ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAMSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT VÀ DỰ TOÁN Công trình: Rà soát, thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển tỉnh Quảng Nam đến năm 202
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT VÀ DỰ TOÁN Công trình: Rà soát, thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
(Đính kèm theo Công văn số /SNN&PTNT-CCKL ngày / /2018 của Sở
Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam)
Quảng Nam, tháng 02 năm 2018
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Quảng Nam có chiều dài bờ biển khoảng 95 km thuộc địa bàn của 06 huyện, thị xã, thành phố; là một trong những tỉnh ven biển miền Trung bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Trong những năm gần đây, dưới tác động của biến đổi khí hậu đã làm cho bão, lũ, hạn hán, tình hình xâm nhập mặn, biển xâm thực và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác diễn ra ngày càng gay gắt, phức tạp hơn, cường độ và tần suất xuất hiện cao hơn đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân vùng đồng bằng ven biển
Rừng phòng hộ ven biển sinh trưởng, phát triển có chậm so với các vùng khác do đất vùng cát kém dinh dưỡng, khô kiệt, ẩm độ thấp, nhưng có vai trò quan trọng trong việc chống chịu đối với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như: phòng hộ bảo vệ môi trường, chống cát bay, cố định bãi bồi, đặc biệt là giữ vững sự cân bằng sinh thái vùng cửa sông ven biển; giảm thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đời sống sinh hoạt của người dân vùng đồng bằng ven biển
Hiện nay, do áp lực phát triển công nghiệp, đô thị hóa và nhu cầu đất sản xuất của người dân ở các địa phương ven biển nên diện tích rừng phòng hộ ven biển đang có nguy cơ bị thu hẹp, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển đang gặp những thách thức rất lớn
Trước thực trạng rừng phòng hộ ven biển trên địa bàn tỉnh hiện nay, để duy trì và phát triển hệ thống rừng phòng hộ nhằm đáp ứng yêu cầu về ứng phó với biến đổi khí hậu cần phải tiến hành rà soát, thiết lập các đai rừng phòng hộ Đồng thời nắm bắt tình hình thực tế của rừng phòng hộ ven biển, từ đó có các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển cũng như triển khai có hiệu quả dự án khôi phục và quản lý rừng phòng hộ ven biển tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020
Định hướng đến năm 2030, xác lập được hệ thống rừng phòng hộ ven biển
ổn định để phát huy vai trò phòng hộ chắn sóng, lấn biển, chắn gió chống cát bay , phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, an toàn cho hệ thống đê biển nhằm bảo
vệ môi trường sinh thái một cách ổn định và bền vững, góp phần ổn định phát triển bền vững kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng vùng ven biển của tỉnh
Để có cơ sở triển khai thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng
hộ ven biển trong thời gian tới, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập đề cương kỹ thật và dự toán công trình "Rà soát, thiết lập các đai rừng
phòng hộ ven biển tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030" trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Trang 3Phần I: ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT
I Thông tin chung
1 Tên công trình: Rà soát, thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển tỉnh
Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
2 Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam.
3 Cơ quan Ủy quyền chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam.
II Mục đích, yêu cầu, đối tượng, phạm vi
1 Mục đích
- Xác lập các đai rừng phòng hộ ven biển ổn định, phù hợp với quy hoạch của các ngành và định hướng phát triển kinh tế xã hội của các địa phương khu vực ven biển
- Duy trì và phát triển rừng ven biển có chất lượng tốt, đảm bảo tính bền vững, nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Bảo vệ hệ thống đê biển, đê cửa sông, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học vùng ven biển
- Góp phần phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh vùng ven biển
2 Yêu cầu
- Phải đảm bảo tính kế thừa, hài hòa với các quy hoạch khác và phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành
- Phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm bờ biển, yêu cầu bảo vệ đê và phòng hộ ven biển trên địa bàn các xã vùng ven biển thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành
- Cần phải ưu tiên để quy hoạch rừng phòng hộ ven biển đối với những nơi
có điều kiện trồng rừng, những nơi có thảm thực vật tự nhiên, vùng ven biển đang bị xói lở hoặc bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các yếu tố tự nhiên
- Cần tổ chức tham vấn để đánh giá, phân tích, xác định các tác động môi trường, kinh tế, xã hội và các giải pháp giải quyết thỏa đáng những tác động nảy sinh khi thực hiện rà soát rừng phòng hộ ven biển
- Phải xác lập chiều rộng đai rừng tối thiểu đối với những nơi chiều rộng đai rừng chưa đạt mức tối thiểu theo quy định Cụ thể như sau:
+ Đai rừng phòng hộ giáp bờ biển (được thiết lập từ mực thủy triều cao nhất bình quân hàng năm về phía đất liền) có chiều rộng tối thiểu 200m
+ Các khu vực khác (dọc hai bên các tuyến đường chính, các khu tái định
cư, các khu công nghiệp ) đai rừng có chiều rộng tối thiểu là 20 m đối với nơi
có độ dốc dưới 15 độ, tối thiểu 30 m đối với nơi có độ dốc từ 15 - 25 độ, tối thiểu 40 m đối với nơi có độ dốc trên 25 độ
Trang 4- Những khu rừng phòng hộ đã xác lập, có chiều rộng đai rừng lớn hơn mức tối thiểu theo quy định cần giữ nguyên hiện trạng
3 Đối tượng
- Toàn bộ diện tích rừng và đất rừng phòng hộ trên địa bàn các xã khu vực ven biển;
- Diện tích đất hoang hóa có tiềm năng phát triển rừng phòng hộ nằm sát rừng phòng hộ hiện có hoặc các khu vực có khả năng hình thành các đai rừng phòng hộ khép kín
4 Phạm vi
Toàn bộ các xã, phường ở khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam Trong đó, tập trung trên địa bàn 20 xã thuộc 4 huyện, thành phố (huyện Duy Xuyên, huyện Thăng Bình, huyện Núi Thành, thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An) Cụ thể như sau:
- Huyện Duy Xuyên gồm 02 xã: Duy Hải, Duy Nghĩa
- Huyện Núi Thành gồm 05 xã: Xã Tam Tiến, xã Tam Hòa, xã Tam Hải, xã Tam Quang, xã Tam Giang
- Huyện Thăng Bình gồm 10 xã: Xã Bình Nam, xã Bình Sa, xã Bình Tú, xã Bình Hải, xã Bình Triều, xã Bình Phục, xã Bình Đào, xã Bình Minh, xã Bình Dương, xã Bình Trung
- Thành phố Tam Kỳ gồm 03 xã: Xã Tam Phú, xã Tam Thăng, xã Tam Thanh
- Thành phố Hội An: Đối với các xã, phường thuộc thành phố Hội An do không có sự biến động lớn nên chủ yếu kế thừa tài liệu theo Quyết định 120/QĐ-UBND ngày 11/01/2017
II Nội dung và phương pháp
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Thu thập tài liệu
a Nội dung
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan Bao gồm các loại như sau:
- Tài liệu, số liệu, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng vùng ven biển, kết quả điều tra, kiểm kê rừng; kiểm kê đất đai; quy hoạch sử dụng đất mới nhất tại thời điểm
rà soát;
- Tài liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của Khu kinh tế mở Chu Lai
- Tài liệu, số liệu, bản đồ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch của các ngành thủy sản, nông nghiệp, thủy lợi, xây dựng, giao thông, du lịch, khai thác khoáng sản và các ngành khác có liên quan đến vùng ven biển;
- Tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống đê biển, đê cửa sông, hệ thống công trình bảo vệ đê biển
Trang 5- Tài liệu, số liệu, bản đồ quy hoạch hành lang bảo vệ bờ biển, quản lý tổng hợp đới bờ, kế hoạch phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, số liệu về mực thủy triều (nếu có)
- Số liệu, bản đồ, ảnh viễn thám, theo dõi tình trạng bồi, lở vùng bờ biển và các tài liệu liên quan khác
b Phương pháp
Thu thập tài liệu liên quan tại các cơ quan trên địa bàn tỉnh như: Ban quản
lý khu kinh tế mở Chu Lai, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Hạt kiểm lâm, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, UBND các xã, phường …
c Khối lượng
Thu thập tài liệu liên quan: 1 công trình
1.2 Xây dựng bản đồ phục vụ rà soát
a Nội dung:
- Biên tập bản đồ hiện trạng rừng phòng hộ cấp xã, tỷ lệ 1:10.000
- Giải đoán ảnh viễn thám để cập nhật, bổ sung hiện trạng rừng
- Xây dựng bản đồ phân cấp phòng hộ ven biển cấp xã, tỷ lệ 1:10.000
- Xây dựng bản đồ tổng hợp cấp xã phục vụ rà soát, tỷ lệ 1:10.000
- In bản đồ tổng hợp cấp xã phục vụ công tác rà soát
b Phương pháp
* Biên tập bản đồ hiện trạng rừng phòng hộ cấp xã: Kế thừa số liệu, bản đồ
số hiện có, tiến hành biên tập bản đồ hiện trạng rừng phòng hộ ven biển cấp xã thể đầy đủ các lớp thông tin về địa hình, địa vật, các loại hình sử dụng đất, các loại rừng và đất lâm nghiệp
* Giải đoán ảnh viễn thám: Kế thừa tài liệu ảnh viễn thám mới nhất để giải đoán theo quy trình giải đoán ảnh vệ tinh để cập nhật, bổ sung hiện trạng rừng
* Xây dựng bản đồ phân cấp phòng hộ ven biển:
Số hóa bản đồ phân cấp phòng hộ tỷ lệ 1:10.000 cấp xã theo 02 mức độ: phòng hộ rất xung yếu và phòng hộ xung yếu
- Đối với rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển:
+ Phòng hộ rất xung yếu: Là toàn bộ đai rừng tính từ mép rừng sát biển trở vào đất liền đối với vùng bờ biển bị xói lở hoặc bồi tụ không ổn định, cửa sông; Đai rừng có chiều rộng tối thiểu 200m tính từ mép rừng sát biển trở vào đất liền đối với vùng bờ biển ổn định;
+ Phòng hộ xung yếu: Là các khu vực nằm liền kề phía sau đai rừng phòng
hộ rất xung yếu ở sát mép biển
- Đối với rừng phòng hộ chắn gió, cát bay:
Trang 6+ Phòng hộ rất xung yếu: Gồm đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển; Đai rừng phòng hộ ở vùng cát có độ dốc trên 25 độ; Đai rừng phòng hộ ở vùng cát có diện tích trên 100 ha
+ Phòng hộ xung yếu: Gồm đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay có độ dốc dưới 25 độ; Đai rừng phòng hộ ở vùng cát có diện tích dưới 100 ha
* Xây dựng bản đồ tổng hợp phục vụ công tác rà soát:
+ Chồng xếp các bản đồ gồm lớp thông tin về hiện trạng rừng, lớp thông tin về giải đoán ảnh, lớp thông tin về phân cấp phòng hộ, lớp thông tin về quy hoạch sử dụng đất
+ Biên tập bản đồ tổng hợp phục vụ công tác rà soát cấp xã
c Khối lượng:
- Biên tập bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất cấp xã, tỷ lệ 1:10.000: 1 mảnh
- Số hóa bản đồ phân cấp phòng hộ tỷ lệ 1:10.000: 1 mảnh
- Biên tập bản đồ tổng hợp tỷ lệ 1:10.000: 20 bộ (01xã/01 bộ)
- In bản đồ phục vụ công tác điều tra, khảo sát ngoại nghiệp: 1 mảnh
2 Công tác ngoại nghiệp
2.1 Làm việc với các đơn vị, địa phương
- Làm việc với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông để nắm bắt chủ trương, định hướng của các ngành
- Làm việc với các huyện, thành phố: Thăng Bình, Duy Xuyên, Núi Thành, Tam Kỳ để nắm bắt tình và định hướng sử dụng đất
- Làm việc với BQL Khu kinh tế mở Chu Lai để nắm bắt định hướng sử dụng đất theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
- Làm việc với UBND các xã, phường để bàn thống nhất phương án, kế hoạch triển khai trên địa bàn từng xã
2.2 Phúc tra hiện trạng tài nguyên rừng
a Nội dung:
- Phúc tra hiện trạng tài nguyên rừng khu vực ven biển để xác định trạng thái rừng, loài cây, cấp tuổi
- Kế thừa số liệu điều tra ô tiêu chuẩn đánh giá trữ lượng, chất lượng rừng
từ kết quả kiểm kê rừng
b Phương pháp:
- Điều tra ngẫu nhiên 10% diện tích rừng phòng hộ ven biển trên thực địa
để hoàn thiện các lớp thông tin về hiện trạng rừng và đất đai Các chỉ tiêu điều tra bao gồm: loại rừng (loài cây, cấp tuổi đối với rừng trồng), loại đất
- Điều tra trữ lượng, chất lượng rừng: Kế thừa tài liệu kiểm kê rừng để có
cơ sở tổng hợp về các chỉ tiêu trữ lượng, chất lượng rừng
c Khối lượng:
Trang 7- Điều tra diện tích: 360 ha.
- Thống kê trữ lượng, chất lượng rừng: Từ số liệu kế thừa điều tra ô tiêu chuẩn trên vùng cát thuộc dự án kiểm kê rừng
2.3 Rà soát, khảo sát hiện trạng khu vực ven biển
a Nội dung:
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng đê, đập, tình trạng xói lở bờ biển và cửa sông, tình trạng bồi tụ của bãi biển
- Khảo sát thực địa, đánh giá hiện trạng những vùng chồng lấn vào khu vực quy hoạch là rừng phòng hộ ven biển
b Phương pháp:
- Điều tra tại hiện trường về hiện trạng đê biển, tình trạng xói lở bờ biển, dùng máy định vị xác định tọa độ những khu vực có đê biển, khu vực xói lở và ghi chép lại các thông tin về hiện trạng đê biển, tình trạng xói lở
- Khảo sát thực địa, xác định các loại đất, loại rừng có sự chồng lấn với khu vực dự kiến thiết lập các đai rừng phòng hộ Ghi chép các thông tin về đặc điểm,
vị trí cacskhu vực có sự chồng lấn
c Khối lượng
- Khảo sát hiện trạng đê, đập và tình trạng xói lở bờ biển: 95 km
- Khảo sát, xác định các khu vực bị chồng lấn với khu vực dự kiến xác lập các khu rừng phòng hộ: 1.100 ha
3 Công tác nội nghiệp
3.1 Xây dựng tài liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp xã:
a Nội dung
- Xây dựng bản đồ bản đồ rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp xã
- Thống kê số liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp xã
b Phương pháp
- Số hóa và biên tập bản đồ bản đồ rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp xã
tỷ lệ 1: 10.000 bằng phần mềm Mapinfow trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa
- Tổng hợp số liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp xã bằng Exell
c Khối lượng:
- Số hóa và biên tập bản đồ bản đồ rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp xã
tỷ lệ 1: 10.000: 20 xã tương đương 1,6 mảnh bản đồ
- Tổng hợp số liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp xã: 20 xã với tổng số
200 biểu
3.2 Xây dựng tài liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp huyện:
a Nội dung
- Xây dựng bản đồ bản đồ rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp huyện
Trang 8- Thống kê số liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp huyện.
b Phương pháp
- Số hóa và biên tập bản đồ bản đồ rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp huyện tỷ lệ 1: 25.000 bằng phần mềm Mapinfow
- Tổng hợp số liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp huyện bằng Exell
c Khối lượng:
- Số hóa và biên tập bản đồ bản đồ rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp huyện tỷ lệ 1: 25.000: 04 huyện tương đương 0,4 mảnh
- Tổng hợp số liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp huyện: 04 huyện với tổng số 80 biểu
3.3 Xây dựng báo cáo rà soát rừng phòng hộ ven biển cấp tỉnh:
a Nội dung
- Phân tích, tổng hợp số liệu rà soát rừng phòng hộ ven biển
- Đánh giá hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng gồm phạm vi, ranh giới, hiện trạng các loại rừng và hiện trạng sử dụng đất
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội
và thách thức trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triểnrừng phòng hộ trong giai đoạn 5 năm trước thời điểm quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội liên quan đến khu vực rừng phòng hộ ven biển Hiện trạng và quy hoạch của các ngành, dự án khác trong vùng quy hoạch rừng phòng hộ ven biển, các công trình xây dựng ven biển, khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch dịch vụ ảnh hưởng đến rừng phòng hộ ven biển
- Đánh giá hiện trạng và dự báo tình trạng bồi tụ hoặc xói lở của bờ biển, tình trạng cát bay, cát di động (nếu có) trên phạm vi vùng rà soát; phân tích rõ các nguyên nhân của tình trạng bồi tụ và xói lở bờ biển
- Đánh giá khả năng chống chịu của hệ thống đê biển, đê cửa sông và kè phá sóng, gây bồi bảo vệ đê biển, bờ biển
- Thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển; phân cấp mức độ xung yếu của rừng phòng hộ ven biển Rà soát và đánh giá hiện trạng rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp, làm rõ hiện trạng diện tích và chất lượng rừng, diện tích đất khác và lý do được thiết lập thành rừng phòng hộ ven biển
- Đánh giá hiện trạng sinh kế, mức độ phụ thuộc của người dân vào rừng phòng hộ ven biển và hiện trạng sử dụng đất của các ngành, các dự án trong khu vực được thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển
- Xác định giải pháp giải quyết hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành
và cộng đồng dân cư địa phương đối với việc thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển
Trang 9- Xác định các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, các hoạt động hạn chế mất rừng và suy thoái rừng; các giải pháp nâng cao khả năng phòng hộ của rừng và các giải pháp xây dựng công trình hạ tầng khác
- Các biện pháp giám sát, đánh giá, chỉ số giám sát, đánh giá và tổ chức thực hiện
- Xây dựng bản đồ rà soát, thiết lập các đai rừng phòng họ ven biển cấp tỉnh tỷ lệ 1:50.000
b Phương pháp
Sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp chuyên gia để thực hiện các nội dung trên
c Khối lượng
- Phân tích, tổng hợp số liệu phục vụ viết báo cáo: 01 công trình
- Xây dựng bản đồ rà soát thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển cấp tỉnh tỷ
lệ 1:50.000: 0,1 mảnh
- Viết báo cáo rà soát cấp tỉnh: 01 báo cáo
3.4 Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo rà soát, thiết lập các đai rừng phòng
hộ ven biển cấp tỉnh
Sau khi báo cáo thông qua Sở Nông nghiệp &PTNTvà UBND tỉnh, tiến hành chỉnh sửa báo cáo theo các ý kiến góp ý và hoàn thiện báo cáo phục vụ công tác thẩm định và phê duyệt
4 Tham vấn các bên liên quan trong việc rà soát, thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển
4.1 Tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cấp xã
a Nội dung:
- Lấy ý kiến về việc xác lập các khu rừng phòng hộ trên địa bàn xã
b Phương pháp:
- Tổ chức hội nghị tại UBND các xã để báo cáo kết quả dự kiến thiết lập các đai rừng rừng phòng hộ ven biển trên địa bàn xã
- Lấy ý kiến của các thành phần tham gia để hoàn chỉnh tài liệu
c Khối lượng:
- Số lượng hội nghị: 20 hội nghị (01 hội nghị/01 xã)
- Thành phần: Đại diện Đảng ủy xã, đại diện HĐND xã, đại diện UBND xã, đại diện Ban BMTTQ cấp xã, cán bộ địa chính, các Tổ chức chính trị xã hội cấp
xã, trưởng các Thôn có rừng phòng hộ, đơn vị Tư vấn, Chủ đầu tư (15 người/01 xã)
4.2 Tổ chức hội nghị lấy ý kiến cấp huyện
a Nội dung:
Lấy ý kiến về việc xác lập các khu rừng phòng hộ ven biển trên địa bàn các huyện
Trang 10b Phương pháp:
- Tổ chức hội nghị tại các huyện sau khi đã hoàn chỉnh dự thảo theo ý kiến góp ý của các xã
- Lấy ý kiến của các thành phần tham gia để hoàn chỉnh tài liệu trên địa bàn từng huyện
c Khối lượng:
- Số lượng hội nghị: 04 hội nghị (mỗi huyện, thành phố tổ chức 01 hội nghị)
- Thành phần: Đại diện UBND huyện, các phòng ban trực thuộc UBND huyện, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai, đại diện các xã, đơn vị Tư vấn, Chủ đầu
tư (15 người/huyện)
4.3 Tổ chức hội nghị lấy ý kiến cấp tỉnh
4.3.1 Tổ chức hội nghị tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a Nội dung:
Báo cáo kết quả rà soát, thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển để xin ý kiến của chủ đầu tư trước khi thông qua UBND tỉnh
b Phương pháp:
- Tổ chức hội nghị tại Sở Nông nghiệp &PTNT sau khi đã hoàn chỉnh dự thảo theo ý kiến của các huyện
- Lấy ý kiến của các thành phần tham gia để hoàn chỉnh tài liệu trên địa bàn tỉnh trước khi thông qua UBND tỉnh
c Khối lượng:
- Số lượng hội nghị: 01 hội nghị
- Thành phần: Đại diện Sở Nông nghiệp & PTNT, các phòng trực thuộc Sở Nông nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai, đại diện các huyện, đơn vị Tư vấn (15 người)
4.3.2 Tổ chức hội nghị tại UBND tỉnh
a Nội dung:
Báo cáo kết quả rà soát, thiết lập các đai rừng phòng hộ ven biển trước UBDN tỉnh để xin ý kiến trước khi trình thẩm định
b Phương pháp:
- Tổ chức hội nghị tại UBND tỉnh sau khi đã hoàn chỉnh dự thảo theo ý kiến của UBND các huyện, Sở Nông nghiệp &PTNT
- Lấy ý kiến của các thành phần tham gia để hoàn chỉnh tài liệu trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác thẩm định
c Khối lượng:
- Số lượng hội nghị: 01 hội nghị
- Thành phần: Đại diện UBND tỉnh, thường trực HĐND, đại diện UBND các huyện, các Sở, Ngànhcó liên quan; UBND các huyện, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai, đơn vị Tư vấn (25 người)