bóc lột trực tiếp lao động quyết định.Cho nên nếu chỉ nhìn ở bên ngoài lu thông (nh chủnghĩa trọng thơng) thì chỉ nhận thấy đợc hiện tợng cábiệt, sự việc lại càng dễ có vẻ nh là lợi nhuận do quá trình

lu thông sinh ra

Cho nên chúng ta phải đi từ bản chất bên trong củavấn đề và tìm ra thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản

Trang 13

2.2 Thực chất của lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận) là

sự che dấu quan hệ bóc lột của chủ nghĩa t bản.

Nh trên ta đã nói, sự hình thành chi phí sản xuất tbản chủ nghĩa đã xoá nhoà sự khác nhau giữa t bản bấtbiến c và t bản khả biến v Vì thế tất cả các yếu tố của tbản đều cùng có vẻ là nguồn sinh ra giá trị d ra (lợi nhuận)nên quan hệ t bản chủ nghĩa đã bị thần bi hoá

Khi xuất hiện phạm trù lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận mộtlần nữa càng che dấu thực chất quan hệ bóc lột và nguồngốc của nó

Vì trong tỷ suất lợi nhuận, giá trị thặng d đợc tính sovới tổng số t bản và vì giá trị thặng d đợc đem đốichiếu với tổng t bản xem đó là cái thớc tính, vì vậy màhình nh bản thân giá trị thặng d lại do toàn bộ t bản đẻ

ra, hơn nữa lại do tất cả các bộ phận của tổng t bản đẻ ramột cách ngang nhau, nên trong khái niệm lợi nhuận, ngời

ta không còn thấy sự khác nhau hữu cơ giữa t bản bấtbiến và t bản khả biến Vì lẽ đó, giá trị thặng d một khi

đã biến thành lợi nhuận thì quả thật tự nó đã xoá bỏnguồn gốc của nó và đã mất tính chất cuả nó, thành thửngời ta không nhận ra nó nữa

Trong thực tế, ngời ta biết giá trị thặng d là baonhiêu, nhng biết nó dới hình thái là số thặng d của giá bánhàng hoá so với chi phí sản xuất của hàng hoá, còn phầnthặng d ấy do đâu mà có thì vẫn là một điểm bí ẩn, dobóc lột lao động trong quá trình sản xuất, do lừa bịpnhững ngời mua trong quá trình sản xuất, do lừa bịp

Trang 14

những ngời mua trong quá trình lu thông hay là do cả haiviệc đó?

Do đó, dới hình thái biến tớng là lợi nhuận, nguồn gốccủa nó và điều bí ẩn về sự tồn tại của nó bị che lấp và lumờ

Mặt khác, đối với nhà t bản, họ cho rằng lợi nhuận là

do việc mua bán, do lu thông tạo ra, do tài kinh doanh củanhà t bản mà có, thể hiện ra ở sự không nhất trí về lợnggiữa p và m nên càng che dấu thực chất bóc lột của chủnghĩa t bản Thực tế, xét trên toàn bộ giai cấp t sản thì lợinhuận mà nhà t bản thực hiện đợc là do sự bóc lột trựctiếp lao động quyết định Còn phần thặng d do bán đợchàng cao hơn giá trị của nó, chỉ nói lên sự làm giàu của tbản cá biệt, nói lên sự trao đổi hay làm lợi cá nhân 4, còn

nh Mác nói "các nhà t bản của một nớc không thể làm giàutrên lng giai cấp mình"

* Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân và sự che dấu quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa của các phạm trù trên.

Nh đã nói ở phần trên, trớc Mác, Ricardo cũng đã tiến tớigần lợi nhuận bình quân nh vì không hiểu giá cả sảnxuất nên không giải quyết đợc

Chính "cửa ải" này Ricardo đã không vợt qua đợc vàchờ đến Mác mới đợc giải quyết

Mác nhận thấy rằng những tỷ suất lợi nhuận hìnhthành trong những ngành sản xuất khác nhau, lúc đầu rấtkhác nhau Mác phân tích rằng vì những t bản đầu t vào

Trang 15

các ngành sản xuất khác nhau có cấu tạo hữu cơ khácnhau, vì có những t bản bằng nhau lại sử dụng những sốlợng lao động rất khác nhau nên tuỳ theo tỷ số phần trămkhác nhau của bộ phận khả biến so với tổng t bản một lợngnhất định mà những t bản bằng nhau chiếm hữu đợcnhững lợng lao động thặng d rất khác nhau.

Nhng do ảnh hởng của cạnh tranh, những tỷ suất lợinhuận khác nhau đó san bằng đi thành một tỷ suất lợinhuận chung, đó chính là con số bình quân của tất cảnhững tỷ suất lợi nhuận khác nhau đó

Từ đó Mác đa ra khái niệm lợi nhuận bình quân: "lợinhuận mà một nhà t bản có một lợng nhất định thu đợc,căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận chung, không kể cấu thànhhữu cơ của nó nh thế nào, gọi là lợi nhuận bình quân".Quá trình "san bằng" các tỷ suất lợi nhuận khác nhauthành một tỷ suất lợi nhuận chung, đợc Mác mô tả nh sau:Cùng một lợng t bản đầu t, nhng do cấu tạo hữu cơkhác nhau nên hình thành ra những tỷ suất lợi nhuận rấtkhác nhau Nhà t bản không bằng lòng đứng yên ở nhữngngành, lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận thấp mà đổ xô vàonhững ngành, lĩnh vực sản xuất khác nhau, tuỳ theo tìnhtrạng tỷ suất lợi nhuận hạ xuống ở chỗ này và tăng lên ở chỗkia nên t bản đã tạo nên một tỷ lệ giữa cung và cầu, mà sự

tự do di chuyển t bản từ ngành (hay lĩnh vực) này sangngành (hay lĩnh vực) khác làm cho lợi nhuận bình quântrong các lĩnh vực sản xuất khác nhau đều trở thànhbằng nhau

Trang 16

Qua sự phân tích quá trình hình thành và phát triểncho thấy quyết định tỷ suất lợi nhuận chung là do hainhân tố:

1 Do cấu thành hữu cơ của t bản trong các khu vựcsản xuất khác nhau và vì thế, do các tỷ suất lợi nhuậnkhác nhau của các khu vực sản xuất cá biệt

2 Do cách phân phối tổng t bản xã hội cho các khuvực khác nhau đó, tức là do lợng tơng đối của t bản đầu

t trong mỗi khu vực cá biệt, và vì vậy mà có một tỷ suấtlợi nhuận riêng biệt, tức là do các bộ phận tơng đối củakhối lợng tổng t bản xã hội đã đợc mối khu vực sản xuất cábiệt thu hút

Việc hình thành lợi nhuận bình quân làm xuất hiệnphạm trù giá cả sản xuất: "giá cả của một hàng hoá, bằngchi phí sản xuất của nó cộng thêm phần lợi nhuận bìnhquân hàng năm của tổng t bản đã sử dụng vào việc sảnxuất hàng hoá, tuỳ theo điều kiện chu chuyển t bản, giácả đó gọi là giá cả sản xuất"

Giá cả sản xuất của hàng hoá đã phát triển thành mộthình thái chuyển hoá của giá trị Điều kiện để giá trịbiến thành giá cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp cơkhí t bản chủ nghĩa phát triển; sự liên hệ rộng rãi giữa cácngành sản xuất; quan hệ tín dụng phát triển, t bản tự do

di chuyển từ ngành này sang ngành khác

Khi cha xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá cảhàng hoá xoay quanh giá trị hàng hoá, nhng khi xuất hiệnphạm trù giá cả sản xuất thì giá cả hàng hoá lại xoay quanhgiá cả sản xuất ở mỗi ngành giá cả sản xuất và giá trị có

Trang 17

thể không bằng nhau, nhng giá cả sản xuất của tổng sảnphẩm xã hội phải bằng tổng giá trị của nó Và đối vớinhững t bản có cấu thành trung bình hay gần nh trungbình, giá cả sản xuất hoàn toàn nhất trí hay gần nh nhấttrí với giá trị.

Thực chất hoạt động của quy luật giá cả sản xuất là sựbiểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong thời kỳ tự

do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản

Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuậnbình quân và giá cả sản xuất đã che dấu hơn nữa thựcchất bóc lột của chủ nghĩa t bản

Nh phần trên đã nói tới, giá trị thặng d và lợi nhuận,nếu xét về mặt khối lợng là bằng nhau (nếu hh bán theogiá trị của nó), nhng giờ đây khi đã hình thành một tỷsuất lợi nhuận chung thì không những tỷ suất lợi nhuận và

tỷ suất giá trị thặng d mà cả lợi nhuận và giá trị thặng dcũng là những lợng thực sự khác nhau, vì thế càng che lấpnguồn gốc của lợi nhuận, che dấu hơn nữa thực chất bóclột của chủ nghĩa t bản

Khi lợi nhuận "san bằng" thành lợi nhuận bình quân vàgiá cả sản xuất hình thành, với sự chuyển hoá giá trịthành giá cả sản xuất thì bản thân cái cơ sở của sự quy

định giá trị cũng bị che lấp đi Do đó, nhà t bản quênmất khái niệm về giá trị và họ không trông thấy tổng lao

động đã hao phí trong việc sản xuất hàng hoá mà chỉthấy phần hao phí mà họ bỏ tiền ra trả dới hình thức tliệu sản xuất, cho nên nhà t bản thấy lợi nhuận nh là mộtcái gì đứng ngoài giá trị nội tại của hàng hoá Và nếu

Trang 18

nhà t bản bán hàng hoá của mình theo giá cả sản xuấtthì họ thu đợc một số tiền ngang với giá trị của t bản mà

họ đã tiêu dùng trong sản xuất và thu đợc một lợi nhuận tỷ

lệ với số t bản đã ứng ra với t cách là một bộ phận nhất

định của toàn bộ t bản xã hội

Cho nên bây giờ nếu xét một ngành sản xuất cá biệt,lợi nhuận ngời ta đem cộng vào chi phí sản xuất, thực tế

đợc quyết định không phải do những giới hạn của quátrình sáng tạo ra giá trị tiến hành ở trong ngành sản xuất,tức không tuỳ thuộc vào điều kiện của khu vực sản xuấtriêng biệt, mà đợc quyết định do những điều kiện nằm

ở bên ngoài, nó chỉ là con số bình quân mà mỗi phầntrăm của t bản bỏ ra đã thu đợc

Qua phân tích trên cho thấy, các phạm trù tỷ suất lợinhuận bình quân, lợi nhuận bình quân và giá cả sảnxuất đã che đậy không cho ngời ta thấy rõ vai trò thực sựcủa t bản khả biến (giá trị sức lao động) trong việc làmgiàu của nhà t bản, đồng thời làm thần bí hoá toàn bộ ph-

ơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa

3 Làm rõ hơn sự bóc lột t bản chủ nghĩa và phân phối giá trị thặng d (lợi nhuận) trong điều kiện t bản chủ nghĩa hiện đại.

Mặc dù chủ nghĩa t bản hiện đại có nhiều biểu mớinhng bản chất bóc lột giá trị thặng d không vì thế màkhông còn, những cái móc trong sự bóc lột của chủ nghĩa

t bản hiện đại

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w