Xuất phát từ nhận định trên em đã quyết định lựa chọn đề tài "Lãi suất - Vai trò của lãi suất và đổi mới chính sách lãi suất trong giai đoạn hiện nay" vì hai lí do: Thứ nhất, trong lý tu
Trang 1Lời nói đầu
Khủng hoảng kinh tế Việt Nam vào những năm cuối thập kỷ 80, sự khẳng địnhchỗ đứng của trờng phái phi tập trung vào thập kỷ 80 với những thành công của một số nớctrong việc cải tổ nền kinh tế, đặc biệt là Hàn Quốc Đài Loan và Trung Quốc đã thúc đẩycuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kinh tếhàng hoá nhiều thành phần định hớng XHCN Hệ thống tiền tệ- tài chính buộc phải cónhững cải tổ toàn diện để thực hiện sứ mạng là huyết mạch, là trung tâm tiền tệ tín dụng,thanh toán của nền kinh tế hàng hoá Muốn vậy, giá trị của tiền tệ phải ổn định Điều đó, đếnlợt nó, đòi hỏi phải có một cơ chế lãi suất thích hợp
Nhận thức rõ vấn đề, Đảng và Nhà nứơc mà đạidiện là NHNN đã liên tục có những
điều chỉnh cơ chế lãi suất Vậy tại sao NHNN lại điều tiết cơ chế lãi suất nh vậy? Xuất phát
từ nhận định trên em đã quyết định lựa chọn đề tài "Lãi suất - Vai trò của lãi suất và đổi
mới chính sách lãi suất trong giai đoạn hiện nay" vì hai lí do:
Thứ nhất, trong lý tuyết kinh tế, lãi suất đợc coi là một công cụ điều tiết vĩ mô nền
kinh tế thông qua tác động điều chỉnh các mối quan hệ trên thị trờng tài chính tiền tệ Vìvậy, muốn ổn định thị trờng tài chính tiền tệ, tạo điều kiện ổn định môi trờng kinh tế vĩ môkhông thể không đề cập đến vai trò của chính sách lãi suất trong hệ thống chính sách tàichính tiền tệ quốc gia
Thứ hai, lãi suất là đầu mối tập trung các quan hệ kinh tế, phản ánh chân thực và tác
động trực tiếp đến lợi ích của mọi chủ thể kinh tế Vì vậy, để huy động đợc nguồn vốn đầu tphục vụ quá trình phát triển kinh tế thì chính sách lãi suất cũng giữ một vai trò hết sức quantrọng Hơn thế nữa, sau khi khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam á nổ ra, nguồn vốn n-
ớc ngoài đầu t vào Việt Nam có xu hớng giảm sút thì nguồn vốn đầu t trong nớc càng trở nênquan trọng Và thực tiễn cho thấy nếu chính sách ngoại hối (chính sách tỷ giá hối đoái) tác
động mạnh đến nguồn vốn đầu t nớc ngoài thì chính sách lãi suất lại có ý nghĩa quyết định
đối vơí việc huy động nguồn vốn đầu t trong nớc
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt đến các mục đích sau đây:
- Làm rõ cơ sở lý luận ứng dụng lãi suất của nền kinh tế thị trờng vào hoàn cảnh ởViệt Nam trong giai đoạn hiện nay
- Xem xét trên bình diện vĩ mô về thực trạng xây dựng và điều hành chính sách lãisuất trong thời gian qua ở nớc ta
- Kiến giải về những định hớng hoàn tiện chính sách lãi suất nhằm tiếp tục đổi mớihoạt động của hệ thống ngân hàng nớc ta
Trong quá trình thực hiện đề án vì thời gian, tài liệu và trình độ nghiên cứu còn nhiều
hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong thầy giáo TS Đào
Trang 2I Lãi suất- khái niệm và bản chất
1 Các lý thuyết kinh tế về bản chất của lãi suất
Hiện tại có rất nhiều lí thuyết về lãi suất, trong đó có một số lí thuyết thờng đợc cácquốc gia có nền kinh tế thị trờng tính đến khi hoạch định các chính sách lãi suất của mình ởtrong các giai đoạn phát triển nh: Lý thuyết coi lãi suất là phần thởng ngời thực hành tiếtkiệm, lý thuyết về sự giảm giá của thời gian, lý thuyết lãi suất diễn tả sự a chuộng thanh toán Sau đây ta sẽ nghiên cứu lý thuyết về lãi suất của một số trờng phái cụ thể
1.1 Lí thuyết của C Mac về lãi suất:
Lý thuyết của Mac về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế hàng hoá TBCN
Qua quá trình nghiên cứu bản chất của CNTB, mac đã vạch ra rằng quy luật giá trịthặng d- tức giá trị lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra-là quy luật kinh tế cơbản của chử nghĩa t bản và nguồn gốc của mọi lãi suất đều xuất phát từ giá trị thặng d Theo Mac, khi xã hội phát triển thì t bản tài sản tách rời t bản chức năng, tức là quyền
sở hữu t bản tách rời quyền sử dụng t bản nhng mục đích của t bản là giá trị mang lại giá trịthặng d thì lhông thay đổi Vì vậy, thì trong xã hội phát sinh quan hệ cho vay và đi vay, đã là
t bản thì sau một thời gian giao cho nhà t bản đi vay sử dụng, t bản cho vay đợc hoàn trả lạicho chủ sở hữu nó kèm theo một giá trị tăng thêm gọi là lợi tức
Về thực chất lợi tức chỉ là một bộ phận của giá trị thặng d mà nhà t bản đi vay phảicho nhà t bản cho vay Trên thực tế nó là một bộ phận của lợi nhuận bình quân mà các nhà tbản công thơng nghiệp đi vay phải chia cho các nhà t bản cho vay Do đó nó là biểu hiệnquan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa đợc mở rộng trong lĩnh vực phân phối và giới hạn tối đa củalợi tức là lợi nhuận bình quân , còn giới hạn tối thiểu thì không có, nhng luôn lớn hơn không Vì vậy sau khi phân tích công thức chung của t bản và hình thái vận động đầy đử của
t bản Mac đã kết luận : lãi suất cũng là phần giá trị thặng d đợc tạo ra do kết quả bóc lộ lao
động làm thuê bị bọn t bản- chủ ngân hàng chiếm đoạt.
Lý thuyết của C.MAC về lãi suất trong nền kinh tế XHCN
Các nhà kinh tế học Mác xít nhìn nhận trong nền kinh tế XHCN, cùng với tín dụng ,
sự tồn tại của lãi suất và tác động của nó do mục đích khác quyết định, đó là mục đích thoảmãn đầy đử nhất các nhu cầu của tất cả các thành viên trong xã hội Lãi suất không chỉ là
động lực của tín dụng mà tác dụng của nó đối với nền kinh tế phải bám sát các mục tiêu kinh
tế Trong XHCN không còn phạm trù t bản và chế độ ngời bóc lột ngời song điều đó không
có nghĩa là ta không thể xác định bản chất của lãi suất Bản chất của lãi suất trong xã hội chủnghĩa là " giá cả của vốn cho vay mà nhà nớc sử dụng với t cách là công cụ điều hoà hoạt
động hạch toán kinh tế"
Qua những lý luận trên ta thấy các nhà kinh tế học Mác xít đã chỉ rõ nguồn gốc vàbản chất lãi suất Tuy nhiên quan điểm của họ không thể hiện đợc vai trò của lãi suất và cácbiến số kinh tế vĩ mô khác Ngày nay trớc sự đổ vỡ của hệ thông XHCN, cùng với chínhsách làm giàu chính đáng, chính sách thu hút đầu t lâu dài đã không phù hợp với các chínhsách trớc đây vì nó tôn trọng quyền lợi ngời đầu t, ngời có vốn ,thừa nhận thu nhập từ t bản
1.2 Lý thuyết của J.M.Keynes về lãi suất:
J.M.KEYNESS (1833-1946) nhà kinh tế học nổi tiếng ngời Anh cho rằng lãi suấtkhông phải là số tiền trả công cho việc tiếc kiệm hay nhịn chi tiêu vì khi tích trữ tiền mặt ng-
ời ta không nhận đợc một khoản trả công nào, ngay cả khi trờng hợp tích trữ rất nhiều tiềntrong một khoản thời gian nhất định nào đó Vì vậy lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thởng cho "sở thích chi tiêu t bản" Lãi suất do đó còn đợc gọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải tiền tệ
Sự phân tích bản chất lãi suất nh trên cho thấy nếu lãi suất thấp thì tổng số nhu cầu
về tiền mặt của dân c sẽ vợt quá số cung tiền và nếu lãi suất cao thì sẽ có một lợng tiền mặt
d khi đó không có ai muốn giữ tiền
1.3 Lý thuyết của trờng phái trọng tiền về lãi suất :
M.Friedman, đại diện tiêu biểu của trờng phái trọng tiền hiện đại, cũng có quan
điểm tơng tự J.M.Keyness rằng lãi suất là kết quả của hoạt động tiền tệ Tuy nhiên quan
điểm của M.Friedman khác cơ bản với Keynes ở việc xác định vai trò của lãi suất Nếu
Keyness cho rằng cầu tiền là một hàm của lãi suất (M=(r)) còn M.Friedman dựa vào nghiêncứu các tài liệu thực tế thống kê trong một thời gian dài, ông đi đến khẳng định mức lãi suất
Trang 3không có ý nghĩa tác động đến lợng cầu về tiền mà cầu tiền biểu hiện là một hàm của thu
nhập và đa ra khái niệm tính ổn định cao của cầu tiền tệ
Có thể thấy rằng : quan điểm coi lãi suất là kết quả hoạt động của tiền tệ đã rất thành công trong việc xác định các nhân tố cụ thể ảnh hởng đến lãi suất tín dụng Tuy nhiên hạn chế của cách tiếp cận này là suy bản chất của lợi tức là bản chất của tiền và dừng lại ở việc nghiên cứu cụ thể Tóm lại, lãi suất là tỷ lệ % giữa khoản tiền ngời đi vay phải trả thêm cho ngời cho vay trên tổng số tiền vay đầu một thời hạn nhất định để đợc sử dụng tiền vay đó 2 Các phép đo lãi suất Lãi suất hoàn vốn Tuy có nhiều phơng pháp chung để tính lãi suất, nhng quan trọng nhất là lãi suất hoàn vốn, là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của khoản tiền trả trong tơng lai với giá trị hôm nay của nó Vì khái niệm tiềm ẩn trong việc tính lãi suất hoàn vốn có ý nghĩa tốt về mặt kinh tế, các nhà kinh tế coi nó là phép đo lãi suất chính xác nhất Bây giờ ta tính lãi suất hoàn vốn cho 4 loại công cụ thị trờng tín dụng *Vay đơn: Công thức:
Fn: số tiền vốn và lãi thu về trong tơng lai
P,n,i :số tiền vay ban đầu, thời hạn tín dụng, lãi suất đơn
*Vay hoàn trả cố định: Công thức:
Tiền vay: Toàn bộ món tiền vay FP : Số tiền trả cố định hàng năm N :Số năm cho tới mãn hạn *Trái khoán coupon: Công thức:
Pb : Giá trái khoán C : Tiền coupon hàng năm F :Mệnh giá trái khoán N : Số năm tới ngày mãn hạn *Trái khoán giảm giá: Công thức:
F : Mệnh giá của trái khoán giảm giá Pd : Giá hiện tời của trái khoán 3 Phân biệt lãi suất với một số phạm trù kinh tế khác 3.1 Lãi suất và giá cả Lãi suất đợc coi là hình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó trả cho giá trị sử dụng của vốn vay- đó chính là khả năng đầu t sinh lời hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Lãi suất cũng biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trờng vốn nh giá cả hàng hoá thông thờng Nhng lãi suất là giá cả cho quyền sử dụng mà không phải quyền sở hữu, hơn nữa không phải quyền Fn=P.(1+i)^n FP FP FP FP Tiền vay= + + +
1+i (1+i)2 (1+i) 3 (1+i) N
C C C F Pb= + + +
1+i (1+i) 2 (1+i)N (1+i)N F- Pd =i Pd
Trang 4sử dụng vĩnh viễn mà chỉ trong một thời gian nhất định Thêm vào đó, lãi suất không phải làbiểu hiện bằng tiền giá trị vốn vay nh giá cả hàng hoá thông thờng, mà nó độc lập tơng đối-thờng nhỏ hơn nhiều so với giá trị vốn vay
3.2 Lãi suất và lợi tức
Đối với một chứng khoán bất kỳ, lợi tức đợc định nghĩa là tiền lãi trả cho chủ sở hữucộng với những thay đổi về giá trị của chứng khoán đó
Tỷ suất lợi tức là tỷ số lợi tức chia cho giá mua
Ví dụ: Một ngời mua một trái khoán chính phủ mệnh giá 1 triệu VND, thời hạn 5năm, lãi suất 12% năm Sau một năm anh ta bán trái khoán đó với giá 1,2 triệu VND
3.3 Lãi suất thực và lãi suất danh nhgiã
Từ lâu nay chúng ta đã quên mất tác dụng của lạm phát đối với chi phí vay mợn Cái
mà chúng ta gọi là lãi suất không kể đến lạm phát cần đợc gọi một cách chính xác hơn là lãi
suất danh nghĩa để phân biệt với lãi suất thực Lãi suất danh nghĩa là lãi suất cho ta biết
sẽ thu đợc bao nhiêu đồng hiện hành về tiền lãi nếu cho vay một trăm đồng trong một đơn vị thời gian ( năm, tháng ) Nh vậy sau khoảng thời gian đó ta sẽ thu đợc một khoản tiền gồm gốc và lãi Tuy nhiên giá cả hàng hoá không ngừng biến động do lạm phát, điều chúng ta quan tâm là lúc đó số tiền gốc và lãi sẽ mua đợc bao nhiêu hàng hoá
Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa đợc chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự
tính về mức giá, thể hiện mức lãi theo số lợng hàng hoá và dịch vụ.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực đã đợc Fisher phát biểu thông qua phơng trình mang tên ông nh sau:
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự tính
Công thức xác định lãi suất thực này đợc sử dụng phổ biến hiện nay Tuy nhiên, côngthức này không chú ý đến tổng lãi thu đợc phải chịu thuế thu nhập Nếu tính đến yếu tố thuếthì:
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Thuế thu nhập biên thực tế - Tỷ lệ lạm phát dự tính
Nh ta đã biết lãi suất tín dụng ngân hàng đợc xác định trên cơ sở cân bằng cungcầu về tiền gửi, tiền cho vay trên thị trờng Do đó những nhân tố ảnh hởng tới hình thái diễnbiến của lãi suất chính là những nhân tố tác động làm thay đổi cung cầu cho vay
Phân tích diễn biến lãi suất trên thị trờng trái khoán (khuôn mẫu tiền vay) và trênthị trờng tiền tệ ( khuôn mẫu a thích tiền mặt) tuy có những đặc điểm khác nhau nhng đềumang lại những kết quả tơng đơng nhau trong việc xem xét vấn đề lãi suất đợc xác định nhthế nào
Lãi suất i % lãi suất i% Ms
100 200 300 400 Q 100 200 300 Q
a)sự cân bằng trong cung cầu trái khoán b)sự cân bằng trong thị trờng tiền tệ Bây giờ sẽ sử dụng tổng hợp hai phơng pháp: khuôn mẫu tiền vay và khuôn mẫu tiền mặt, đồng thời chú ý đến những đặc điểm của nền kinh tế hiện đại để phân tích các nhân
tố ảnh hởng tới lãi suất
1 Cuả cải – tăng trởng
Trang 5Phân tích khuôn mẫu tiền mặt cho thấy khi của cải tăng lên trong thời kỳ tăng trởng của một chu kỳ kinh tế, lợng cầu tiền sẽ tăng do mọi ngời gia tăng tiêu dùng hoặc đầu t hay chỉ đơn giản là muốn giữ thêm tiền làm nơi trữ giá trị Kết quả là đờng cầu tiền dịch chuyển
về bên phải trong khi đờng cung tiền do chính phủ quy định đờng thẳng đứng Nh vậy khuôn mẫu tiền mặt phân tích diễn biến lãi suất trên thị trờng tiền tệ đa đến kết luận khi của cải tăng lên trong giai đoạn tăng trởng của chu kỳ kinh tế (các biến số khác không đổi ) lãi suất
sẽ tăng lên và ngợc lại
Lãi suất i
Ms
i 2 E2 i1 E1 Md2 Md1 Lợng tiền Hình 1.1: Mô tả mối liên hệ giữa tăng trởng và lãi suất Khi của cải tăng lên đờng cầu tiền dịch chuyển sang phải từ Md 1 đến Md 2 làm lãi suất tăng từ i 1 lên i 2 2 Khả năng sinh lợi dự tính của các cơ hội đầu t Càng có nhiều cơ hội đầu t sinh lợi mà một doanh nghiệp dự tính có thể làm thì doanh nghiệp sẽ càng có nhiều ý định vay vốn và tăng số d vay nợ nhằm tài trợ cho các cuộc đầu t này khi nền kinh tế đang phát triển nhanh có rất nhiều cơ hội đầu t đợc trông đợi là sinh lợi, do đó lợng cầu tiền cho vay ở mỗi giá trị lãi suất tăng lên Lãi suất S
Hình 1.2: ảnh hởng tăng khả năng sinh lời dự tính
của các cơ hội đầu t tới lãi suất Đờng cầu tăng i2
dịch chuyển từ D đến D.Lãi suất tăng từ i đến i i1 D2
Vởy tăng cơ hội đầu t sinh lợi sẽ làm tăng lãi suất D1 do tăng cầu về t bản cho vay và ngợc lại
Lợng tiền 3 Lạm phát dự tính Nh ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền đợc đo một cách chính xác hơn bằng lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính Do đó một lãi suất cho trớc, khi lạm phát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảm xuống nên cầu tiền vay tăng lên Mặt khác khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi tức dự tính của những khoản tiền gửi giảm xuống Những ngời cho vay lập tức chuyển vốn tiền tệ vào một thị trờng khác nh thị trờng bất động sản hay dự trữ hàng hoá, vàng bạc Kết quả lợng cung t bản cho vay giảm đối với bất kỳ lãi suất nào cho trớc Nh vậy một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu t bản cho vay
Cụ thể, tăng lạm phát dự tính sẽ làm tăng lãi suất do giảm lợng cung ứng va tăng cầu về t bản
lãi suất S2
Hình 1.3: Mô tả mối liên hệ giữa lạm phát dự
tính và lãi suất Lạm phát dự tính tăng dẫn đến câu về i1 S1
t bản cho vay tăng từ D 1 đến D 2 đồng thời cung
giảm từ S 1 đến S 2 , lãi suất tăng từ i 1 đến i 2 i2 D2 D1
Lợng tiền
Trang 64 Thay đổi mức giá
Khi mức giá tăng lên, cùng với một lợng tiền nh cũ hàng mà nó mua đợc sẽ ít hơn, nghĩa là giá trị đồng tiền bị giảm xuống Để khôi phục lại tài sản của mình dân chúng muốn giữ một lợng tiền danh nghĩa lớn hơn do đó làm đờng cầu tiền dịch chuyển sang phải điều
đó chứng tỏ rằng khi mực giá tăng lên, các biến số khác không đổi, lãi suất sẽ tăng
Lãi suất
Ms
Hình 1.4: Quan hệ giữa mức giá và lãi suất E2
P tăng làm dịch chuyển từ Md 1 đến Md 2 , i tăng từ i2
i 1 đến i 2 i1 E1 Md2 Md1
Mr 5 Hoạt động thu, chi ngân sách Nhà nớc Ngân sách Nhà nớc vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đối với ngân hàng Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách nhà nớc là một trong những nhân tố ảnh hởng đến lãi suất Ngân sách bội chi hay thu không kịp tiến độ sẽ dẫn đến lãi suất tăng Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng cách phát hành trái phiếu Nh vậy lợng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng lãi suất Ngoài ra khi thâm hụt ngân sách đã trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay trong các định chế tài chính tăng lên, trong khi cung lại giảm và nâng cao lãi suất hoặc ngời dân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao do Nhà nớc tăng khối lợng cung ứng tiền tệ , dẫn tới việc găm tiền lại để mua tài sản khác làm cung quỹ cho vay bị giảm một cách tơng ứng và lãi suất tăng lên Trờng hợp bội thu ngân sách sẽ dẫn đến lãi suất giảm do sự vận động ngỡc lại với tr-ờng hợp bội chi ngân sách 6 Thị trờng vốn quốc tế Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay, vốn đợc luân chuyển trên phạm vi quốc tế Vì vậy lãi suất trên thị trờng tiền tệ của một quốc gia cũng chịu tác động của thị trờng vốn khu vực và thế giới Trớc hết thị trờng vốn quốc tế quyết định lãi suất thực quốc tế rw Sau đó lãi suất thực quốc tế lại ảnh hởng gián tiếp đến lãi suất thực tại các nớc theo từng quy mô của nền kinh tế mở: - Đối với nền kinh tế quy mô nhỏ : lãi suất thực nội địa phải cao hơn lãi suất thực thế giới nếu muốn thu hút đầu t quốc tế và ngăn cản ngời gửu tiết kiệm trong nớc đầu t vốn ra nớc ngoài - Đối với nền kinh tế mở quy mô lớn : mức độ ảnh hởng lãi suất quốc tế đến lãi suất thực trong nớc không lớn bằng tác động ngợc lại của sự thay đổi lãi suất do thay đổi tiết kiệm và đâù t của nớc đó đến lãi suất thực quốc tế do tiềm lực hùng mạnh về tài chính
7 Tỷ giá hối đoái Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh giá cả, thuế Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay làm cho không một quốc gia nào, nếu muốn tồn tại và phát triển, lại không tham gia thực hiện phân công lao động và thơng mại quốc tế Thông qua quá trình trao đổi buôn bán giữa các nớc tỷ giá hối đoái đã tác động đến lãi suất trong nớc Khi đồng nội tệ bị giảm giá, nghĩa là tỷ giá hôi đoái giảm, xuất khẩu tăng lên nguồn thu ngoại tệ tăng lên Điều đó làm tăng cung ngoại tệ, tơng đơng với việc tăng cầu nội tệ kết quả là lãi suất tăng lên Bằng cách lập luận tơng tự, chúng ta sẽ thu đợc một mức lãi suất nội tệ thấp hơn nếu tỷ giá hối đoái tăng lên, đồng nội tệ có giá hơn Tóm lại, khi mức giá của đồng tiền một nớc so với các nớc khác giảm xuống thì một ớc đoán hợp lý là lãi suất trong nớc sẽ tăng lên và ngợc lại E(đ/$) e($/đ) S1($) S(đ)
Hình 1.7 : Mô tả khi đồng nội S2($)
Tệ giảm giá, e($/đ) giảm làm E1 e2
xuất khẩu tăng, S( $ ) tăng hay
Trang 7Qua phân tích trên cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lãi suất nhng nhân tố
ảnh hởng lớn và nhạy cảm với lãi suất nhất là lợng tiền cung ứng Vậy lợng tiền cung ứngthay đổi thì nó tác động đến lợng tiền cung ứng nh thế nào ?
Một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng gây ra 4 tác động đối với lãi suất : tác dụngtính lỏng, tác dụng tính thu nhập, tác dụng mức giá, tác dụng lạm phát dự tính
-Tác dụng tính lỏng cho biết một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng sẽ làm giảm nhẹlãi suất, bởi vì đờng cung tiền sẽ dịch chuyển sang phải
-Tác dụng thu nhập chỉ ra rằng do tăng lợng tiền cung ứng sẽ có ảnh hởng tốt đếnnền kinh tế, sẽ làm tăng thu nhập khi đó lãi suất sẽ tăng lên vì đờng cầu tiền lúc này sẽ dịchchuyển sang phải
-Tác dụng mức giá cho biết một sự tăng lợng tiền cung ứng sẽ làm mức giá chungtăng lên và kết quả lãi suất cân bằng tăng
-Tác dụng lạm phát dự tính : sự tăng lên lợng tiền cung ứng sẽ làm dân chúng dự tínhmột mức lạm phát cao hơn trong tơng lai Kết quả là lãi suất tăng lên
Trong 4 tác dụng trên chỉ có tác dụng tính lỏng chỉ ra rằng một sự tăng lên của lợngtiền cung ứng sẽ làm giảm lãi suất trong khi các tác dụng khác thì ngợc lại Nghiên cứu thựctiễn cho thấy tác dụng thu nhập, mức giá và lạm phát dự tinh vợt trội so với tính lỏng
Vì vậy một sự tăng lợng tiền cung ứng dẫn đến việc tăng lãi suất trong dài hạn
III Các quan điểm về chính sách lãi suất
1 Trờng phái tự do cổ điển
Mặc dù đa ra nhiều cách giải thích khác nhau về lãi suất song trờng phái tự do cổ điển
nh N.W.Senior, Bond, Baweek, Marshall tựu trung đều tin tởng rằng lãi suất là yếu tố quân bình tự động của định luật cung cầu thông qua cơ chế điều chỉnh của Ngân hàng trung ơng (NHTW) và hệ thống ngân hàng thơng mại (NHTM)
Trên cơ sở mức cầu về tiền tệ của nền kinh tế trong các thời kỳ khác nhau sẽ đợc thoãmãn một cách tự nhiên nếu trong một thời điểm nào đó, ví dụ trong thời kỳ tăng tr ởng kinh
tế cao, dữ trữ NHTM đã sử dụng hết cho đầu t, trong lúc cầu về tín dụng vẫn tăng cao,NHTW sẽ cung cấp tiền cho NHTM bằng cách mua lại trái phiếu hoặc tái chiết khấu thơngphiếu của NHTM để cung ứng lợng tiền cần thiết cho nền kinh tế theo sự vận hành của quyluật tối đa hoá lợi nhuận Các chủ thể kinh tế thoát khỏi tình trạng kẹt vốn đầu t Sự gia tăngcủa mức cầu tiền đợc nguồn tiền cung ứng tự nhiên đáp ứng sẽ không gây ra sức ép đối vớilãi suất tín dụng vì ngân hàng sẽ không quá hao tốn nhiều sức lực cho việc huy động tiền gửi
để đầu t trung và dài hạn
Hạn chế của lý thuyết cổ điển là đã coi lãi suất nh nhân tố tạo ra sự cân bằng giữa nhucầu đầu t và ý muốn tiết kiệm, là giá cả đơn thuần của nguồn lực có thể đầu t và coi nhẹ vaitrò điều tiết của nhà nớc
Lý thuyết lãi suất có xu hớng quân bình tự nhiên của trờng phái kinh tự do cổ điển
ảnh hởng đến nhiều nớc phơng tây vào thế kỷ 19
2 Trờng phái Keynes
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, J.M.Keynes đã phê phán nhợc
điểm của trờng phái "lãi suất bình quân tự động" và chủ trơng Nhà nớc tham gia vào việc
điều tiết lãi suất và tăng chi tiêu khi cần thiết vào cac chơng trình mà khu vực kinh tế t nhânkhông thể đảm nhiệm để kích thích sự tăng trởng một cách liên tục
Trờng phái này cho rằng việc hạ lãi suất tín dụng luôn là đòn bẩy cho sự phát triển.Keynes lập luận rằng: thay vì gia tăng huy động vốn bằng biện pháp tăng ký thác, NHTW cóthể tăng khối lợng tiền tệ để cung ứng cho đầu t trong những thời kỳ mà mức cầu tiền tệ tăngcao, bằng cách phát hành thêm giấy bạc giảm dự trữ bắt buộc đối với các nhân hàng thơngmại Tổng khối luơọng tiền tệ gia tăng sẽ làm giảm sức ép của mức cầu tiền tệ cho đầu t và
Trang 8làm giảm lãi suất tín dụng Lãi suất giảm sẽ làm gia tăng doanh lợi và nâng cao độ an toàncủa đầu t Hiệu suất biên tế của t bản sẽ tăng lên , kích thích các doanh nghiệp tái đầu t mởrộng trung và dài hạn, tạo sức bật cho nền kinh tế tăng trởng.
T tởng của Keynes ảnh hởng nền kinh tế châu Âu, Bắc Mỹ, cho đến thập niên 80 Từthập niên 80 đến đầu thập niên 90 là thời kỳ thoái bộ trong ảnh hởng của học thuyết hạ lãisuất trong bất kỳ tình huống nào của Keynes Sự điều tiết lãi suất nhng không nhấn mạnh
đến lợng cung tiền tệ đã dẫn đến tình trạng vừa lạm phát vừa suy thoái trong nền kinh tế cácnớc Tây Âu và Bắc Mỹ Lợng cung tiền tệ d thừa đã dẫn đến tình trạng lạm phát Lúc đó lãisuất thấp sẽ không còn co ý nghĩa gì trong việc huy động tiết kiệm và kích thích đầu t 3.Trờng phái lãi suất ổn định
Trờng phái lãi suất ổn định do Edward shaw đa vào năm 1950 ông cho rằng một lãisuất biến động dễ tạo ra sự mất ổn định cho tổng khối ký thác của ngân hàng và làm thay đổicác hạng mục đầu t Hệ quả cuối cùng là tốc độ tăng trởng kinh tế sẽ bị ảnh hởng E Shawchia tổng khối lợng tiền tệ M trong nền kinh tế ra làm hai phần là dự trữ ngân lu động ( M’)
và trữ ngân bất động hay trữ ngân dự phòng ( M") Theo ông M"/M’=L là hằng số Thôngthờng lãi suất có khuynh hớng tăng lên khi mức cầu về trữ ngân luân chuyển (M’) tơng đốinhiều hơn so với trữ ngân dự phòng (M") , nghĩa là L thay đổi giảm Ngợc lại lãi suât có xuhớng giảm khi trữ ngân bât động M" tơng đối nhiều hơn trong tổng khối tiền tệ, hay L thay
đổi tăng Để ổn định lãi suất Shaw chủ tơng phải giữ L là l hằng số thông qua việc duy trìmối tơng quan hợp lý giữa M và M" tuỳ theo mức cầu của thị trờng
Vấn đề mà trờng phái lãi suất ổn định không giải quyết đợc là : nếu sử dụng lãi suấtmột cách cố định thì rất có thể chỉ có tác dụng tích cực ở thời kỳ này, nhng chuyển sang thời
kỳ khác với những điều kinh tế-xã hội đã thay đổi lại trở thành "vật cản" kìm hãm, trói buộc
đầu t sản xuất kinh doanh
4 Trờng phái chính hiện đại
Trong những năm 50-60 của thế kỷ, hình thành "kinh tế học của trờng phái chínhhiện đại" và giữ vai trò thống trị ở Mỹ và Tây Âu đến nay Nếu các nhà kinh tế cổ điển và cổ
điển mới say sa với "bàn tay vô hình" hay "thăng bằng tổng quát" hoặc Keynes với "bàn taynhà nớc" thì Samuelson, đại diện tiêu biểu của trờng phái chính hiện đại, chủ trơng phát triểnkinh tế phải dựa vào hai bàn tay là cơ chế thị trờng và Nhà nớc
Đến đây, hình nh các nền kinh tế Tây Âu, Bắc Mỹ và thị trờng hỗn hợp nhất trí rằng,một mức lãi suất tín dụng thực ( đã trừ đi lạm phát dự tính) thấp là đầu mối của quá trìnhkích thích đầu t và tăng trởng Tuy nhiên Nhà nớc phải kiểm soát lợng cung tiền tệ thông quaviệc ấn định dự trữ và phát hành tiền để tạo vốn vững chắc cho chính sách lãi suất có hiệuquả Vì nh chúng ta đã biết, nếu lợng tiền cung ứng đột nhiên d thừa, phần d thừa sẽ bịchuyển thành tình trạng lạm phát giá cả Lúc đó lãi suất thấp sẽ không còn ý nghĩa trongviệc huy động tiết kiệm và kích thích đầu t
IV Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
1 Lãi suất với quá trình huy động vốn
Lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy để phát triển kinh tế cần phải có vốn và thờigian Các nớc t bản phát triển phải mất hàng trăm năm phát triển công nhgiệp và quá trìnhlâu dài tích tụ vốn từ sản xuất và tiêu dùng Đối với Việt Nam trên con đờng phát triển kinh
tế thì vấn đề tích luỹ và sử dụngvốn có tầm quan trọng đặc biệt cả về phơng pháp nhận thức
và chỉ đạo thực tiễn Vì vậy chính sách lãi suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và các tổ chức kinh tế đảm bảo đúng định hớng vốntrong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng trong chiến lợc CNH-HĐH nớc ta hiệnnay
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên tắc quy định lãi suất :lãi suất phải bảo tồn đợc giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả ngời cho vay và ngời đi vay
Cụ thể:
+ Tỷ lệ lạm phát < lãi suất tiền gửi <lãi suất tiền vay<tỷ suất lợi nhuận bình quân + Lãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn (đối với cả tiền gửi và tiền vay )
2 Lãi suất với quá trình đầu t
Quá trình đầu t của các doanh nghiệp vào tài sản cố định đợc thực hiện khi mà họ dựtính lợi nhuận thu đợc từ tài sản cố định này nhiều hơn số lãi phải trảcho các khoản đi vay để
Trang 9đầu t Do đó khi lãi suất xuống thấp các hãng kinh doanh có điều kiện tiến hành mở rộng
đầu t và ngợc lại Trong môi trờng tiền tệ hoàn chỉnh, ngay cả khi một doanh nghiệp thừavốn thì chi tiêu đầu t co kế hoạch vẫn bị ảnh hởng bởi lãi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào
mở rộng sản xuất doanh nghiệp có thể mua chứng khoán hay gửi vào ngân hàng nếu lãi suấtcủa nó cao
Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống giá, có dấuhiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì nguyên tắc cơ bản là lãi suấtphải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t , sự chênh lệch này sẽ tạo động lực cho cácdoanh nghiệp mở rộng quy mô đầu t
Mối quan hệ giữa đầu t và lãi suất đợc thể hiện qua đồ thị sau:
Lãi suất
Hình 1.8: biểu diễn mối quan hệ tỷ lệ nghịch
giữa đầu t và lãi suất I = I - b.i
3 Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm
Thu nhập của một hộ gia đình thờng đợc chia thành hai bộ phận: tiêu dùng và tiếtkiệm Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu nhập, vấn đề hàng hoá lâu bền
và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm trong đó lãi suất có tác dụng tích tực tới cácnhân tố đó
Khi lãi suất thấp, chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, ngời ta vay nhiều cho việc tiêudùng hàng hoá, nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn Ngợc lại, khi lãi suất cao đem lại thu nhập từkhoản tiền để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiết kiệm tăng
4 Lãi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhậpkhẩu
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác.Tỷ giá
do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố
nh giá cả , thuế quan,năng suất lao động Ngoài ra trong ngắn hạn tỷ giá còn chịu ảnh hởngcủa lãi suất: lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ Sự thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ ở đây là sựthay đổi trong lãi suất danh nghĩa Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lãisuất thực không thay đổi) thì tỷ giá giảm Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tếtăng(tỷ lệ lạm phát không đổi) thì giá đồng tiền trong nớc tăng, tỷ giá tăng Khi tỷ giá đồngngoại tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm giá (tỷ giá giảm) và ngợc lại
Tỷ gái rất quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) Do vậy , một sự biến
động của lãi suất trong nớc và ngoại tệ ảnh hởng rất lớn đến hoạt động XNK :
+ Vai trò của lãi suất trong nớc với quá trình XNK:
Khi lãi suất thực tế tăng lên thì các khoản tiền gửi bằng nội tệ sẽ trở nên hấp dẫn hơn
so với tiền gửi bằng ngoại tệ do đó làm tăng giá trị đồng nội tệ so với đồng tiên khác, nghĩa
là tỷ giá hối đoái (TGHĐ) tăng lên TGHĐ cao hơn làm hàng hoá của nớc đó ở nớc ngoài trởnên đắt lên và hàng hoá nớc ngoài ở nớc đó sẽ trở nên rẻ hơn ( xet trong trờng hợp giá nội
địa ở hai nớc là không đổi ) dẫn đến giảm xuất khẩu ròng Mối quan hệ này đợc biểu diễn ở
đồ thị sau:
Lãi suất
Hình 1.9: với một mức lãi suất thực tế thấp,
tỷ giá thấp và xuất khẩu ròng cao
với mức lãi suất cao tỷ giá cao và NX=NX(i)
xuất khẩu ròng thấp i1
Trang 10i2
NX1 NX2
+ Vai trò của lãi suất nớc ngoài với xuất khẩu ròng:
Khi lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ tăng lên, đờng lợi tức dự tính của đồng ngoại tệdịch chuyển sang phải làm giảm tỷ giá hối đoái Hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn so với cácquốc gia khác
e(USD/VNĐ) RETVNĐ RET1
Hình 1.10: lãi suất nớc ngoài tăng, đờng lợi
tức dự tính của đồng ngoại tệ dịch RET2
chuyển sang phải, và TGHĐ giảm
Lợi tức dự tính
5 Lãi suất với lạm phát
Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất và lạm phát.Fisher chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát Những nớc trải qua lạm phát caocũng chính là những nớc có mức lãi suất cao Lạm phát là hiện tợng mất giá của đồng tiền, làtình trạng tăng liên tục mức giá chung của nền kinh tế do nhiều nguyên nhân khác nhau Dovậy cũng có nhiều biện pháp khác nhau để kiểm soát lạm phát , trong đó giải pháp về lãi suất
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng có thể thu hútphần lớn số tiền có trong lu thông, khiến cho đồng tiền trong lu thông giảm, cơ số tiền và l-ợng tiền cung ứng giảm, lạm phát đợc kiềm chế Nh vậy, lãi suất cũng góp phần vào việckhắc phục lạm phát
Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ lãi suất trong chống lạm phát không thể duy trì lâudài vì lãi suất tăng sẽ làm giảm đầu t, giảm tổng cầu và làm giảm sản lợng Do vậy lãi suất phải đợc sử dụng kết hợp với các công cụ khác thì mới có thể kiểm soát dợc lạm phát, ổn
định giá cả, ổn định đồng tiền Một chính sách lãic suất thích hợp là sự cần thiết cho sự pháttriển lành mạnh của nền kinh tế
6 Lãi suất với quá trình phân bổ các nguồn lực
Tất cả các nguồn lực đều có tính khan hiếm Vấn đề là xã hội phải phân bổ và sửdụng các nguồn lực sao cho hiệu quả Nghiên cứu trong nền kinh tế thị trờng cho thấy , giácả đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phân bổ các các nguồn lực giữa các ngành kinh
tế Nh ta đã biết, lãi suất là một loại giá cả, nghĩa là lãi suất có vai trò phân bổ hiêu quả cácnguồn lực khan hiếm của xã hội để quyết định đầu t vào một ngành kinh tế một dự án hayhay một tài sản nào đó chúng ta đều phải quan tâm đến sự chênh lệch giữa giá trị tỷ suất lợitức thu đợc với chi phí ban đầu Điều này có nghĩa là phải xem việc dầu t này có mang lạilợi nhuận hay không và có đảm bảo hiệu quả kinh doanh để trả khoản tiền lãi của số tiền vaycho chi phí ban đầu hay không Khi dự án kinh doanh nào có tỷ suất lợi tức lớn hơn lãi suấtthì nguồn lực sẽ đợc phân bổ tới đó và đó là sự phân bổ hiệu quả
Thông qua lãi suất, các doanh nghiệp có thể lựa chọn những ngành sản xuất khácnhau để đầu t nhằm thu tỷ suất lợi nhuận cao Nh vậy, lại suất là tín hiệu, là căn cứ để phân
bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếm trong xã hội, lãi suất là yếu tố cần thiết ban đầu trớckhi đi đến quyết định đầu t
7 Lãi suất- vai trò của nó đối với các ngân hàng th ơng
Trang 11cách hợp lý Có nh vậy mới thu hút đợc nguồn vốn to lớn trong nớc đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh và đời sống Lãi suất Ngân hàng là nhân tố quan trọng quyết định kếtquả hoạt động kinh doanh của NHTM và khách hàng.
Lãi suất Ngân hàng là một phạm trù kinh tế có tính hai mặt Nếu xác định lãi suấthợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất-lu thông hàng hoá phát triển và ngợc lại.Bởi vậy, lãi suất Ngân hàng vừa là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc, vừa là công cụ điềuhành vi mô của các NHTM
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ-tín dụng, thực hiện phơng châm "đi vay để chovay" NHTM vừa là chủ nợ, vừa là khách nợ Khi cho vay vốn NHTM đóng vai trò chủ nợ đốivới khách hàng đến vay vốn, còn khi nhận tiền gửi của khách hàng thì NHTM đóng vaikhách nợ Nếu lãi suất huy động tiền gửi quá thấp không hấp dẫn thì không khuyến khíchcác doanh nghiệpvà dân c gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, sẽ dẫn đến hậu quả là NHTMkhông đủ vốn cho vay đáp ứng yêu cầu vay vốn của khách hàng Ngợc lại, nếu lãi suất chovay cao, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không còn lãi hoặc lãi quá thấp sẽ thu hẹpsản xuất, thậm chí ngừng hoạt động để gửi vốn vào ngân hàng hởng lãi tiền gửi Khi số tiềnhuy động đợc không cho vay hết ( đọng vốn) thì NHTM thật sự trở thành con nợ của các chủthể sở hữu và nguy cơ phá sản Chính vì vai trò hai mặt đó buộc Ngân hàng phải xác định lãisuất tiền gửi và lãi suất cho vay hợp lý: vừa bảo đảm lợi ích của ngời gửi tiền , vừa
bảo đảm lợi ích của ngời vay vốn và lợi ích hợp lý của NHTM Vì vậy lãi suất ngân hànghợp lý là đòn bẩy mạnh mẽ trong việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả,đồng thời làcông cụ đòn bẩy trong tay Nhà nớc để điều tiết vĩ mô
V Vai trò của NHTW trong việc điều hành chính sách
lãi suất
Trong nền kinh tế hệ thống ngân hàng có hai cấp NHTW và NHTM, lãi suất NHTW
đóng vai trò chủ đạo và hớng dẫn lãi suất trong nền kinh tế Với t cách pháp nhân độc quyềnphát hành tiền, NHTW sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ ( dự trữ bắt buộc, lãi suất táichiết khấu, nghiệp vụ thị trờng mở ) điều hành lãi suất thị trờng và lái các NHTM đi theo
đó các NHTM, Kho bạc Nhà nớc cũng nh các tổ chức tín dụng khác, không bao giờ đợcphép gửi tiền có lãi tại NHTW, vì điều đó sẽ chôn vùi vị trí chủ nợ của NHTW Các NHTMgửi tiền tại NHTW thì đó chỉ thuần tuý là việc dự trữ không có lãi Nếu muốn hởng lãi,NHTM có thể mua tín phiếu NHNN hoặc tín phiếu Kho bạc Nhà nớc
Thứ hai, NHTW chỉ đợc phép cho các ngân hàng thơng mại vay ngắn hạn Đây làvấn đề cốt lõi đối với khả năng điều tiết của NHTW và chỉ nh vậy NHTW mới có thể phảnứng nhanh với những rối loạn có thể xảy ra trong hệ thống tiền tệ bằng việc thay đổi chi phícấp vốn Điều đó có nghĩa chỉ NHTM mới đợc cấp tín dụng dài hạn Nếu NHTW có nhữngkhoản nợ dài hạn , thì khác nào họ tự đánh mất khả năng điều tiết của mình và thúc đẩy sựbât sổn trong thị trờng tiền tệ
2 Các công cụ điều tiết lãi suất thị trờng của NHTW
2.1 Nghiệp vụ thị trờng mở
Thị trờng mở là một trong những của ngõ để NHTW phát hành tiền vào guồng máykinh tế, hoặc rút bớt khối tiền tệ lu thông bằng cách mua hay bán các loại tín phiếu ngắn hạnthông qua nghiệp vụ thị trờng mở Qua nghiệp vụ này NHTW làm tăng (giảm) dự trữ NHTM, tác động đến khả năng tín dụng của các ngân hàng này và từ đó làm tăng hay giảm khối l-ợng tiền tệ , việc thay đổi khối lợng tiền tệ sẽ làm lãi suất thay đổi
Lãi suất Ms Ms’