đề án môn học Đề tài: một số phơng pháp tính giá vật liệu nhập xuất kho trong các doanh nghiệp Giáo viên hớng dẫn: trần quý liên Sinh viên thực hiện: trịnh thị kim nhung Tính giá vậ
Trang 1
đề án môn học
Đề tài:
một số phơng pháp tính giá vật liệu
nhập xuất kho trong các doanh nghiệp
Giáo viên hớng dẫn: trần quý liên
Sinh viên thực hiện: trịnh thị kim nhung
Tính giá vật liệu chỉ là một khẩu của công tác tổ chức hạch toán vật liệunhng lại giữ vai trò quyết định đến chất lợng của cả quá trình hạch toán cũng
nh các quá trình tiếp theo Thứ nhất, tính giá vật liệu xuất kho để xác định chi
Trang 2phí vật liệu trong giá thành sản phẩm dịch vụ Điêu này càng đặc biệt có ýnghĩa đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Thứ hai, đánh giá vật liệu là tiền đề để
hình thành hệ thống thông tin chính xác về vật liệu tiêu dùng, dự trữ và sửdụng có hiệu quả số vật liệu đó trong công tác quản lý vật liệu
Chính vì hai lý do trên, tính giá vật liệu theo phơng pháp thích hợp là rấtcần thiết và vấn đề đặt ra là lựa chọn phơng pháp tính giá nào để phù hợp vớitính chất kinh doanh và yêu cầu nhất định của mỗi doanh nghiệp Vì vậy em
chọn đề tài "Một số phơng pháp tính giá vật liệu nhập xuất kho trong các
doanh nghiệp".
Trong giới hạn bài viết em xin trình bày đề án thành 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu.
Phần II: Các phơng pháp tính giá vật liệu nhập xuất kho trong các doanh
nghiệp
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị.
Đây là bài viết đầu tiên có lợng kiến thức nguyên ngành nhiều, kiến thứcchuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài viết còn nhiều thiếu sót Em kínhmong đợc sự góp ý kiến, nhận xét của thầy giáo để em rút kinh nghiệm vàhoàn thiện tốt hơn khi viết chuyên đề thực tập sau này Em xin chân thànhcảm ơn thầy giáo
Nội dung
Phần I
Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu
I Khái niệm, đặc điểm và phân loại vật liệu.
1 Khái niệm và đặc điểm.
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tợng lao
động Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hóa, chỉtham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu
đợc kết chuyển hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong quátrình tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh dới tác động củalao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban
đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm
Vì vậy vật liệu thuộc tài sản lu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lu động dựtrữ của doanh nghiệp, vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp Tỷ trọng của vật liệu trong giá trịsản phẩm, dịch vụ tuỳ thuộc vào loại vật liệu, loại hình doanh nghiệp
2 Phân loại.
Do vật liệu trong doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại khác nhau nên để
Trang 3thuận tiện cho quản lý và hạch toán đòi hỏi phải phân loại vật liệu.
Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặctrng dùng để phân loại vật liệu thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của vậtliệu trong sản xuất Theo đặc trng này vật liệu đợc phân thành
+ Nguyên liệu và vật liệu chính: Là những nguyên liệu, vật liệu sau quátrình gia công chế biến cấu thành thành hình thái vật chất chủ yếu của sảnphẩm (bông trong nhà máy dệt, thép trong nhà máy cơ khí ) Ngoài ra thuộcvật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tínhnăng, chất lợng của sản phẩm hoặc để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt
động bình thờng hoặc dùng cho nhu cầu kỹ thuật, quản lý (dầu nhờn, thuốcnhuộm, xà phòng, hơng liệu )
+ Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, củi(nhiên liệu rắn); xăng, dầu (nhiên liệu lỏng) Nhiên liệu thực chất là vật liệuphụ nhng đợc tách ra thành một loại riêng vì nó chiếm tỷ trọng lớn và đóngvai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu kỹthuật và quản lý hoàn toàn khác với các vật liệu thông thờng
+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị phục
vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận, chi tiết máy móc thiết bị.+ Thiết bị và vật liệu xây dựng: là các loại vật liệu, thiết bị phục vụ chohoạt động XDCB tái tạo TSCĐ
+ Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuấtkinh doanh để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài
+ Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kểtrên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc trng
Khi phân loại vật liệu cần chú ý rằng phải căn cứ vào vai trò tác dụngchính của chúng vì có lúc chúng đợc sử dụng nh vật liệu chính, có lúc lại sửdụng nh vật liệu phụ Trên cơ sở phân loại vật liệu doanh nghiệp chi tiết theotừng nhóm, từng thứ để hình thành nên "sẽ danh điểm vật liệu"
Ngoài ra còn phân loại vật liệu dựa trên chức năng của vật liệu đối vớiquá trình sản xuất Theo cách này nguyên vật liệu bao gồm: nguyên vật liệu sửdụng cho sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng cho bán hàng và quản lý doanhnghiệp Và phân loại vật liệu theo quyền sở hữu thì gồm: nguyên vật liệu tựcó; nguyên vật liệu giữ hộ hoặc nhận gia công
II Tính giá và vai trò của tính giá vật liệu trong công tác tổ chức hạch toán vật liệu.
1 Nhiệm vụ của hạch toán vật liệu.
Trang 4Để thực hiện yêu cầu quản lý vật liệu, việc tổ chức tốt quá trình hạchtoán vật liệu thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng bộ những vật liệucần thiết cho sản xuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm tránh hiện t-ợng h hao lãng phí vật liệu trong các khâu sản xuất kinh doanh Tổ chức quátrình hạch toán nhằm.
- Tính toán ghi chép và phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời số ợng, chất lợng và giá thực tế của vật liệu xuất kho Đây là cơ sở để bộ phậnquản lý xác định đợc số vật liệu nhập kho cả về mặt hiện vật lẫn giá trị, từ đótiến hành đánh giá vật liệu xuất kho một cách hợp lý
l Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng và giá trị vật liệu xuấtkho kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu Giá trị vậtliệu xuất kho là căn cứ để phân bổ giá trị vật liệu sử dụng để tính giá thành sảnphẩm Trong quá trình bảo quản và sử dụng vật liệu thì tuỳ mỗi loại vật liệuvới định mức hao hụt do những nguyên nhân khách quan nh do vận chuyển,bảo quản, thời tiết Do vậy xây dựng định mức tiêu hao cho từng loại vật liệu
là điều kiện quan trọng để tổ chức quản lý vật liệu và phải thờng xuyên kiểmtra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu đã xây dựng
- Phấn bố hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phisản xuất kinh doanh Giá trị vật liệu tiêu hao là một bộ phận cấu thành giá trịsản phẩm, do vậy cần xác định giá trị vật liệu đã đợc phân bổ vào giá trị sảnphẩm hoàn thành là bao nhiêu, giá tị phân bổ cho sản phẩm dở dang là baonhiêu để xác định đợc giá trị vật liệu thực tế đã hoàn thành một quá trình luânchuyển
- Tính toán và phản ánh chính xác sản lợng và giá trị vật liệu tồn khophát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp
có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế mức thiệt hại có thể xảy ra Đây là mụctiêu nhằm cung cấp thông tin cho quản lý để có kế hoạch quản lý vật liệu, lựachọn đối tác mua vật liệu, nâng cao hệ thống kho bãi để bảo quản Từ trên tathấy tính giá vật liệu là một khâu quan trọng trong công tác tổ chức hạch toánvật liệu, do vậy cần xây dựng phơng pháp tính giá phù hợp
2 Tính giá vật liệu, quá trình hạch toán vật liệu và vai trò của nó trong việc kiểm soát tài sản chi phí, hàng tồn kho, tính giá thành sản phẩm.
a/ Tính giá vật liệu.
Tính giá vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toánvật liệu Tính giá vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng Thực tếgiá vật liệu thờng xuyên biến động và nhiều khi giá mua thực tế không đợc
Trang 5cung cấp kịp thời vì vậy cần sử dụng phơng pháp tính giá nhập xuất nguyênvật liệu để sao cho phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu tồn kho, doanhthu tạo ra trong kỳ là phù hợp chi phí.
Nội dung của chi phí
+ Dựa trên những chứng từ kế toán hợp pháp để xác định giá thành thực
tế của vật liệu nhập kho
+ Theo dõi lợng xuất và dùng những phơng pháp nhất định đánh giáchính xác giá trị vật liệu xuất kho
+ Xác định lợng tồn và giá trị tồn trên cơ sở đối chiếu thực tế:
Tính giá vật liệu lại gồm nhiều phơng pháp Mỗi phơng pháp tính giá đợcdoanh nghiệp áp dụng dựa trên cơ sở phù hợp đặc điểm luân chuyển vật liệu
mà đặc điểm này lại đợc qui định bởi qui mô, loại hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Đồng thời phải tuân theo 2 nguyên tắc của hạch toán vậtliệu là phải mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm từng thứ, từng loại và vềhiện vật và giá trị và phải thống nhất phơng pháp tính giá vật liệu
Lựa chọn phơng pháp tính giá vật liệu hợp lý là để phán ánh đợc chínhxác chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu: doanh thu, giá thành, lợi nhuận Ngoài racòn cung cấp những thông tin kịp thời và quan trọng cho doanh nghiệp và cácquyết định kinh doanh và tổ chức quản lý một cách hiệu quả
b/ Vai trò của tính giá và tổ chức hạch toán vật liệu trong việc kiểm soát tài sản chi phí, hàng tồn kho, tính giá thành sản phẩm.
- Đối với kiểm soát tài sản chi phí, hàng tồn kho dự trữ cuối kỳ
Bảo quản vốn kinh doanh, nhất là vốn lu động cả về mặt hiện vật lẫn giátrị là mối quan tâm của các doanh nghiệp Vật liệu là tài sản lu động chiếm tỷtrọng lớn và chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Quá trình luân chuyển vật liệu thể hiện
Trang 6Đây là sơ đồ phản ánh giá trị vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh và
tiêu hao vào sản xuất sản phẩm Qua đó việc kiểm soát sự tham gia của vật
liệu vào quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có một quá trình hạch toán vật
liệu hợp lý Để đạt đợc điều này cần có phơng pháp tính giá đúng để xác định
đúng giá trị thực của vật liệu tồn, nhập, xuất và đó là cơ sở để xác định giá trị
đích thực của vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất Đồng thời với việc xác
định giá trị vật liệu xuất dùng ta có thể xác định giá trị hàng tồn kho Giá trị
hàng tồn kho có thể đợc phản ánh thấp hơn hay cao hơn so với giá thực tế là
do phơng pháp tính giá Một yêu cầu quan trọng của doanh nghiệp là phải có
thông tin về mức tồn kho thực tế về nguyên vật liệu, chênh lệch của mỗi loại
vật liệu tồn kho so với định mức dự trữ an toàn của kinh doanh và định mức
tối đa, tối thiểu, phải luôn đảm bảo mức tồn vật liệu để cân đối trong dự trữ,
sản xuất
- Đối với giá thành sản phẩm dịch vụ
Giá thành là chi phí sản xuất cho khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm (công
việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành Cơ sở để tính giá thành
sản phẩm là các chi phí sản xuất trong kỳ Cùng với chi phí nhân công và chi
phí sản xuất chung, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là căn cứ quan trọng để
tính giá thành sản phẩm
Để tính toán và tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế
toán cần xác định đợc giá trị nguyên vật liệu đa vào sử dụng Giá trị vật liệu
xuất dùng này là kết quả của các phơng pháp tính giá, lựa chọn phơng pháp
tính giá để tạo ra lợng lớn hay nhỏ của vật liệu tiêu hao trong kỳ là tuỳ mục
đích của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp muốn lãi ít để nộp thuế ít thì cần
chọn phơng pháp xuất lợng lớn nh phơng pháp nhập sau xuất trớc, hay doanh
nghiệp muốn tạo lãi nhiều làm tăng uy tín đối với các nhà đầu t, tài trợ có thể
chọn phơng pháp nhập trớc, xuất trớc, giá thực tế đích danh
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là thành phẩn chủ yếu để hình
thành sản phẩm mới Do đó để sản xuất liên tục, đảm bảo khối lợng và chất
l-Sử dụng ngay
Vật liệu mua về Xuất theo yêu cầu hàng hóa dịch vụ Sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm
Tái sản xuất Nhập kho
Trang 7ợng nh mục tiêu đề ra cần cung cấp đủ giá trị nguyên vật liệu cần đến Để đạt
đợc điều này cần tổ chức hạch toán vật liệu và tính giá thành một cách khoahọc, lựa chọn phơng pháp nhập xuất nguyên vật liệu đơn giản, tiện lợi phù hợpvới điều kiện của doanh nghiệp; lựa chọn phơng pháp kế toán vật liệu theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên, hay kiểm kê định kỳ, từ đó qui định cách hạchtoán và ghi sổ kế toán hợp lý nhằm mục đích phân bổ chi phí vật liệu cho tínhgiá thành sản phẩm
Trang 8Phần II Các phơng pháp tính giá vật liệu nhập xuất kho trong
doanh nghiệp
I Cách đánh giá giá trị vật liệu nhập xuất kho.
Theo cách phân loại nguyên vật liệu trên ta thấy chúng bao gồm nhiềuloại, nhiều thứ và giá cả của chúng lại thay đổi thờng xuyên Do đó thông th-ờng ngời ta có thể đánh giá vật liệu theo 2 phơng pháp
Phơng pháp giá hach toán
Phơng pháp giá thực tế
1 Sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán có thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc đợc qui
định thống nhất trong một kỳ hạch toán Giá hạch toán không có ý nghĩa trongviệc thanh toán và hạch toán tổng hợp về vật liệu Mục đích của việc sử dụnggiá hạch toán là đơn giản công việc hạch toán vật liệu hàng ngày khi sử dụngmột loại giá ổn định và cuối kỳ mới tiến hành điều chỉnh Cụ thể hàng ngày kếtoán ghi sổ về nghiệp vụ nhập, xuất tồn vật liệu theo giá hạch toán
= x Hệ số giá
2 Sử dụng giá thực tế.
Giá thực tế của vật liệu là loại giá đợc hình thành trên các chứng từ hợp
lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp để tạo ra vật liệu Hàng ngày kế toándùng giá mua thực tế để phản ánh tình hình biến động nguyên vật liệu Do giáthực tế của mỗi loại vật liệu thờng không nhất quán giữa các lần nhập kho nêndoanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong số các phơng pháp tính giá thực tế vậtliệu xuất dùng nhất định (trình bày ở phần sau)
II Xác định giá vật liệu nhập kho.
Chứng từ hợp lệ của nghiệp vụ nhập kho vật liệu
+ Hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho), phiếu mua hàng.+ Phiếu nhập kho
+ Hợp đồng mua nguyên vật liệu
+ Vận đơn
+ Hóa đơn thuế VAT
Trang 9+ Biên bản kiểm nghiệm.
Căn cứ vào các hóa đơn chứng từ trên xác định giá thực tế của vật liệunhập kho Giá thực tế này đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập:
a/ = Giá mua + + -
Giá mua là giá ghi trên hóa đơn ngời bán Nếu doanh nghiệp mua vớikhối lợng lớn, hoặc số vật liệu mua không đúng qui cách, chất lợng sẽ đợc bêncung cấp giảm giá theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền phải thanh toán Và sốgiảm giá này trừ trực tiếp vào giá mua
- Chi phí thu mua bao gồm chi phí kho bãi, vận chuyển, bốc dỡ, chi chonhân viên thua mua, chi phí hao hụt Trong quá trình thu mua, nếu chi phívận chuyển cho nhiều loại nguyên vật liệu trên cùng một phơng tiện cần phân
bổ chi phí này hợp lý cho từng loại
Ví dụ: Mua một số vật liệu chính theo tổng giá thanh toán (cả VAT) là
220 triệu đồng Chi phí vận chuyển bỏ dỡ là 0,5 triệu trả bằng TM Đơn vị đãthanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản Do vật liệu chất lợng không
đảm bảo nên ngời bán chấp nhận giảm giá 1% là 2,2 triệu (cả VAT) đã nhậnlại bằng TM
+ Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ
d/ = giá trị vốn góp (do các bên thỏa mãn)
e/ Giá thực tế của vật liệu thu hồi là giá ớc tính có thể sử dụng đợc
f/ Giá vật liệu đợc tặng, thởng là giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng
đ-ơng cộng chi phí liên quan đến tiếp nhận
III Xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
- Khi xuất kho vật liệu cần sử dụng các chứng từ hóa đơn nh: phiếu xinlĩnh vật t, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng sản xuất
- Tuỳ theo đặc điểm hoạt động các doanh nghiệp, yêu cầu quản lý vàtrình độ kế toán có thể chọn một trong các phơng pháp sau nhng phải đảm bảotính nhất quán trong hạch toán và nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng
1 Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này giá trị vật liệu xuất dùng trong thời kỳ đợc tínhtheo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân, cuối kỳ trớc, bình
Trang 10quân sau mỗi lần nhập).
= x
= + -
a/ Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc.
= Phơng pháp này mặc dầu khá đơn giản trong việc tính toán và phản ánhkịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ nhng lại không tính đến sự biến
động của giá cả vật liệu trong kỳ Kết quả vật t tồn cuối kỳ phụ thuộc lớn vào
đơn giá bình quân cuối kỳ trớc Nếu đơn giá này chênh lệch lớn so với giátrong kỳ thì sẽ không phản ánh đợc đúng giá trị tồn cuối kỳ
Ví dụ: Tài liệu tại 1 doanh nghiệp vào tháng 2 - N về vật liệu X
Ngày tháng Nội dung Số lợng (m) Đơn giá(1000đ) Thành tiền(1000đ)
Theo dõi xuất trong tháng:
Ngày 3-2-N: Xuất 600m để sản xuất sản phẩm
Ngày 15-2-N: Xuất 500m để tiếp tục sản xuất
Này 24: Xuất 1.100m cho sản xuất chi phí
Yêu cầu tính giá vật liệu xuất kho
- Theo phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc là 25 (nghìn đồng)
Tổng giá trị xuất dùng: (600 + 500 + 1.100) x 25 = 55.000 (ng.đồng).Tồn cuối kỳ: 75.360 - 55.000 = 20.360 (ng.đồng)
- Giả sử vật liệu X tồn đầu kỳ 1-2-N là 1000m, đơn giá 45 (ng.đồng) talại có kết quả:
Giá trị vật liệu xuất dùng: (600 + 500 + 1.100) x 45 = 99.000 (ng.đồng).Giá trị vật liệu tồn: (10.000 x 45) + 40.360 + 10.000 = 99.000 = -3,64 (ng.đồng)
Do vậy nếu giá vật liệu trong kỳ giảm, giá bình quân cuối kỳ trớc caohơn giá thực nhập trong kỳ thì giá trị tồn kho là không đúng với giá thực tế (cụthể khối lợng tồn là 800m nhng giá trị tồn -3,64 (nghìn đồng)