- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay phổbiến theo phơng thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khốilợng hoặc công việc cho các đơn vị trong
Trang 1Lời mở đầu
Từ năm 1986, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng kéo theo đó là sự thay
đổi về mọi mặt của xã hội Đối với ngành xây lắp , sự thay đổi này đã làm xuất hiệnmột hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp xây lắp đó là khoán gọn , một hìnhthức quản lý thích hợp với cơ chế thị trờng
Ngay từ khi ra đời , khoán gọn đã tỏ rõ tính u việt của nó trong hoạt động kinhdoanh xây lắp Để thực hiện giữa doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ của doanh nghiệp.Phơng thức khoán gọn gắn lợi ích vật chất của ngời lao động , tổ đội với khối lợng , chấtlợng sản phẩm cũng nh tiến độ thi công trình Đồng thời mở rộng quyền tự chủ về hạchtoán kinh doanh , lựa chọn phơng thức tổ chức lao động, tổ chức thi công , phát huy khảnăng tiềm tàng của từng tổ đội Tuy nhiên hình thức khoán không phải là không cónhững mặt hạn chế của nó đặc biệt trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất
Khoán trong xây lắp là một lĩnh vực rộng bởi vì nó là mô hình quản lý phổ biếntrong các doanh nghiệp xây lắp Trong phạm vi bài viết em chỉ xin nghiên cứu sâu về
lĩnh vực hạch toán kế toán, vì vậy em đã chọn đề tài “Một số vấn đề về hạch toán chi phí và xác định giá thành sản phẩm theo mô hình khoán trong doanh nghiệp xây lắp”.
Đề án đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn thị Đông & th viện ờng ĐH KTQD
tr-Phần I
Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xây lắp trong điều kiện
thực hiên mô hình khoán.
I Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và tổ chức hoạt
hoạt động kinh doanh xây lắp theo mô hình khoán.
Trang 21 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hởng đến công tác
hạch toán kế toán.
Xây lắp cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông th-ờng, công tác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành.Ngành sản xuất này có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Do vậy, việc tổchức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu t từ trớc, do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất , còn các điều kiện sản xuấtphải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay phổbiến theo phơng thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khốilợng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xínghiệp ) Trong giá khoan gọn, không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chiphí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhậnkhoán
- Phần lớn các sản phẩm xây lắp là sản phẩm đã đợc đặt trớc vì vậy khixây dựng xong các sản phẩm đợc tiêu thụ ngay
2 Tổ chức hoạt động kinh doanh xây lắp theo mô hình khoán
Trong ngành xây lắp hiện nay đang tồn tại các loại hình tổ chức chủ yếu
là xí nghiệp, công ty, xí nghiệp liên hợp, tổng công ty Cơ cấu tổ chức các bộphận cấu thành của doanh rất đa dạng nhng công ty thờng đóng vai trò là đơn
vị kinh tế cơ sở, thanh toán độc lập, có t cách pháp nhân (đặc biệt trong xâydựng quốc doanh)
Cơ cấu tổ chức của một công ty thờng có dạng:
Công ty XN,HTX
Đ ộ i
Đ ộ i
Đ ộ i
Đ ộ i
Công ty xây dựng
XN
Trang 3Với việc tổ chức một cơ cấu công ty xây lắp nh vậy cần phải có một cơchế quản lý phù hợp Đó là cơ chế “khoán gọn“ Vậy khoán gọn là gì?
a) Khái niệm
Khoán gọn là một hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanhnghiệp ở nớc ta Các đơn vị nhận khoán (Xí nghiệp, tổ, đội) Có thể nhậnkhoán gọn khối lợng công việc hoặc hạng mục công trình Gía nhận khoánbao gồm cả chi phí tiền lơng, vật liệu, dụng cụ thi công, chi phí chung
Khi nhận khoán, hai bên (giao khoán và nhận khoán) phải lập hợp đồnggiao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi mọibên cũng nh thời hạn thực hiện hợp đồng
Mẫu hợp đồng khoán gọn xây lắp.
Số ngày tháng năm
Họ tên chức vụ Đại diện cho bên khoán
Họ tên chức vụ Đại diện cho bên nhận khoán
Hai bên cùng ký vào hợp đồng khoán gọn với các điều khoản sau
1 Tên công trình (hạng mục công trình) Địa điểm xây dựng
2 Thời gian thực hiện hợp đồng : Từ ngày đến ngày
3 Nội dung các công việc khoán gọn (chi tiết tên công việc khối lợng, đơngiá giao khoán và thành tiền, phân tích theo khoản mục chi phí)
4 Trách nhiệm và quyền lợi bên nhận khoán
5 Trách nhiệm và quyền lợi bên giao khoán
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
(Ký , họ tên) (Ký , họ tên)
Trang 4Khi hoàn thành công trình nhận khoán , bàn giao , hai bên lập biên bảnthanh lý hợp đồng.
b) Cơ chế khoán.
Sau khi công ty xây lắp ký đợc hợp đồng xây lắp Công ty xây lắp sẽ giaocông tác trực tiếp thi công từng hạng mục (đối với công trình lớn) hoặc côngtrình cho các đội xây dựng với một mức “khoán” chi phí phù hợp Các đội xâydựng trực tiếp thi công sẽ vay tiền của công ty( lãi suất do công ty quy định,thông thờng bằng lãi suất công ty vay ngân hàng) và khi công trình hoànthành đợc quyết toán sẽ nộp về công ty từ 9-12% giá trị công trình quyết toán.Công ty với vai trò “công ty mẹ” chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, theo dõitiến độ thi công , thanh quyết toán, nộp thuế
c) Phơng thức khoán.
Có hai phơng thức khoán:
Phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình :
Theo phơng thức này, đơn vị giao khoán toàn bộ giá trị công trình cho
đơn vị nhận khoán Đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật t, tổ chức lao
động để tiến hành thi công Khi công trình bàn giao quyết toán sẽ đợc thanhtoán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận khoán và nộp cho đơn vị giaokhoán một số khoản theo quy định Đơn vị giao khoán có t cách pháp nhân
đứng ra kí kết hợp đồng xây dựng và chịu trách nhiệm pháp lý đối với chất ợng công trình và thời gian thi công
l-Phơng thức khoán gọn theo khoản mục chi phí:
Theo phơng thức này, đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chiphí nhất định (thờng là tiền công) còn các khoản chi phí khác do đơn vị tựhạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật, chất lợng công trình
Trang 5Tuỳ theo mức độ phân cấp , tuỳ theo trình độ quản lý của từng đội màdoanh nghiệp giao cho đội hạch toán một hoặc một số yếu tố chi phí Khi đó
đội có nhiệm vụ chủ yếu là tìm nguồn thu ở chính yếu tố chi phí đó Đâychính là lý do tạo nên sự đa dạng, phong phú cho mô hình khoán tại các độixây lắp
Lãi chênh lệch vật liệu mua vào sửdụng cho công trình
Thởng (phạt) cho các chỉ tiêu
Mô hình khoán nhiều loại chi phí:
Trờng hợp 1: Giao theo giá thanh toán:
- Chỉ tiêu chính
Toàn bộ khối lợng công tác và chi phí
nhân công
Giá thanh toán về nhân công, vật liệu,
máy , phụ phí cho khối lợng công tác,
hạng mục hoặc công trình xây dựng
-Toàn bộ tiền lơng khoánTiền thởng, hạ giá thành giữa chiphí thực tế của đội và giá thanhtoán đợc giao
Trang 6Trờng hợp 2: Khoán theo tỷ lệ nộp.
- Chỉ tiêu chính
Toàn bộ khối lợng công tác của hạng
mục công trình hoặc công trình
Giá dự toán doanh nghiệp giao cho mọi
đội (giá này sẽ điều chỉnh theo giá quyết
II Chế độ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp theo mô hình khoán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế, tài chính, có vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành vàkiểm soát các hoạt động kinh tế Để đảm bảo phát huy tác dụng của công cụ
kế toán đối với doanh nghiệp thi cần thiết phải có sự tính đúng, đủ chi phí vàgiá thành Đây cũng chính là điều kiện cho việc phân tích đánh giá, tổ chứcquản lý, sản xuất hợp lý, nâng cao hiệu quả quản trị , đảm bảo cho sự tồn tạilâu dài của doanh nghiệp
1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lấp.
1.1 Chi phí sản xuất trong xây lắp.
a) Bản chất.
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp muốntiến hành hoạt động sản xuất ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu phải có 3 yếu tốcơ bản là t liệu lao động , đối tợng lao động và lao động của con ngời Các yếu
tố này tham gia vào quá trình sản xuất và hình thành nên ba loại chi phí: chiphí về sử dụng t liệu lao động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về lao
động dới dạng gía trị gọi là chi phí sản xuất
Trang 7Nh vậy chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp, bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuấtngoài xây lắp Tất cả các chi phí để phục vụ trực tiếp cho việc tiến hành sảnxuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định đợc tính vào chi phí sảnxuất trong kỳ
b) Phân loại chi phí sản xuất.
Việc nghiên cứu thông tin về chi phí phục vụ cho công tác quản trị củadoanh nghiệp đợc thực hiện từ nhiều góc độ khác nhau và hạch toán chi phítheo từng loại chi phí sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ
đắc lực cho công tác quản lý, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí Thông ờng chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân theo các tiêu thức sau:
th-* Theo nội dung kinh tế.
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế
đợc xếp chung vào một yếu tố, không kể phát sinh ở đâu hay dùng vào mục
đích gì trong quá trình sản xuất Trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhữngyếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí bỏ ra để mua nguyên vật liệu về phục
vụ xây lắp
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, lao động thuê ngoàitrích BHXH, KPCĐ
- Chi phí về khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này cho biết kết cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí sản xuất
để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở đểlập khấu hao cung ứng vật t, khấu hao quỹ lơng, về vốn giúp cho việc thựchiện công tác kế toán cũng nh công tác quản lý chi phí sản xuất đợc tốt hơn
* Theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất.
Theo cách này chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trìnhsản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm: nguyên vậtliệu xây dựng, tiền lơng công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị thicông
Trang 8- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sảnxuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc (thờng phát sinh ỏ bộ phận quảnlý) Vì vậy, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan theomột tiêu thức thích hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phơngpháp tập hợp và phân bổ chi phí chio các đối tợng một cách chính xác & hợp
lý nhất
* Phân loại theo khoản mục :
Cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trongxây lắp để chia thành các khoản mục chi phí khác nhau, mọi khoản mục chiphí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng Có 4 khoản mụcsau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các khoản hao phínguyên vật liệu mà đơn vị xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên công trình nh: vật liệuchính, phụ, cấu kiện bê tông
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp,tiền công phải trả cho công nhân xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà
đơn vị xây lắp bỏ ra có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục
vụ lắp đặt các công trình, hay mục công trình
Chi phí chung, bao gồm 3 loại:
+ Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ các khoản mục chi phí phát sinhtrong phạm vi các đội xây lắp
ngoài 3 loại chi phí trên bao gồm : lơng và các khoản trích theo lơng của
bộ phận quản lý đội , chi phí hội họp, tiếp khách
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp : Gồm toàn bộ các khoản chi phí có liênquan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành kinh doanh, quản lý hành chính củadoanh nghiệ mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào: Tiền lơng,các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý, văn phòng phẩm
+ Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm xây lắp: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm Phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp cho việc quản lý chiphí theo định mức, cung câp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập
kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
1.2 Gía thành sản phẩm trong xây lắp.
a) Bản chất.
Trang 9Trong sản xuất, chi phí là một mặt thể hiện sự hao phí Để đánh giá chấtlợng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí đợc xem xét trong mặt thứ haicũng là cơ bản của quá trình sản xuất, đó là kết quả thu đợc Mối quan hệ này
đã tạo nên chỉ tiêu GTSP
GTSP là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm và lao
vụ nhất định đã hoàn thành
Nh vậy GTSP xây lắp là biều hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tớikhối lợng xây lắp đã hoàn thành
b) Phân loại GTSP xây lắp
* Căn cứ vào nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành.
Dựa vào căn cứ này GTSP xây lắp đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo địnhmức và khung giá để hoàn thành khối lợng xây lắp
- Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dựtoán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
- Giá thành kế hoạch = gía thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao phíthực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức,vợt định mức và các chi phí khác
Việc so sánh dự toán với giá thành thực tế cho phép ta đánh giá trình độquản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh nghiệp khác Việc
so sánh giá thành kế hoạch và giá thành thực tê cho phép ta đánh giá sự tiến
bộ hay không của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vậtchất , trình độ tổ chức quản lý của bản thân nó
* Theo phạm vi của chỉ tiêu giá thành.
Chia thành 2 loại
- Giá thành sản xuất: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việcxây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung )
- Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp: bao gồm giá thành sản xuất sảnphâm xây lắp cộng với chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp phân tổcho sản phẩm xây lắp
Trang 101.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và GTSP
Về thực chất, chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sảnxuất Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn GTSP phản ánh mặt kếtquả sản xuất Tất cả những khoàn chi phí phát sinh (trong kỳ, kỳ trớc chuyểnsang) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí màdoanh nghiệp bo ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng côngviệc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ Ta có thể thể hiện mối quan hệ giữachi phí và GTSP qua sơ đồ sau:
chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản phẩm dở dang) đầu kỳ và cuối
kỳ bằng nhau hoặc các nghành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổnggiá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
2 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và tính GTSP xây lắp trong
điều kiện khoán.
* Phải nắm vững nội dung và bản chất kinh tế của chi phí
Đối với doanh nghiệp xây lắp , chi phí xây lắp là biều hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong kỳ để thực hiện quátrình xây lắp công trình Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyểngiá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá thành ( công trình hoặchạng mục công trình)
* Phải phân loại chi phí sản xuất hợp lý theo yêu cầu của công tác quản
lý và hạch toán.
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từngnhóm theo những đặc trng nhất định Trên thực tế, có nhiều cách phân loạichi phí khác nhau Để tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán doanhnghiệp xây lắp thực hiện cơ chế khoán tiến hành phân loại chi phí theo khoảnmục bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 11Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Kế toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chiphí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thờng xuyên sosánh, kiểm tra thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguuyên nhân vợt, hụt dựtoán và đánh giá hiệu quả kinh doanh
* Phải phân định chi phí với GTSP và nắm rõ mối quan hệ giữa chúng.
GTSP xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản mục haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩmxây lắp hoàn thành (công trình, hạng mục công trình )
Chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất sảnphẩm Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn GTSP phản ánhmặt kết quả Tất cả những khoản mục chi phí phát sinh và các chi phí tính trớc
có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ táo nên chỉ tiêuGTSP giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thânthiết bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí dodoanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình
* Phải nắm đợc các cách phân loại giá thành khác nhau phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giáthành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dớinhiều góc độ , nhiều phạm vi tính toán khác nhau Mỗi một cách phân loại cómột tác dụng khác nhau đối với công tác quản lý và hạch toán, giá thành cóthể đợc phân theo phạm vi, theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành
* Xác định đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính GTSP phù hợp:
Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục côngtrình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vìvậy phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai
đoạn của hạng mục
* Xác định trình tự hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất thích ứng.
B1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
sử dụng
B2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các nghành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụphục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
B3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình
Trang 12B4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
* Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3 Chế độ kế toán hiện hành.
3.1 Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản (TK) 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuấtdùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm xây dựng
Các chi phí đợc phản ánh trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuấtdùng nguyên vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiếnhành kiểm kê và xác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng TKnày đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dựng hay theo hạng mục côngtrình
TK này mở chi tiết theo công trình, hạng mục công trình (bên nhận khoán)
_Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng hạng mục công trình
Trang 13Là những chi phí cần thiết còn lại phục vụ sản xuất xây lắp trong quátrình thực hiện xây dựng lắp đặt TK này mở chi tiết từng công trờng, đội (bênnhận khoán)
TK 336_ phản ánh khoản đơn
vị giao khoán ứng ớc
tr-_ Giá trị xây lắp nhậnkhoán nội bộ bàn giao
* TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công“
TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi cônghỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Các khoản trích kinh phí công
đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính theo lơng phải trả công nhân sửdụng máy thi công và tiền ăn ca cũng không hạch toán vào tài khoản này màphản ánh ở TK 627 “ chi phí sản xuất chung”
TK 623
_ Tập hợp chi phí sửdụng máy thi côngthực tế phát sinh
_ Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi côngcho từng công trình,hạng mục công trình
D: phản ánh gía trị sản phẩm hoàn thành đợc quyết toán chi phí lớn hơn khoản đã ứng trớc
Trang 14- TK 6232 : chi phí vật liệu
- TK 6233 : chi phí sử dụng máy thi công
- TK 6234 : chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6235 : chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6236 : chi phí bằng tiền khác
* TK 154 : “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Đợc dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thànhsản xuất xây lắp , sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ khác trong doanhnghiệp kinh doanh xây lắp , các giai đoạn công việc của hạng mục công trìnhhoặc nhóm các hạng mục công trình và theo từng nơi phát sinh chi phí (đội,
bộ phận sản xuất ) Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, TK này chỉ phản ánh
số kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ vàchi phí sản xuấtkinh doanh dở dang cuối kỳ
* TK 136 “Phải thu nội bộ“
TK này chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán, phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn
vị ứng vật t theo từng đơn vị Đồng thời TK này sử dụng để phản ánh giá trịxây lắp hoàn thành nhận bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phâncấp quản lý riêng
D: phản ánh chi phí sản
phẩm dở dang cuối kỳ (bao
gồm : giá trị của khối lợng
hoàn thành đợc quyết toán
cha phải là sản phẩm hoàn
thành và giá trị sản phẩm xây
lắp đã hoàn thành nhng chủ
đầu t cha có chỉ tiêu kế
hoạch cấp vốn trong kỳ (đầu
t vốn ngân sách)
Trang 15- Tổng giá trị xây lắp giaokhoán nội bộ phải trả.
D : phản ánh giá trị sản phẩmhoàn thành đợc quyết toán chiphí lơn hơn số đã ứng
3.2 Phơng pháp hạch toán
a) Phơng pháp hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
- Khi xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán ghi
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
- Trờng hợp thu mua vật liệu chuyển đến tận chân công trình, không quakho, sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp:
Nợ TK 621 (chi tiếp đối tợng) : giá mua không thuế VAT
Nợ TK 133 (1331) : VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (111,112, 1412, 331 ) : tổng giá thanh toán
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộphận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tạmứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghinhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng )
Có TK 141 (1413) kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
- Trờng hợp vật liệu không hết nhập kho hay bán thu hồi:
Nợ TK liên quan (111,112, 152 )
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
- Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
1 Sơ đồ hạch toán CF NVL TT
TK 111,112,331,152,1413 621 154
Tập hợp CF NVL TT theo từng K/c CF NVLTT
Trang 16đối tợng theo từng đối tợng
cụ thể, chi tiết theo từng đối tợng sản xuất
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 334 (3341) : Phải trả cho công nhân thuộc danh sách
Có TK liên quan (3342, 111 ) : trả cho lao động thuê ngoài
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộphận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tạmứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghinhận chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 141 (1413) : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công vào cuối kỳ
Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tợng)
Có TK 622 (chi tiết đối tợng)
2 Sơ đồ hạch toán CF NC TT
TK 334,338,111 TK 622 TK 154
Tền lơng phải trả cho Kết chuyển CF NC TT
CN trực tiếp XD theo từng đối tợng
c) Phơng pháp kế toán, chi phí sử dụng máy thi công.
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công Cụ thể :
* Trờng hợp máy thi công thuê ngoài
- Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào TK 623
Nợ TK 623 (6237) : giá thuê cha thuế
Nợ TK 131 (1331): Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 331, 111,112 Tổng giá thuê ngoài
Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tợng:
Trang 17Nợ TK 154 (1541: chi tiết chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 623 (6237)
* Trờng hợp đội xây lắp có máy thi công riêng
Các chi phí liên quan đến máy thi công đợc tập hợp riêng , cuối kỳ kếtchuyển hoặc phân tổ theo từng đối tợng (công trình , hạng mục công trình).Tập hợp chi phí vật liệu:
Nợ TK 623 (6232)
Có TK liên quan : 152,111,112
- Tập hợp chi phí tiền lơng , tiền công của công nhân điều khiển và phục
vụ máy thi công
Nợ TK 622 (chi tiết máy thi công)
Có TK liên quan ( 3341,3342,111 )
- Các chi phí khác liên quan đến bộ phận máy thi công trong từng đội(chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện nớc, chi phíbằng tiền )
Nợ TK 623 (chi tiết tiểu khoản)
Nợ TK 133 (1331) : thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có )
Có TK liên quan (214, 152,111,112, )
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộphận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tơngứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghinhận chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 623
Có TK 141 (1413) : kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển hoặc phẩn bổ chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng(công trình, hạng mục công trình) vào cuối kỳ
Nợ TK 154 (1541) : chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623: kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
* Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng
Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công đợc tập hợpriêng trên các TK 621,622,627, chi tiết đội máy thi công Cuối kỳ, tổng hợpchi phí vào TK154 (1543 Chi tiết đội máy thi công) để tính giá thành ca máy(hoặc giờ máy) Từ đó, xác định giá trị mà đội máy thi công phục vụ cho từng
đối tợng (công trình, hạng mục công trình) theo giá thành ca máy (hoặc giờ