1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp và kiến nghị trong quản lý vốn cố định ở doanh nghiệp nhà nước

24 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp và kiến nghị trong quản lý vốn cố định ở doanh nghiệp nhà nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý vốn cố định
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay khái niệm doanh nghiệp nhà nớc đợc định nghĩa trong điều 1 luật doanh nghiệp nhà nớc nh sau : Doanh nghiệp nhà nớc là một tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn ,thành lập và tổ c

Trang 1

Thuật ngữ doanh nghiệp nhà nớc đợc sử dụng chính thức trong nghị

định 338-HĐBT ngày 20-11-1991 ban hành quy chế về thành lập và giảithể doanh nghiệp nhà nớc Điều 1 của Nghị Định này đã định nghĩadoanh nghiệp nhà nớc là một tổ chức kinh doanh do nhà nớc thành lập

đầu t vốn và quản lý với t cách là chủ thể

Doanh nghiệp nhà nớc là một pháp nhân kinh tế hoạt động theopháp luật và bình đẳng trớc pháp luật

Hiện nay khái niệm doanh nghiệp nhà nớc đợc định nghĩa trong

điều 1 luật doanh nghiệp nhà nớc nh sau : Doanh nghiệp nhà nớc là một

tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn ,thành lập và tổ chức hoạt độngkinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh

tế -xã hội do nhà nớc giao

Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân có các quyền và nghĩa

vụ dân sự ,tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trongphạm vi vốn doanh nghiệp quản lý

Trang 2

Thuật ngữ này đã phản ánh đầy đủ bản chất pháp lý của doanhnghiệp nha nớc trong cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay Từ định nghĩnày chúng ta thấy doanh nghiệp nhà nớc có các đặc điểm cơ bản sau :

a, Doanh nghiệp nhà nớc là một tổ chức kinh tế do nhà nớc thành

lập

b, Tài sản trong doanh nghiệp nhà nớc là một bộ phận của tài sản

nhà nhà nớc

c, Doanh nghiệp nhà nớc là đối tợng quản lý trực tiếp của nhà nớc d,Doanh nghiệp nhà nớc là một tổ chức kinh tế có t cách phápnhân

ii,vốn và sở hữu vốn cố định trong doanh nghiệp nhà nớc :

Địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhà nớc bị chi phối bởi chế độ sỡ hữu

vốn trong doanh nghiệp Nh đã trình bày ở phần trên một trong những

đặc điểm quan trọng của nhà nớc là vốn ban đầu của nó do nhà nớccấp Do ó doanh nghiệp nhà nớc là chủ thể kinh doanh nhng không cóquyền sở hữu đối với vốn,tài sản trong hoạt động kinh doanh Để có thểlàm rõ đợc vấn đề này chúng ta nghiên cứu các vấn đề sau:

1 Vốn của doanh nghiệp nhà nớc là gì ?

Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên các lĩnh vựcsản xuất ,lu thông, dịch vụ theo ngôn ngữ kinh tế đợc khái quát bằng

đầu vào và đầu ra Để có các yếu tố này ,trớc hết nhà doanh nghiệp phảihuy động trong tay mình một lợng tiền nhất định Số tiền này dùng vàoviệc xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị và nguyên vật liệucũng nh trả lơng cho công nhân Nói một cách khác số tiền đó đợc đavào sản xuất kinh doanh, trong quá trình này ,số tiền ứng ra ban đầu đợcthể hiện ở nhiều hình thái khác nhau của vật chất Do có sự tác động củalao động vào đối tợng lao động thông qua t liệu lao động, hàng hoá,dịch vụ đợc tạo ra và tiêu thụ trên thị trờng Cuối cùng hình thái vật chấtkhác nhau đó đợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu Quá trình

Trang 3

hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đợc thể hiện quasơ đồ sau :

ợc chia làm loại :

a, Vốn cố định : Để tiến hành sản xuất ,kinh doanh doanh nghiệp phải

mua sắm ,xây dựng và lắp đặt những t liệu lao động cần thiết cho hoạt

động của mình nh nhà xởng ,kho tàng ,máy móc thiết bị ,phơng tiện vậntải Những t liệu lao động này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và đ-

ợc chia làm hai loại là :Tài sản cố định và công cụ lao động

Tài sản cố định là những t liệu lao động có đủ hai điều kiện sau :

+ Thời gian sử dụng trên một năm

+ Giá trị đạt đến mức độ nhất định tuỳ theo quy đinh của mỗi thời

b, Vốn lu động : Ngoài t liệu lao động ,để sản xuất doanh nghiệp cần

có các đối tợng lao động nh: nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ

Trang 4

tùng Trong quá trình lao động sản xuất các đối tợng này bị biến dạng

nó đợc chuyển từ hình thái hiện vật này sang hình thái hiện vật khác.Lúc đầu nó ứng ra dới hình thức tiền tệ trải qua quá trình luân chuyểntrong các hình thức khác nhau cuối cùng nó lại quay trở lại hình tháitiền tệ ban đầu Trong giai đoạn sản xuất đối tợng lao động thông quahoạt động của con ngời và chuyển thành các dạng khác : bán thànhphẩm tự chế và bán thành phẩm dở dang Toàn bộ đối tợng lao độngtrong giai đoại này đợc gọi là tài sản lu động

Trong quá trình lu thông doanh nghiệp phải tiến hành một số công việc

nh : chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán Đối tợng lao

động trong giai đoạn này đợc gọi là các tài sản lu thông

Nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sảnlu

động và tài sản lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất củadoanh nghiệp đợc tiến hành một cách thờng xuyên và liên tục

2,Sở hữu và quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp nhà nớc :

Nhà nớc đầu t vốn để thành lập ra doanh nghiệp nhà nớc Nhà nớc giaotài sản của nhà nớc cho doanh nghiệp nhà nớc để doanh nghiệp nhà nớctiến hành hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh tế -xã hội ,nhng nhà nớc không giao quyền sở hữucho doanh nghiệp mà chỉ giao quyền quản lý tài sản cho doanh nghiệp

Do vậy doanh nghiệp nhà nớc chỉ có quyền quản lý tài sản mà không cóquyền sở hữu đối với tài sản Quyền quản lý tài sản của doanh nghiệpnhà nớc trông việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của nhà nớcgiao cho trong phạm vi luật định phù hợp với mục đích hoạt động vànhiệm vụ thiết yếu của doanh nghiệp

Nh vậy quyền quản lý tài sản của doanh nghiệp nhà nớc cũng bao gồm

đầy đủ quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản Tuy nhiênmức độ thực hiện các quyền năng này có hạn chế hơn, đặc biệt là quyền

định đoạt Trong cơ chế kinh tế cũ các doanh nghiệp nhà nớc sản xuấttheo kế hoạch nhà nớc vì vậy có rất ít quyền đối tài sản, vốn nhà nớcgiao cho Trong cơ chế kinh tế mới hiện nay doanh nghiệp có quyềnrộng rãi hơn đối với tài sản nhà nớc Nhng điều đó không có nghĩa là

Trang 5

doanh nghiệp có toàn quyền đối với tài sản mà doanh nghiệp chỉ cóquyền quản lý tài sản nhà nớc theo quy định pháp luật, Tuỳ theo nhiệm

vụ chức năng của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có những quyền quyết

định đối với tài sản của nhà nớc

Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh có quyền chuyển nhợng,cho thuê, cầm cố thế chấp tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệptrừ những thiết bị nhà xởng quan trọng trừ những thiết bị quan trọngtheo quy định của chính phủ phải đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềncho phép Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp có quyền rộng rãi trongviệc định đoạt tài sản nhà nớc Doanh nghiệp nhà nớc quyền chuyển nh-ợng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của nhà nớc để đáp ứng yêu cầuhoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ có những thiết bị nhà xởng quantrọng thì nhà nớc mới phải xin phép cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.Nhng khi định đoạt tài sản nhà nớc thì doanh nghiệp nhà nớc phải bảo

đảm nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn

Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích chỉ đợc quyền chuyển nhợng,cầm cố, thế chấp tài sản của nhà nớc khi đợc cơ quan nhà nớc có thẩmquyền cho phép

Nh vậy quyền định đoạt tài sản trong doanh nghiệp nhà nớc công ích bịhạn chế hơn so với doanh nghiệp nhà nớc hoạt động sản xuất kinhdoanh bởi vì hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải năng động nhanhnhạy ,nếu không mất cơ hội kinh doanh do đó doanh nghiệp kinh doanh

đợc nhà nớc giao cho quyền định đoạt tài sản rộng hơn để đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh

Cùng với quyền đợc giao tài sản và có quyền quản lý tài sản, doanhnghiệp nhà nớc phải có những nghĩa vụ nhất định đối với tài sản và vốnnhà nớc giao cho.Tất cả các doanh nghiệp nhà nớc đều có nghĩa vụ sửdụng có hiệu quả và phát triển vốn nhà nớc giao cho bao gồm cả vốn

đầu t vào doanh nghiệp khác (nếu có )

Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản (vốn ) và trách nhiệm củadoanh nghiệp trong việc sủ dụng vốn nhà nớc ,Nhà nớc tiến hành giao

Trang 6

vốn cho doanh nghiệp Toàn bộ số vốn giao cho doanh nghiệp đợc ghitrong biên bản giao nhận vốn Đại diện của bên giao vốn và bên nhậnvốn (Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp ) phải kí vào biênbản giao nhận vốn Biên bản giao nhận vốn là căn cứ pháp lý để xác

định trách nhiệm bảo toàn vốn của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định

số thu phải nộp về sử dụng vốn

Trang 7

số 19-CP về chấn chỉnh tổ chức sản xuất ,đa nền kinh tế vào nề nếp vàcải tiến một bớc ,tạo điều kiện và đòi hỏi mỗi xí nghiệp, mỗi ngời lao

động phải thực hiện đúng kế hoạch Nhà nớc Tiếp theo Hội đồng chínhphủ đã ban hành điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh nói riêng vàcho áp dụng chúng chung đối với tất cả xí nghiệp quốc doanh Trong đónhấn mạnh:Các xí nghiệp quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân phải bảo

vệ và sử dụng tài sản của nhà nớc bao gồm tài sản cố định và tài sản lu

động đợc tạo lập từ nguồn vốn Nhà nớc cấp qua Ngân sách và vay ngânhàng ,hoặc tự tạo nên bởi nguồn vốn xí nghiệp theo đúng chính sách,chế độ và kế hoạch nhà nớc, phù hợp với mục đích sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp Các xí nghiệp phải thực hành tiết kiệm, đảm bảo tích luỹcho nhà nớc và cho mình ,bảo vệ nghiêm ngặt tài sản nhà nớc ,phải hạchtoán chính xác ,chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán hiện hành ,bảo

đảm thực hiện đầy đủ chỉ tiêu kế hoạch Quán triệt tinh thần này côngtác quản lý vốn cố định xí nghiệp quốc doanh thời kì này đã

Trang 8

thể hiện các nguyên tắc quản lý thống nhất của nhà nớc đi đôi mở rộngquyền tự chủ cho doanh nghiệp, chỉ đạo kế hoạch đi đôi với sử dụng đònbẩy kinh tế ,khuyến khích vật chất.

Về khấu hao tài sản cố đinh :

-Tiêu chuẩn về tài sản cố định :

- Khấu hao tài sản cố định và sửa chữa lớn TSCĐ :

Về quản lý quỹ khấu hao trong thời kì này đợc quy định nh sau :

kiến thiết cơ bản cho những công trình mới khác

mới và mở rộng xí nghiệp trong phạm vi quy định cho xí nghiệp

2) Giai đoạn 1981-1985 :

Giai đoạn này chúng ta đang thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ III-lập lại trật tự kinh tế-xã hội, tăng cờng động viên nguồn vốn để đápứng yêu cầu công nghiệp hoá trong chặng đầu tiên của thời kì quá độlên chủ nghĩa xã hội Thực hiện các nghị quyết hội nghị thứ 6 và thứ 8của trung ơng Quyết định 156/HĐBT ngày 30/11/1984 của Hội đồng

Bộ trởng về một số vấn đề về quản lý quản lý công nghiệp quốc doanh

đã mở rộng quyền hạn của xí nghiệp quốc doanh trên nhiều lĩnh vựchoạt động tạo điều kiện cho xí nghiệp chuyển sang hạch toán kinh tế và

tự chủ tài chính

Quyền tự chủ tài chính của xí nghiệp đợc thực hiện dựa trên nguyêntắc cơ bản là xí nghiệp bảo toàn vốn Nhà nớc cấp, sử dụng vốn có hiệuquả Xí nghiệp cần nắm lại toàn bộ vật t, tài sản ,tiền vốn, giải quyết dứt

điểm tình trạng công nợ dây da, thu nộp ngân sách đầy đủ

Tài sản cố định : Yêu cầu khách quan trong thời kì này là cần nắm

chắc giá trị TSCĐ hiện có ở xí nghiệp Bởi vì phần lớn TSCĐ đợcmua sắm trong thời gian trớc đó cha thể hiện đầy đủ giá trị của nó ,giá trị của TSCĐ đã đợc nâng lên 3 lần từ năm 1981 nhng vẫn cònthấp so với hao phí lao động xã hội cần thiết

Trang 9

- Về khấu hao TSCĐ

Vốn đầu t xây dựng cơ bản : Đây là việc làm mới nhằm mở rộng

quyền hạn và nâng cao trách nhiệm của xí nghiệp trong lĩnh vực đầu txây dựng cơ bản Các xí nghiệp công nghiệp thuộc ngành kinh tế quốcdân ,không phân biệt trung ơng hay địa phơng quản lý ,nếu có đủ điềukiện sau đây ,đều đợc trích lập vốn tự có để đầu t xây dựng cơ bản Các

xí nghiệp công nghiệp thuộc các ngành kinh tế quốc dân, không phânbiệt trung ơng hay địa phơng quản lý nếu có đủ điều kiện sau đây, đều

đợc trích vốn tự có để đầu t xây dựng cơ bản ( có t cách pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập, đã thực hiện chế độ trích khấu hao và tríchlập các quỹ xí nghiệp theo quy định hiện hành )

Việc trích lập vốn đầu t xây dựng cơ bản từ các quỹ :

- Quỹ khấu hao cơ bản

- Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất

- Quỹ phúc lợi

Việc sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản

II-quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp quốc doanh trong cơ chế thị trờng

Mời năm sau ngày cả nớc thống nhất, kinh tế quốc doanh phát triểnkhá ,hình thành nhiều ngành công nghiệp, xây dựng, vận tải, bu điện,thơng nghiệp và kinh doanh vật t, các nông, lâm, ng trờng quốc doanh,các đơn vị kinh tế trong lực lợng vũ trang, các tổ chức du lịch trongcả nớc Nhng do cơ chế tập trung quan liêu kéo dài quá lâu đến cuốinăm1984-1985 nền kinh tế cả nớc lâm vào tình trạng khủng hoảng suythoái Các quan hệ hàng hoá - tiền tệ không cân đối - lạm phát và bộichi ngân sách tăng vọt ,nhiều xí nghiệp hoạt động kém hiệu quả , sảnxuất đình đốn ,cần phải sửa đổi cơ chế ,đổi mới hoạt động quản lý ,đổimới quản lý kinh tế ,chấn chỉnh lại hoạt động của các ngành SXKD Nghị quyết Đại hội Đảng VI cùng các nghị quyết của trung ơng Đảng ,quyết định của thủ tớng chính phủ về đổi mới ,về thực hiện 3 chơngtrình kinh tế Sản xuất lơng thực - thực phẩm - hàng tiêu dùng ,hàng

Trang 10

xuất khẩu , thực hiện một bớc về chủ trơng đổi mới quản lý kinh tế ,huy

động nội lực từ nội bộ doanh nghiệp, nội bộ nền kinh tế trong nớc đồngthời tranh thủ nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển sản xuất ,khắc phục

và hạn chế suy thoái , lập lại kỷ cơng trật tự trong quản lý kinh tế -quản

lý xã hội Sau 14 năm đổi mới (1986-1998) kinh tế nớc ta đã thoát khỏikhủng hoảng ,chính trị đợc giữ vững và đất nớc ngày một phát triển,công tác quản lý vốn cố định trong giai đoạn này có nhiều thay đổi đểphù hợp với quá trình đổi mới của đất nớc Chúng ta có thể thấy đợc

điều này qua các mốc sau :

Sắp xếp lại cơ cấu đầu t, củng cố tổ chức quản lý các hoạt động sảnxuất kinh doanh, các đơn vị sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông,

và bu điện theo hớng tự chủ thực hiện hạch toán kinh tế và loại trừ hiệntrạng làm ăn thua lỗ ,lãi giả lỗ thật ,sản xuất kinh doanh kém hiệu quả

Thực hiện đờng lối kinh tế theo chủ trơng trên nhà nớc đã ban hànhquyết định 217/HĐBT ngày 14/11/87 nhằm đổi mới ,chuyển việc thựchiện kế hoạch sản xuất 3 phần ở xí nghiệp ,kế hoạch sản xuất chính donhà nớc giao có vật t đảm bảo và chỉ định nơi giao nộp sản phẩm kếhoạch ,xí nghiệp tự làm ,tự tìm kiếm vật t ,kế hoạch sản xuất phụ sangthực hiện một kế hoạch duy nhất ,kế hoạch pháp lệnh theo chi tiêu củanhà nớc giao Giám đốc xí nghiệp có quyền đăng kí bổ sung chi tiêu kếhoạch hàng năm khi khả năng sản xuất kinh doanh cho phép thực hiệnvợt chỉ tiêu nhà nớc hoặc bộ chủ quản giao hoặc đề nghị rút giảm chỉtiêu kế hoạch do thiếu vật t - nguyên vật liệu sản xuất, nơi tiêu thụ hoặcnhu cầu tiêu thụ giảm

Trang 11

Về quản lý tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định theo quyết định217/HĐBT và thông t 78TC/CN ngày 31/12/1987 của Bộ Tài chính quy

định :

sản xuất , xí nghiệp báo cáo ,cơ quan quản lý cấp trên để điều độngcho các xí nghiệp khác theo nguyên tắc nhợng bán tài sản trong nội

bộ ngành, cho phép bán ( hoặc cho thuê ) cho các đơn vị kinh tếquốc doanh ngoài ngành , giá bán (hoặc cho thuê ) đợc hai bên chấpthuận trên cơ sở giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm bán Nếu nh-ợng bán ngoài khu vực kinh tế quốc doanh thì phải có ý kiến thoảthuận của cơ quan tài chính cùng cấp

quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của xí nghiệp ,hoặc bằngnguồn vốn vay ngân hàng hoặc bằng nguồn huy động khác nếukhông cần dùng ,xí nghiệp đợc quyền bán cho các đơn vị thuộc cácthành phần kinh tế khác ,u tiên bán cho các đơn vị quốc doanh và tậpthể theo giá thoả thuận ở tại thời điểm bán và phẩm chất còn lại củaTSCĐ , tiền thu về nhợng bán (hoặc cho thuê ) TSCĐ thuôc mọinguồn vốn sau khi đã nộp đủ khấu hao co ngân sách (nếu TSCĐthuộc nguồn vốn ngân sách ) và trả nợ ngân hàng ,cùng với cácnguồn vốn khác còn lại đợc đa vào quỹ phát triển kinh doanh của xínghiệp về đầu t xây dựng cơ bản để duy trì và đổi mới TSCĐ

,xí nghiệp đợc quyền thanh lý TSCĐ đợc bổ sung vào quỹ phát triểnsản xuất kinh doanh của xí nghiệp

vận chuyển -bảo quản -lắp đặt ,hạch toán vào giá trị TSCĐ và vốn cố

định của xí nghiệp - nguyên giá TSCĐ hiện có , giá trị hao mòn thực

tế và giá trị còn lại ( vốn cố định ) của TSCĐ đang sử dụng đợc địnhgiá trên cơ sở phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nớc

thành sản phẩm ,đợc áp dụng tỷ lệ khấu hao thống nhất theo chế độ

Trang 12

của Bộ Tài Chính cho từng loại TSCĐ phổ biến của từng nghànhkinh tế kĩ thuật - hoặc áp dụng theo tỷ lệ khấu hao do các ngành chủquản quy định đối với TSCĐ còn lại trong ngành sau khi thoả thuậnvới Bộ Tài Chính

Về nguyên tắc : Tỷ lệ khấu hao cơ bản TSCĐ phải ánh đúng mức độ

hao mòi thực tế của TSCĐ trong điều kiện sản xuất bình thờng Tỷ lệkhấu hao sửa chữa lớn phải phản ánh đúng chi phí thực tế hợp lý phùhợp mặt bằng giá- lơng về sửa chữa lớn TSCĐ theo định kì đối với mỗiTSCĐ

Tài sản cố định đã khấu hao hết nhng còn sử dụng đợc đánh giá lại vàtiếp tục đợc trích khấu hao vào giá thành Tài sản cố định cha khấu haohết nhng không sử dụng đợc do nguyên nhân chủ quan ,xí nghiệp phảilàm thủ tục thanh lý và phải dùng quỹ phát triển sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp để bù đắp phần giá trị thiệt hại về giá trị TSCĐ

Tài sản cố định thuộc vốn ngân sách cấp phải trích nộp khấu hao cơ bảnvào ngân sách 50% số tiền trích đợc ,xí nghiệp mới đi vào hoạt độngtrong 3 năm đầu , nộp ngân sách 70 % tiền trích khấu hao cơ bản ,sốcòn lại đa vào vốn tự có đầu t xây dựng cơ bản của xí nghiệp

Theo yêu cầu vốn đầu t của một số ngành ,chính phủ đã đồng ý và Bộtài chính cho để lại toàn bộ tiền khấu hao cơ bản ,đơn vị giữ lại và đavào tài khoản tại ngân hàng đầu t và đợc rút chi cho kế hoạch đầu t đợcduyệt hàng năm ,theo đúng trình tự thủ tục về thủ tục cấp phát và thanhquyết toán XDCB

Vốn ngân sách chỉ cấp phát cho những công trình kinh tế trọng điểmcủa nhà nớc ,các công trình phúc lợi và cơ sở hạ tầng Danh mục cáccông trình này do Uỷ Ban kế hoạch nhà nớc chủ trì ,cùng bộ tài chínhxem xét kế hoạch trình chính phủ duyệt Các công trình khác bao gồmcác công trình thuộc các ngành sản xuất kinh doanh ,thơng nghiệp dịch

vụ Đơn vị ngành đầu t bằng nguồn vốn tự có ,vốn vay ngân hàng hoặc

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w