Đối với các doanh nghiệp cha xây dựng định mức lao động và cha có đơn giátiền lơng đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt thì quỹ tiền lơng thựchiện đợc xác định theo số lao động th
Trang 1lời mở đầu
Tiền lơng là một trong những công cụ quản lý của nhà nớc, đồng thời nó
đợc xem nh một phần thu nhập quốc dân và là đòn bảy của nền kinh tế quốcdân Khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêubao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự hạch toánchi phí trong đó chi phí tiền lơng chiếm một phần không nhỏ Tiền lơng khôngphải là một vấn đề mới mẻ nhng nó mang tính cấp thiết đối với ngời lao động vànhà quản lý Một chế độ tiền lơng ở một doanh nghiệp hợp lý sẽ phát huy đợckhả năng sáng tạo, năng lực quản lý, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao
động, hiệu quả kinh doanh và ngợc lại Với vai trò quan trọng nh vậy, việc tìm
ra phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng phù hợp với các đặc điểm sảnxuất kinh doanh của đơn vị sẽ là đòn bảy kinh tế quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Là một sinh viên, em cũng muốn tìm hiểu và
nghiên cứu về lĩnh vực này Do vậy em đã chọn đề tài: “Một số vấn đề về hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp” Với
kết cấu đề tài nh sau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận về công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền
Qua đây em xin chân thành cảm ơn TS Mai Văn Bu đã nhiệt tình giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này
Hà nội, ngày 25 tháng 11 năm 2001 Sinh viên: Trần Thị Thu Hồng
chơng I:
những vấn đề lý luận về công tác xây dựng
và quản lý quỹ tiền lơng
I Khái niệm:
1 Tiền lơng :
Trang 2Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động (haycòn gọi là thị trờng lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giácả sức lao động Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau.Tiền lơng trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động( mua sức lao động) trảcho ngời lao động( ngời bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng.Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng khôngchỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liênquan đến đời sống và trật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội.
Trong quá trình lao động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với cácchủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất-kinhdoanh Vì vậy, tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao
động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu
đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống củahọ
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh nớc tahiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khuvực kinh tế
Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lơng
là số tiền mà các doanh nghiệp nhà nớc, các cơ quan, tổ chức của nhà nớc trảcho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nớc và đợc thể hiện trong
hệ thống thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định
Trong các thành phần kinh tế khác, tiền lơng chịu sự tác động, chi phối rấtlớn của thị trờng và thị trờng lao động.Tiền lơng dù vẫn nằm trong khuôn khổluật pháp và theo những chính sách của chính phủ, nhng là những giao dịch trựctiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên
đi thuê Những hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp đến phơng thức trảcông
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ vềphân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi…và dovà docác chính sách trọng tâm của mọi quốc gia
2 Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là tổng số tiền mà doang nghiệp dùng
để trả cho ngời lao động phù hợp với lợng và chất lợng lao động trongphạm vi doanh nghiệp mình phụ trách
Kết cấu quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
Tiền lơng đợc chia làm hai bộ phận bao gồm bộ phận cơ bản và bộ phậnbiến đổi
Bộ phận cơ bản bao gồm tiền lơng cấp bậc hay mức tiền lơng do cácthang bảng của từng ngành, từng xí nghiệp quy định Hệ thóng thang bảng
Trang 3lơng này do nhà nớc qui định ban hành hoạc do xí nghiệp, các hợp tác xãtham khảo thang bảng lơng của nhà nớc qui định.
Bộ phận biến đổi bao gồm các loại phụ cấp, Các loại tiền thởng bêncạnh tiền lơng cơ bản
Quan hệ giữa hai loại bộ phận này thờng từ 70 đến 75 % tiền lơng cơbản và 25 đến 30 % là bộ phận tiền lơng biến đổi
II Vai trò của tiền lơng:
Tiền lơng là phạm trù tổng hợp, luôn luôn động vì nó nằm ở tất cả các khâunh: sản xuất, trao đổi, phân phối và tiêu dùng
ở góc độ nhà nớc, tiền lơng là công cụ để giải quyết các vấn đề ổn định xãhội, phát triển xã hội và điều tiết kinh tế Nếu không sử dụng tốt chính sách tiềnlơng sẽ gây bất ổn cho các ngành kinh tế, giáo dục và an ninh quốc phòng, cảicách tiền lơng chính là đầu t tốt hơn cho con ngời và xã hội
ở góc độ ngời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chính, là nguồn tái sảnxuất sức lao động và đủ để kích thích ngời lao động làm việc, khuyến khích lao
động với năng suất, chất lợng và hiệu quả cao
Tiền lơng và thu nhập thực sự trở thành động lực để các doanh nghiệp sắpxếp lại tổ chức, phát triển ngành nghề, tăng trởng sản xuất, giảm chi phí, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh và góp phần quản lý tốt hoạt động sản xuất kinhdoanh
III Xây dựng quỹ tiền lơng:
1 Cơ sở xây dựng quỹ tiền lơng:
Dựa vào mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định để xác định đơn giá tiền
l-ơng Vì quỹ tiền lơng là số tiền để trả cho ngời lao động mà mỗi ngời lao độngphải đợc hởng ít nhất là mức lơng tối thiểu Từ đơn giá tiền lơng và dựa vào kếtquả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ xác định đợc quỹ tiền lơng chodoanh nghiệp mình
Đối với các doanh nghiệp cha xây dựng định mức lao động và cha có đơn giátiền lơng đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt thì quỹ tiền lơng thựchiện đợc xác định theo số lao động thực tế bình quân sử dụng nhân hệ số mức l-
ơng bình quân của doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền giao đơn giá quyết
định với mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định
Trớc khi xác định quỹ tiền lơng thực hiện, doanh nghiệp phải đánh giá vàxác định các khoản nộp ngân sách nhà nớc, lợi nhuận thực hiện thực hiện và sosánh với năm trớc đó Nếu các chỉ tiêu này không đảm bảo đủ điều kiện đợc ápdụng hệ số điều chỉnh tăng thêm thì doanh nghiệp phải trừ lùi quỹ tiền lơng thựchiện cho đến khi bảo đảm đủ điều kiện theo quy định
Trang 42 Định mức lao động:
Định mức lao động có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và quản lýquỹ tiền lơng Định mức lao động là cơ sở để thực hiện phân phối theo lao động.Nhờ có mức lao động mới xác định đợc đơn giá lơng, mức lao động càng chínhxác thì trả lơng đúng và tạo động lực lao động càng mạnh mẽ Việc xây dựngquỹ tiền lơng luôn phải căn cứ vào định mức lao động
Định mức lao động trong xí nghiệp là lĩnh vực hoạt động thực tiễn về xâydựng và áp dụng các mức lao động đối với tất cả các quá trình lao động Các loạimức lao động nh: mức thời gian, mức sản lợng, mức số lợng ngời làm việc, mứcphục vụ, mức thời gian phục vụ…và do
Mức thời gian là số lợng thời gian cần thiết đợc quy định để một hoặc mộtnhóm công nhân có trình độ thành thạo nhất định hoàn thành công việc này haycông việc khác( bớc công việc, chi tiết sản phẩm…và do) trong những điều kiện tổchức- kỹ thuật nhất định Mức sản lợng là số lợng sản phẩm đợc quy định đểcông nhân hay một nhóm công nhân có trình độ thành thạo nhất định phải hoànthành trong đơn vị thời gian với những điều kiện tổ chức- kỹ thuật nhất định.Mức thời gian trong thực tế là cơ sở xuất phát để tính các loại mức khác vìthời gian làm việc là thớc đo lao động nói chung và về nguyên tắc, định mức lao
động là hao phí thời gian cần thiết để hoàn thành công việc này hay công việckhác
Việc xây dựng định mức lao động có nhiều phơng pháp trong đó có thể chiathành hai nhóm: phơng pháp tổng hợp và phơng pháp phân tích nhng phơngpháp phân tích mới là phơng pháp phân tích có căn cứ khoa học, là phơng phápxây dựng định mức bằng cách phân chia và nghiên cứu tỷ mỷ quá trình sản xuất,quá trình lao động, các bớc công việc đợc định mức và các nhân tố ảnh hởng đếnthời gian hao phí Trên cơ sở đó áp dụng các biện pháp hoàn thiện quá trình laocông nh quy định chế độ làm việc có hiệu quả hơn của máy móc thiết bị, sửdụng các phơng pháp và thao tác lao động hợp lý, đồng thời loại trừ những nhợc
điểm trong tổ chức nơi làm việc và điều kiện lao động…và doxuất phát từ kết quảnghiên cứu và dự tính khoa học đó xác định hao phí thời gian cần thiết cho mỗiyếu tố, và mức thời gian cho cả bớc công việc nói chung
Vai trò của định mức lao động đối với tổ chức lao động đợc thể hiện rõ ở nộidung phân công và hiệp tác lao động Thật vậy, để thực hiện phân công lao độnghợp lý cần phải biết không chỉ là nội dung của bớc công việc hợp thành quátrình công nghệ, mà còn phải biết tính toán hao phí lao động để hoàn thành bớccông việc đó, tức là phải tiến hành định mức cho bớc công việc Nhờ có mức lao
động cho bớc công việc mà tính đợc lợng lao động chế tạo sản phẩm, xác định
đợc số lợng công nhân cần thiết, kết cấu nghề và trình độ lành nghề của họ,phân bổ công nhân theo nghề thích hợp Việc xác định chính xác hao phí lao
động để hoàn thành chức năng phục vụ sản xuất cho phép tổ chức phân công lao
Trang 5động theo chức năng hợp lý hơn Nói cách khác là nhờ định mức lao động mà sẽphân chia đúng đắn hơn trách nhiệm giữa công nhân chính và công nhân phụtrong xí nghiệp.
Cách 1: Xây dựng định mức lao động từ các thành phần kết cấu:
- Tính TCN: bằng tổng thời gian định mức của những công nhân chính thựchiện các nguyên công theo quy trình công nghệ và các công việc( không thuộcnguyên công) để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức, kĩ thuật xác
định Trờng hợp một nguyên công đợc thực hiện trên nhiều loại máy móc, thiết
bị khác nhau, có mức thời gian và sản lợng khác nhau thì áp dụng phơng phápbình quân gia quyền để tính mức thời gian cho nguyên công đó
- Tính TPV: bằng tổng thời gian định mức đối với lao động phụ trợ trong cácphân xởng chính và lao động của các phân xởng phụ trợ thực hiện các chức năngphục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó TPV tính theo mức phục vụ và khối l-ợng công việc phục vụ quy định để sản xuất sản phẩm, hoặc tính bằng
tỷ lệ (%) so với TCN, hoặc tính bằng tỷ lệ (%) định biên lao động phụ trợ sovới công nhân chính
- Tính TQL: bằng tổng thời gian lao động quản lý doanh nghiệp
Cách 2: xây dựng định mức theo số lao động cần thiết
áp dụng cho các doanh nghiệp cha có điều kiện xây dựng định mức lao độngtheo cách 1
sau khi xác định rõ nhiệm vụ sản xuất và phơng án sản phẩm cân đối các
điều kiện, xác định đợc thông số kĩ thuật và khối lợng từng loại sản phẩm thìphải tiến hành chấn chỉnh và cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động theonhững kinh nghiệm tiên tiến đối với từng dây truyền hoặc toàn bộ doanh nghiệp
Trang 6số ngày nghỉ theo chế độ quy định
( 365 – 60 )
số lao động định biên làm các công việc đòi hỏi phải làm việc cả ngày lễ tết và nghỉ hàng tuần
+
*
60( 365 –
60 )
Trên cơ sở đó tính ra số lợng lao động cần thiết tối đa hợp lý cho từng bộ phận
và toàn bộ doanh nghiệp và tính quy đổi ra tổng thời gian định mức Từ đó phân
bố tổng quỹ thời gian này theo tỷ trọng khối lợng sản phẩm của từng loại mặthàng để có mức lao động cho tựng loại đơn vị sản phẩm
b Phơng pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên.
áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không thể xây dựng
định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm
Công thức tổng quát:
L DB = L YC + L PV + L BS +L QL
L DB: Lao động định biên của doanh nghiệp( đơn vị tính là ngời)
L YC: Định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh
L PV: Định biên lao động phụ trợ và phục vụ
L BS: Định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ giờ, ngày nghỉ theo quy
định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phụ trợ và phục vụ
L QL: Định biên lao động quản lý
+ Tính LYC: đợc tính theo định biên lao động trực tiếp hợp lý của từng bộ
phận
+ Tính LPV: tính theo khối lợng công việc phụ trợ và phục vụ sản xuất, kinh
doanh, trên cơ sở đó xác định LPV bằng định biên hoặc tỷ lệ (%) so với định biên
lao động trực tiếp (LYC)
+ Tính LBS: định biên lao động đợc bổ sung
Đối với doanh nghiệp không phải làm việc những ngày nghỉ hàng tuần, lễ tết
số ngày nghỉ theo chế độ quy định
Trang 73.1 Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng dựa vào mức lơng bình quân và
số lợng ngời làm việc
Trong thời kỳ bao cấp , các doanh nghiệp xây dựng quỹ tiền lơng hàng nămdựa vào mức tiền lơng bình quân một ngời và số ngời làm việc trong doanhnghiệp Doanh nghiệp phải kế hoạch hoá quỹ lơng này trình nhà nớc Doanhnghiệp muốn tăng hay giảm quỹ lơng phải làm bảng tờng trình cấp trên và chờcấp trên xét duyệt Đây là mô hình quỹ tiền lơng mang nặng tính bình quân vàkhuyến khích doanh nghiệp lấy ngời vào biên chế nhà nớc vô tội vạ
3.2 Phơng pháp quỹ lơng dựa vào khối lợng sản xuất kinh doanh
Phơng pháp xây dựng này dựa vào công thức:
Qtlkh = ĐG tl x K
Trong đó :
Qtlkh : Quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp 1 năm
K : Khối lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm kế hoạch đợc tính
theo giá trị : Tổng sản lợng , sản lợng hàng hoá , dự toán công trình hoạc tínhtheo hiện vật : mét , kg, tấn , chiếc
ĐG tl : Đơn giá tiền lơng (định mức chi phí tiền lơng trrên một đơn vị khối
l-ợng sản xuất kinh doanh ) và đợc xác định bằng công thức :
ĐG tl = (Qcn + Qpv + Qql ) / K
Trong đó
Qcn : Quỹ tiền lơng định mức của công nhân công nghệ.
Qpv : Quỹ tiền lơng định mức của công nhân phụ vụ sản xuất ( sửa chữa ,
vận chuyển )
Qql : Quỹ lơng của lao động quản lý
Phơng pháp xây dựng quỹ lơng này đã khắc phục tính bình quân bao cấp cũ
Nó mở rộng quyền chủ động của doanh nghiệp trên lĩnh vực sản xuất và tiền
l-ơng Nhng việc định mức đơn giá tiền ll-ơng và xác định khối lợng sản xuất kinhdoanh là rất khó khăn phức tạp Nhà nớc vẫn phải can thiệp trực tiếp nh quản lý
định mức , hệ thống thang bảng lơng cứng và quy định các loại phụ cấp , điềukiện áp dụng Nói cách khác , nhà nớc vẫn quản lý đầu vào nhng thực chấtchỉ quản lý đợc khối lợng sản xuất kinh doanh Nhà nớc cha dùng tiền lơng đểquản lý kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3.3 Phơng pháp tổng thu trừ tổng chi
Qtl+k = (C+V+m ) - ( C1+C2 ) + Các khoản nộp E
Trong đó :
Trang 8(C+V+m ): là tổng doanh thu của doanh nghiệp sau khi bán hàng hoá trên
thị trờng
C1 : Là chi phí khấu hao cơ bản
C2 : Là chi phí vật t nhiên liệu năng lợng
E : Các khoản nộp nhà nớc
Qtl+k : Quỹ tiền lơng và quỹ khác nh quỹ phúc lợi , quỹ khen thởng
Thực chất của phơng pháp này là nhà nớc chỉ quản lý đầu ra trên cơ sở xác
định các doanh số cho doanh nghiệp, bỏ qua một sô phụ cấp đầu vào nh phụ cấpkhuyến khích trả lơng sản phẩm , tiền lơng từ quỹ , phụ cấp không ổn định làmthêm giờ , phụ cấp bù bậc
Xây dựng tiền lơng theo phơng pháp này giúp doanh nghiệp chủ động nguồn
động viên vật chất đối với ngời lao động , mặt khác cũng có đièu kiện hìnhthành quỹ doanh nghiệp ( kể cả quỹ dự trữ )
Tuy nhiên phơng pháp này cũng nổi lên một số nhợc điển cơ bản là nhà nớckhông quản lý đợc thu chi của doanh nghiệp , chi phí tài sản cố định còn quáthấp so với thực tế , cha bóc tách đợc lợi thế của các doanh nghiệp thuộc các loạikhác nhau Quá trình thực tế hình thành quỹ tiền lơng tổng hợp lại xảy ra sau sovới quá trình đầu tiên bóc vào sản xuất , vì ngời sử dụng lao động ký hợp đồngtheo lao động đã nêu mức chi phí tiền lơng trong hợp đồng lao động Do đónhiều doạnh nghiệp đã hình thành quỹ tiền lơng cao ( không phải do hiệu quả )
để chia nhau, đã ăn vào vốn Ngợc lại , một số danh nghiệp làm ăn kém lại vinvào không lãi để giảm tiền lơng và thu nhập của ngời lao động
3.4 Phơng pháp xác định quỹ lơng căn cứ vào đơn giá lơng.
- Các doanh nghiệp xây dựng quỹ lơng của mình dựa vào đơn giá tiền lơng
có điều chỉnh tuỳ thuộc vào sự biến đổi của thị trờng
+ Nếu sản phẩm do nhà nớc định giá thì đơn giá tiền lơng đợc tính bằng tỷ lệtiền lơng trên tổng doanh thu hoạc tính bằng tiền lơng tuyệt đối cho một đơn vịsản phẩm
+ Nếu sản phẩm do doanh nghiệp tự định gía tiền lơng đợc tính bằng tỷ lệtiền lơng trên giá bán một đơn vị sản phẩm ( nếu sản phẩm ổn định) hoặc tỷ lệtiền lơng trên tổng doanh thu ( Nếu sản phẩm không ổn định )
- Tiền thởng là phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản nộp nghĩa vụ và tríchlập quỹ hợp lý Quỹ tiền lơng không đợc phép lớn hơn 50 % quỹ tiền lơng thựchiện Doanh nghiệp không đợc lấy bất kỳ nguồn tiền thởng nào khác
- Tiền lơng , tiền thởng của giám đốc không đợc lớn hơn 3 lần tiền lơng, Tiềnthởng bình quân trong doanh nghiệp
- Quỹ tiền lơng doanh nghiệp phải đăng ký với ngân hàng
3.5 Phơng pháp giao khoán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp.
Trang 9Giao khoán quỹ tiền lơng ở doanh nghiệp thể hiện với một số tiền lơng nhất
định đòi hỏi ngời lao động phải hoàn thành khối lợng công việc , số lợng sảnphẩm với chất lợng quy định trong thời gian nhất định
Giao khoán quỹ lơng kích thích ngời lao động quan tâm tới kết quả sản xuất ,tiết kiệm lao động sống và làm cho đơn vị tự chủ hơn trong sản xuất
Để có thể thực hiện công tác giao khoán quỹ lơng cần phải xác định đơn giátổng hợp :
ĐG th = ĐG i + CF ql + CF pv
Trong đó:
ĐGth : Đơn giá tổng hợp cho một sản phẩm cuối cùng
ĐGi : Đơn giá bớc công việc thứ i.
CFql : Chi phí quản lý tính cho một đơn vị sản phẩm
CFpv : Chi phí phục vụ cho một đơn vị sản phẩm
Ngoài ra trong đơn giá có tính thêm tỷ lệ thởng trong đơn giá , hệ số trợt giá
Từ đó tính ra đợc quỹ tiền lơng của một đơn vị :
Sau đó đơn vị tiến hành chia lơng cho ngời lao động
3.6 Nhìn chung, theo thời gian gần đây, việc xây dựng quỹ tiền lơng trongcác doanh nghiệp đợc xây dựng theo đơn giá tiền lơng và định mức lao động
Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng
Trang 10ở trên, lao động định biên đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợpcủa sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm, dịch vụ quy đổi.
Xây dựng đơn giá tiền lơng:
Xây dựng đơn giá lơng có nhiều phơng pháp
* Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm( hoặc sản phẩm quy đổi).Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợcchọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật( kể cả sản phẩm quy đổi), thờng đợc ápdụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh loại sản phẩm hoặc một số loạisản phẩm có thể quy đổi đợc nh: xi măng, vật liệu xây dựng, điện, thép, rợu bia,xăng dầu, dệt may, thuốc lá, giấy, vận tải
Công thức xác định đơn giá:
Vđg = Vgiờ*Tsp
Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lơng ( đồng / đơn vị hiện vật )
Vgiờ: tiền lơng giờ trên cơ sở lơng cấp bậc công việc bình quân, phụ cấp
lơng bình quânvà mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp
Tsp: mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi.
* Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu:
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợcchọn là doanh thu( hoặc doanh số) thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Tkh: tổng doanh thu( hoặc doanh số) kế hoạch.
*Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc chọn
là tổng thu trừ tổng chi không có lơng, thờng áp dụng đối với các doanh nghiệpquản lý đợc tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở các định mức chiphí
Công thức xác định đơn giá:
Vkh
Trang 11Vđg =
Tkh - Ckh ( không có tiền lơng)
Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lơng.
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
Tkh: tổng doanh thu(hoặc doanh số) kế hoạch
Ckh: là tổng chi phí kế hoạch.
* Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợcchọn là lợi nhuận, thờng áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu,tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Pkh: lợi nhuận kế hoạch
- Tổng quỹ tiền l ơng chung năm kế hoạch
Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá tiềnlơng mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lơng của doanh nghiệp.Đợc xác địnhtheo công thức:
Vc = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vc: tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch.
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng Vpc: quỹ tiền lơng phụ cấp kế hoạch
Vbs: quỹ tiền lơng bổ sung theo kế hoạch Quỹ tiền lơng bổ sung trả cho
thời gian kế hoạch không tham gia sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ quy
định của công nhân viên trong doanh nghiệp mà khi xây dựng định mức lao
động không tính đến bao gồm quỹ tiền lơng nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng,nghỉ lễ tết
Vtg: quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo kế hoạch, không vợt quá
số giờ làm thêm quy định của bộ lao động
- Xác định quỹ tiền l ơng thực hiện theo kết quả sản xuất kinh doanh:
Trang 12Căn cứ vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả sảnxuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau:
Vth = (Vđg * Csxkd) + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vth: Quỹ tiền lơng thực hiện.
Vđg: Đơn giá tiền lơng.
Csxkd: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hóa thực
hiện hoặc doanh thu (doanh số thực hiện) hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi(không có tiền lơng) hoặc lợi nhuận thực hiện ứng với chỉ tiêu giao đơn giátiền lơng
Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp lơng.
Vbs: Quỹ tiền lơng bổ sung.
Vtg: Quỹ tiền lơng làm thêm giờ tính theo số giờ thực tế làm thêm nhng
không vợt quá quy định của bộ lao động
Các doanh nghiệp cha xây dựng định mức lao động và cha có đơn giá tiền
l-ơng thì quỹ tiền ll-ơng thực hiện đợc xác định theo số lao động thực tế bình quân
sử dụng nhân với hệ số mức lơng bình quân của doanh nghiệp do chính phủ quy
định
Tổng quỹ thực hiện là chi phí hợp lệ trong giá thành hoặc chi phí lu thông,
đồng thời làm căn cứ để xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp
IV Quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp
2 Vai trò quản lý quỹ tiền lơng
Thứ nhất: Quản lý quỹ tiền lơng nhằm thực hiện đúng vai trò của tiền lơng.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng,nó ít nhất phải đảm bảo nhu cầu tối thiểu củangời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chính, nguồn tái sản
xuất sức lao động Với vai trò nh vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng vàphân phối quỹ tiền lơng nh thế nào có hiệu quả Đó chính là nhiệm vụ của quản
lý quỹ tiền lơng
Thứ hai: Nó đảm bảo đúng mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp Mỗi doanh
nghiệp đều có những mục tiêu riêng nh: kế hoạch tiền lơng phải ổn định, giatăng năng suất, giảm chi phí lao động, tạo điều kiện cho việc tuyển mộ và duy
Trang 13trì lực lợng lao động…và doMục tiêu sẽ là cơ sở để đề ra chính sách tiền lơng hợp lý.Nhờ có quản lý mà mục tiêu mới thực hiện đợc.
Thứ ba: Tạo động lực cho ngời lao động làm việc với hiệu quả cao, tăng
năng suất lao động Phơng pháp quản lý đúng tạo cho ngời lao động tin tởng hơnvào công việc và họ sẽ cố gắng làm việc để thu đợc thành quả đúng với sức lựcmình bỏ ra
Thứ t: Làm giảm chi phí: Mỗi một doanh nghiệp đều có cách quản lý khác
nhau, nếu cách quản lý đúng sẽ làm giảm chi phí lao động mà vẫn đem lại chongời lao động mức thù lao cao
3 Nội dung của quản lý quỹ tiền lơng
3.1 Xác định mục tiêu của hệ thống lơng bổng và đãi ngộ.
Để phát triển hệ thống lơng bổng hay kế hoạch lơng bổng, doanh nghiệp phảixác định mục tiêu rõ ràng Mục tiêu này sẽ là cơ sở đề ra chính sách tiền lơnghợp lý Mục tiêu của kế hoạch tiền lơng thì rất đa dạng
- Kế hoạch tiền lơng phải ổn định, tuy nhiên cần phải uyển chuyển để kịp
điều chỉnh khi tình hình thay đổi
- Kế hoạch phải chú trọng tới việc giảm chi phí lao động, gia tăng năng suất
và mức thù lao đủ cao để tạo điều kiện cho việc dễ dàng tuyển mộ nhân viên vàduy trì lực lợng lao động
- Nên trả thù lao và tiền lơng theo mức thang lơng công bằng và có hiệu quảnhằm đền bù sức cống hiến về kỹ năng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm vàcác điều kiện khác của mỗi công việc
- Nên trả lơng công nhân trên cơ sở thành tích lao động, số lợng sản phẩmhoặc thành quả
- Nên thiết lập một hệ thống “ca- kíp” làm việc hợp lý, tuần làm việc hợp lý
và ấn định những giờ làm việc sao cho công việc ít cản trở đến sinh hoạt bình ờng của công nhân viên
th Kế hoạch nên đơn giản để dễ quản trị – nghĩa là việc kiểm tra và điềuchỉnh những lời phàn nàn về tiền lơng đợc dễ dàng, dễ kiểm tra ngân sách và chiphí lao động, và sao cho công nhân viên dễ dàng hiểu đợc kế hoạch
3.2 Đề ra chính sách lơng bổng và đãi ngộ.
Trớc khi đề ra chính sách và kế hoạch lơng bổng, nhà quản trị cần phải phântích các yếu tố nội tại và yếu tố ngoại tại ảnh hởng đến chi phí lao động củadoanh nghiệp, đến nhu cầu lao động của doanh nghiệp, và mức cung lao độnglẫn mức lơng của doanh nghiệp
Những yếu tố nội tại là: tỷ lệ giữa chi phí lao động với tổng chi phí sản xuất,
là các loại kỹ năng cần phải có và mức năng suất cá nhân để đạt đợc xuất lợng;
là sự thích hợp của tiến trình sản xuất với các phơng pháp trả lơng kích thích lao
động; là những thay đổi mau lẹ trong tiến trình sản xuất và khoa học kỹ thuật
Trang 14của doanh nghiệp làm thay đổi nội dung của công việc và thay đổi sự sắp xếplực lợng lao động của doanh nghiệp.
Các yếu tố ngoại tại là: thế đứng cạnh tranh của doanh nghiệp và mức độ
kiểm soát thị trờng của nó; là khả năng sinh lợi và vị trí tài chính của nó; là mức
ổn định khối lợng kinh doanh và tuyển dụng lao động; là viễn tợng kinh doanhcủa nó Nhà quản trị cũng phải suy tính đến quy mô của thị trờng lao động màdoanh nghiệp tuyển mộ công nhân, mức lơng đang thịnh hành trong khu vực vàtrong ngành kỹ nghệ, xu hớng chi phí sinh hoạt, luật lệ của nhà nớc về lơngbổng và giờ làm việc
Sau khi phân tích các yếu tố nội tại cũng nh ngoại tại, nhà quản trị sẽ đề ranhững chính sách bao gồm những nội dung: chú trọng tuyển mộ nhân viên cóchất lợng bằng chính sách trả thù lao và tiền lơng cao, kế hoạch trả lơng kíchthích lao động nên đợc thực hiện tới mức nào; chú trọng tới các khoản phụ cấp l-
ơng; nên thực hiện những kích thích phi tài chính nh ghi nhận thành tích, tạo cơhội để nâng cao trình độ chuyên môn, tạo cơ hội đợc thăng thởng và những ảnhhởng tơng tự nhằm kích thích lao động; mức lơng của xí nghiệp nên đối chiếuvới mức lơng thịnh hành trong khu vực nh thế nào, mức độ mà đại biểu của côngnhân sẽ tham dự trong việc phát triển kế hoạch tiền lơng; và sau cùng là nênquản lý hệ thống lơng bổng theo cơ cấu tổ chức nh thế nào
3.3 Cơ cấu tổ chức và quản trị lơng bổng.
Một uỷ ban liên bộ phận gồm có các vị lãnh đạo cao cấp, dới sự chủ toạ củatổng giám đốc hoặc giám đốc tài nguyên nhân sự chịu trách nhiệm toàn bộ choviệc phát triển hệ thống tiền lơng Nếu không phải là chủ tịch uỷ ban, giám đốctài nguyên nhân sự ít nhất cũng nên tham gia vào chức vụ t vấn
Bộ phận kỹ thuật, phối hợp với bộ phận tài nguyên nhân sự và các bộ phậnkhác, thờng đợc trang bị đầy đủ để thực hiện các cuộc nghiên cứu chuyên biệtcho hệ thống lơng bổng nh đánh giá công việc, nghiên cứu về lơng, phác hoạ kếhoạch lơng kích thích lao động và ấn định các tiêu chuẩn công việc Việc ấn
định mức lơng và việc điều chỉnh mức lơng theo công việc của từng cá nhân nên
đợc các cấp điều hành theo tuyến chấp thuận vì họ là những ngời có trách nhiệmsau cùng Văn phòng quản trị lơng bổng thờng đặt dới quyền quản trị của giám
điểm để đánh giá công việc Nó gồm các bớc:
- Xây dựng các công việc then chốt: đó phải là các công việc có nội dung ổn
định, phải là các công việc đang đợc trả công một cách hợp lý
Trang 15- Xác định các yếu tố thù lao chung cho tất cả các công việc cần đợc đánhgiá Các yếu tố thù lao là các yếu tố thể hiện các khía cạnh cơ bản để điều chỉnhmức trả công cho một công việc nhiều hơn hay ít hơn các công việc khác Saukhi xác định thì phải viết định nghĩa cho các yếu tố thù lao đó.
- Xác định trị số cho từng yếu tố
- Xác định tổng số điểm tối đa mà một công việc có thể đợc nhận và số cấp
độ mà mỗi một nhân tố thù lao cần đợc chia ra
- Xây dựng bảng điểm để làm cơ sở cho việc cho điểm
- Viết các định nghĩa cho từng cấp độ của từng yếu tố thù lao
- Sử dụng bảng điểm, các định nghĩa và bảng mô tả công việc, bảng xác địnhyêu cầu của công việc cho từng ngời thực hiện để cho điểm từng công việc
3.4.2 Thiết lập mức lơng của doanh nghiệp.
Sau khi đã thiết lập bảng thứ hạng và thứ bậc công việc, nhà quản trị sẽ tiếnhành sắp xếp mức lơng của doanh nghiệp mình Muốn có một mức lơng hợp lýcần phải tiến hành các bớc sau:
Khảo sát lơng bổng
Doanh nghiệp cần phải tiến hành khảo sát mức lơng đang thịnh hành trongkhu vực Theo cách trực tiếp, doanh nghiệp cử chuyên viên đến các công ty, xínghiệp liên hệ để nghiên cứu Phơng cách này tơng đối tốn kém và tốn nhiềuthời gian Theo cách gián tiếp, doanh nghiệp nhờ các cơ quan liên hệ cung cấpthông tin Các doanh nghiệp có thể liên hệ với sở lao động, liên đoàn lao động,
sở tài chính, chi cục thuế, phòng thuế…và do Điểm chú ý là doanh nghiệp chỉ khảosát mức lơng tại các công ty chứ không khảo sát tất cả các loại lơng của tất cảcác công việc
Đối với các công việc hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hànhkhảo sát một cách đặc biệt và riêng biệt bởi vì mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức cócơ cấu tổ chức khác nhau và các công việc này lại thiểu tiêu chuẩn hoá hoặcmức độ tiêu chuẩn hoá cũng chỉ tơng đối chứ không rõ ràng nh các công việctrực tiếp sản xuất
Tham khảo và điều chỉnh theo mức lơng thịnh hành
Sau khi đã khảo sát mức lơng tại các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp sẽquyết định xem nên áp dụng mức lơng của mình bằng, trên hay thấp hơn mức l-
ơng đang thịnh hành trong khu vực
- Nếu doanh nghiệp muốn áp dụng mức lơng giống nh các doanh nghiệpkhác thì mức lơng thấp nhất và mức lơng cao nhất đang thịnh hành đối với cùngmột loại công việc Còn các mức lơng trung gian sẽ tuỳ thuộc vào số điểm củabảng mô tả chi tiết tiêu chuẩn công việc Doanh nghiệp áp dụng chiến lợc lơngnày là vì doanh nghiệp muốn bảo đảm vị trí cạnh tranh của mình và đồng thờiduy trì lực lợng lao động sao cho họ đợc thoả mãn và tinh thần nâng cao