1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

định hướng và giải pháp nhằm điều chỉnh dân số phù hợp với cung - cầu của thị trường lao động

25 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Và Giải Pháp Nhằm Điều Chỉnh Dân Số Phù Hợp Với Cung - Cầu Của Thị Trường Lao Động
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đa nớc ta thoát khỏi tình trạng đói nghèo lạc hậu, sánh vai cùng các nớc trong khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải phát huy mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực con ngời, nguồn

Trang 1

Lời nói đầu

Trớc đây ngời ta thờng nghiên cứu lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực dân số riêng biệt Nhng vài thập niên gần đây chúng ta lại thấy chúng có quan hệ với nhau Dân số có tác động rất lớn đối với sự phát triển đất nớc và ngợc lại, từ đó ngời ta lại nghiên cứu vấn đề dân số và phát triển nằm trong một tổng thể chung

Từ năm 1986, gắn liền với Đại hội VI của Đảng Nhà nớc ta đã chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trờng và cũng bắt đầu từ đây thị trờng lao động bắt đầu ra đời Tuy mới ra đời nhng ngời

ta lại thấy tầm quan trọng của nó cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia,

mà muốn hiểu đợc thị trờng lao động thì chúng ta phải lồng ghép nó vào vấn đề dân số vì dân số quyết định tới ngời lao động

Nớc ta hiện tại nền kinh tế vẫn còn đang thấp kém so với khu vực và trên thế giới Kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy sự phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên nguồn vốn

và tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong đó nguồn lao động có ý nghĩa quan trọng và quyết định Nhân tố con ngời là nhân tố hàng đầu Để đa nớc ta thoát khỏi tình trạng đói nghèo lạc hậu, sánh vai cùng các nớc trong khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải phát huy mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực con ngời, nguồn lao động đóng vai trò quan trọng và quyết định

mà nguồn lao động lại nằm trong bộ phận của dân số, nguồn lao động là một bộ phận của thị trờng lao động Cho nên em chọn đề tài này Đây là một đề tài rộng lớn mang tầm chiến lợc của Đảng của Nhà nớc vì thế khi thực hiện đề tài này em không tránh khỏi những sai lầm do tầm hiểu biết và

ít khi viết một đề tài rộng lớn nh thế này Em mong thầy bỏ quan và góp ý giúp em để lần sau em viết tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

b Theo Giáo trình Dân số và phát triển của NXB Nông nghiệp, khi đa

ra khái niệm về dân số, trớc hết lại đa ra những khái niệm: thế nào là một dân c hay c dân của một vùng, cùng với qui mô của nó; vấn đề đa ra nữa là dân số đợc nghiên cứu ở trạng thái tĩnh và trạng thái động và những thành phần gây nên sự biến động ấy

2 Quy mô và cơ cấu dân số.

Nói đến dân số thì ngời ta phải nói tới qui mô và cơ cấu của nó từ đó mới hiểu và đem so sánh đợc dân số giữa các nớc khác nhau, các vùng khác nhau, vì vậy để hiểu biết đợc dân số thì phải nghiên cứu qui mô và cơ cấu dân số đó Sau đây là một số khái niệm và các yếu tố ảnh hởng tới qui mô

Trang 3

Qui mô, cơ cấu dân số trên một lãnh thổ không ngừng biến động do có ngời đợc sinh ra, có ngời chết đi, có ngời di c đến và có ngời di c đi Vì vậy mức sinh, mức chết Di c là yếu tố cơ bản ảnh hởng tới qui mô và cơ cấu dân số.

3 Dân số hoạt động kinh tế.

Thông thờng ngời ta phân chia toàn bộ dân số thành hai khối lớn theo dạng hoạt động của chúng: Khối những ngời tích cực đối với các hoạt động kinh tế và khối những ngời không tích cực đối với hoạt động kinh tế Theo

nh khuyến nghị của liên hợp quốc thì hai khối này phân biệt nh sau:

"Dân số hoạt động kinh tế bao gồm những ngời không phân biệt giới tính, có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ trong khoảng thời gian lựa chọn đối với cuộc điều tra" Dân số hoạt động kinh tế bao gồm những ngời đang có việc làm và những ngời thất nghiệp trong khoảng thời gian xem xét Có thể tóm tắt qua bảng sau:

Dân số thờng trúDân số trong tuổi lao động Dân số ngoài tuổi lao động

động kinh tế

II- Các vấn đề về thị trờng lao động

1 Khái niệm về thị trờng lao động.

Theo Adam Smith: thị trờng là không gian trao đổi trong đó ngời mua

và ngời bán gặp nhau trao đổi thoả thuận hàng hoá và dịch vụ nào đó Nh vậy thị trờng lao động là sự trao đổi hàng hoá sức lao động

Vậy sự hình thành thị trờng lao động khi sức lao động là hàng hoá Theo Mác cần phải có hai điều kiện:

Thứ nhất: Ngời lao động phải đợc tự do thân thể

Thứ hai: Ngời lao động không có t liệu sản xuất

Trang 4

Trớc năm 1986 do quan niệm ngời lao động có t liệu sản xuất nên thị trờng lao động nớc ta cha hình thành mà nó chỉ hình thành sau năm 1986 gắn với Đại hội VI của Đảng và đợc công nhận chính thức từ khi Bộ Luật lao động của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/1996.

2 Khái niệm về cung lao động.

Cung về lao động là tổng khối lợng sức lao động mà ngời ban có thể cung cấp trên thị trờng trong một điều kiện mức tiền lơng tiền công nhất

định Nh vậy cung về lao động chính là lực lợng lao động hay dân số hoạt

động kinh tế bao gồm: ngời trong độ tuổi lao động có việc làm và đang tìm việc làm nhng không có việc làm còn gọi là thất nghiệp

Từ định nghĩa, ta thấy cung lao động phụ thuộc vào qui mô dân số, cơ cấu dân số, chất lợng của ngời lao động, phong tục tập quán và chính sách phát triển nguồn lực của nớc đó Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào thời gian làm việc của ngời lao động

3 Khái niệm về cầu của thị trờng lao động.

Cầu lao động là nhu cầu của thị trờng về sức lao động ở mỗi mức giá nhất định Cầu về thị trờng lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: trình độ phát triển kinh tế - xã hội, vốn đầu t cơ cấu đầu t và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, tiền lợng, năng suất lao động, trang thiết bị …

4 Quan hệ cung - cầu lao động (S LĐ - D LĐ )

Cung cầu - lao động là yếu tố tạo nên thị trờng lao động Do đó mối quan hệ cung - Cầu lao động cũng tuân theo qui luật mối quan hệ cung cầu trên thị trờng

Trang 5

Tại E (P0, Q0) ở đó cung và cầu trên thị trờng cân bằng ở mức lơng P1

<P0 xảy ra hiện tợng d cầu ∆Q (Q2 - Q1) ở mức lơng P2>P0 xảy ra hiện tợng

d cung một lợng ∆Q khi đờng cầu cố định nếu một yếu tố nào đó làm tăng (giảm) cung thì đờng cung sẽ dịch chuyển sang phải (trái) lúc đó điểm cân bằng E0 sẽ thay đổi và ngợc lại

III- Mối quan hệ giữa dân số và thị trờng lao động.

1 Dân số và cung lao động.

Ta thấy răng cung lao động chính là lực lợng lao động mà lực lợng lao

động lại là một bộ phận của dân số khi qui mô dân số lớn thì làm cho nguồn lao động cũng lớn theo một tỷ lệ nào đó, lực lợng lao động cũng lớn Theo thống kê năm 2000 nớc ta có 78 triệu dân thì lực lợng lao động là 38.643.000 ngời Nh vậy qui mô dân số lớn thì cung lao động sẽ lớn Nhng chúng ta chỉ xét trên qui mô thì cha đủ mà cần phải tính đến cơ cấu dân số theo độ tuổi nhóm tuổi Nếu hai nớc có qui mô giống nhau nhng tỷ lệ nớc nào

có số ngời trong độ tuổi lao động lớn hoặc chuảan bị bớc vào tỷ lệ lao động lớn thì hiện tại và tơng lai thì lực lợng lao động lớn từ đó sẽ làm tăng cung lao

động Mặt khác sự phân bố dân c không đồng đều ở các vùng cũng làm cho cung lao động giữa các vùng mất cân đối, lao động vừa thừa vừa thiếu Hiện nay xảy ra hiện tợng di c từ nông thôn ra thành thị mà những ngời di c này đều nằm trong độ tuổi lao động và có tay nghề cao cho nên sẽ xảy ra hiện tợng cung lao động ở thành thị thì lớn, chất lợng tuy thấp nhng cũng đa dạng Cung lao động ở nông thôn thì rất tiềm năng nhng chất lợng lao động lại thấp Có thể nói, qui mô, cơ cấu và phân bổ dân số ảnh hởng rất lớn đến qui mô, cơ cấu

và phân bổ cung lao động

2 Dân số và cầu lao động.

Nhìn qua chúng ta chỉ thấy dân số ảnh hởng và quyết định đến cung lao động nhng khi đi phân tích kỹ thì ta cũng thấy rằng dân số cũng có mối quan hệ với cầu lao động

Thật vậy, một quốc gia mà có mức sinh cao, quy mô dân số lớn thì làm cho cầu lao động bị ảnh hởng Ta biết cầu lao động là nhu cầu của thị trờng

về lao động Để nhu cầu lao động tăng thì phải có tích luỹ để đầu t mở rộng

Trang 6

sản xuất ở nớc ta do mức sinh cao qui mô dân số lớn nên ngân sách Nhà

n-ớc tuy ít nhng phải chi cho nhiều việc dẫn đến số vốn đầu t mở rộng sản xuất ít, mặt khác do vốn ít nên sự đầu t chỉ vào những vùng có điều kiện thuận lợi mang lại hiệu quả kinh tế cao từ đó dẫn đến mất cân đối cầu lao

động giữa các vùng Xét về khía cạnh gia đình do con đông nên tỷ lệ phụ thuộc lớn, một ngời lao động phải làm nuôi nhiều ngời từ đó thu nhập chỉ

bù đắp đợc tiêu dùng khó có tích luỹ, tiết kiệm để đầu t mở rộng sản xuất

điều đó làm cho cầu lao động tăng rất chậm trong khi đó cung lao động tăng nhanh Vậy dân số cũng có mối quan hệ mật thiết chặt chẽ với cầu lao

động

Trang 7

Chơng II- Thực trạng dân số và thị trờng lao

động ở Việt Nam.

I- Thực trạng dân số

1 Qui mô dân số.

Khi nói đến dân số trớc hết ta phải nói đến qui mô dân số vì nó có một

ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó làm cho ta biết đợc thu nhập bình quân đầu ngời (tổng GDP/DS), mật độ dân số, lơng thực bình quân đầu ngời, điện - n-

ớc bình quân đầu ngời v.v Thực tế n… ớc ta là một nớc đông dân qui mô dân

số lớn, đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 2 trong khu vực Đông Nam á Theo

số liệu điều tra dân số ngày 1/4/1999 nớc ta có 76.323.173 ngời, tăng 11,9 triệu so với kết quả điều tra 1/4/1989 Từ đó nó tác động tới lực lợng lao

động rất lớn hiện nay lên đến 38.645.089 ngời

Kết quả điều tra năm 1999 cho thấy mức sinh đã giảm mạnh so với

tr-ớc đây Điều đó làm cho tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm thấp dới 2%, tuy nhiên do qui mô lớn nên mỗi năm qui mô nớc ta tăng lên khoảng 1,5 triệu dân Nếu cứ để mức tăng là 2% mỗi năm thì đến năm 2034 dân số nớc ta tăng gấp đôi so với năm 1999

ở nớc ta vấn đề gia đình đợc đặt lên rất cao cho nên khi nghiên cứu qui mô dân số phải nêu lên đợc qui mô hộ gia đình vì gia đình là một tế bào xã hội là một đơn vị tiêu dùng Nhiều hàng hoá nh ti vi, xe máy th… -ờng phải gắn với tiêu dùng qui mô hộ gia đình mà thôi

Theo số liệu điều tra 1/4/1994 nớc ta có 16.669 nghìn hộ đã đợc đăng

ký tăng 3.711 nghìn hộ so với thời điểm năm 1989

Biểu đồ 1: Số lợng và tỷ lệ tăng số hộ từ 79-99.

Số lợng hộ (nghìn) Tốc độ tăng % hàng năm % Tỷ lệ tăng

Trang 8

Từ việc tìm hiểu số liệu của qui mô dân số và qui mô số hộ ta thấy số ngời bình quân/hộ năm 1999 là 4,6 ngời giảm 0,3 ngời so với năm 1989 Tuy nhiên, việc phân bố số hộ cũng nh phân bố dân số: đông ở thành thị và

ít ở nông thôn

2 Cơ cấu dân số.

Nói đến cơ cấu dân số tức là ta phải làm rõ đợc cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo độ tuổi

2.1 Cơ cấu dân số theo độ tuổi.

Thực tiễn của nhiều nớc cho thấy sự phát triển kinh tế đất nớc có quan

hệ rất chặt chẽ với cơ cấu dân số theo độ tuổi ở đây ngời ta thờng thấy rằng nếu tỷ lệ trẻ em và ngời già trên ngời trong độ tuổi lao động càng cao thì mức độ phụ thuộc càng cao tức là một ngời làm việc phải nuôi thêm bao nhiều ngời từ đó sẽ ảnh hởng tới tăng trởng kinh tế Từ năm 1989 đến nay

tỷ lệ phụ thuộc đã giảm đi một cách đáng kể Đây là một lợi thế rất lớn cho

sự phát triển đất nớc theo thống kê tỷ số phụ thuộc của nớc ta ngày càng giảm

Trang 9

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

<15T 39,0 41,3 36,8 36,4 39,2 34,7 35,5 37,4 33,7 34,9 36,0 33,1 15-59 53,9 52,6 55,0 53,2 55,5 55,9 55,3 56,6 56,6 56,6 56,1 56,8 60T 7,1 6,1 8,2 8,6 7,6 9,8 8,6 7,3 9,7 8,5 7,9 10,1 Cộng 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100

2.2 Cơ cấu dân số theo giới tính.

Nh chúng ta đã biết: tỷ lệ giới tính đợc sử dụng bằng số đo về cơ cấu giới tính của dân số đợc tính bằng số lợng nam giới trên số lợng nữ giới

ở nớc ta tỷ lệ giới tính không đều ở các vùng nhng chung qui lại tỷ lệ này nằm trong khoảng từ 95 đến 103 Nói tóm lại cơ cấu giới tính nớc ta ổn

định Nam/Nữ gần bằng 100 tuy nhiên trong tơng lai, do chính sách dân số

và quan điểm trọng nam khinh nữ thì tỷ lệ này lại mất cân đối số nam giới

sẽ lớn hơn nữ giới

Sau đây là hình ảnh tháp tuổi nớc ta sau hơn 10 năm

0-9 10-19 20-29 30-39 40-49 50-59 60-69 70-79 80-89

Trang 10

Sau đây là bảng minh hoạ

Bảng 3: Phân bố phần trăm diện tích đất đai và dân số chia theo vùng

Trang 11

II- Thực trạng thị trờng lao động Việt Nam.

1 Về cung của thị trờng lao động.

Nh đã nói ở phần cung lao động đây chính là lực lợng lao động, nó có phạm trù nhỏ hơn nguồn lao động là những ngời trong độ tuổi lao động (nam từ 15-60 và nữ từ 15-55) có khả năng làm việc

Việt Nam là nớc có nguồn lao động dồi dào, tức đông về số lợng Năm

1998 cả nớc có khoảng 45,2 triệu ngời trong độ tuổi lao động, so với năm

1995 tăng 3,91 triệu ngời Trung bình tăng 1,3 triệu ngời hàng năm, trong

đó số lao động có khả năng lao động cũng tăng từ 83,7% năm 1995 lên 84,4% năm 1998 Tuy nhiên, yếu tố quan trọng để đánh giá mức độ đáp ứng lao động là chất lợng lao động Nh vậy sự dồi dào về lao động không

đồng nhất với khả năng đáp ứng nhu cầu lao động trên thị trờng Thứ nhất,

về sức khoẻ, mặc dù đã có những tiến bộ trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho ngời dân nhng do xuất phát điểm là một nớc nghèo, đông dân nên phần lớn dân số nớc ta cha đảm bảo về sức khoẻ, đặc biệt là trẻ em và dân số số ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa Thứ hai, chất lợng lao động nớc ta còn thấp, thể hiện rõ qua trình độ văn hoá và cơ cấu trình độ đào tạo của lao

động tham gia hoạt động kinh tế

Bảng 4: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế

Theo số liệu bảng trên, tỷ lệ ngời cha biết chữ đã giảm, đó là kết quả của chơng trình xoá mù chữ của năm qua Số lao động cha tốt nghiệp cấp I

Trang 12

mặc dù giảm nhng vẫn cao Trong khi đó cơ cấu lao động theo trình độ cấp

I, II, III chuyển biến chậm

Xem xét cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn còn cho thấy lực ợng lao động của nớc ta không những yếu kém về trình độ chuyên môm mà cơ cấu trình độ đào tạo còn bất hợp lý

l-Bảng 5: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo trình độ chuyên

đào tạo đại học lên đến 4,38 lần Mặt khác, chất lợng giáo dục cũng đáng lo ngại, cơ sở vật chất trờng lớp lạc hậu không đáp ứng đợc nhu cầu lao động của thị trờng Kinh nghiệm của các nớc cho thấy cơ cấu giữa công nhân - trung cấp - đại học theo tỷ lệ 10; 4; 1 là hợp lý, còn nớc ta thì ngợc lại nên xảy ra hiện tợng đông thầy nhng ít thợ

Cơ cấu ngành nghề đào tạo của lực lợng cũng là một yếu tố xác định cung lao động, cơ cấu này đợc phản ánh qua các ngành nghề đào tạo, có

Trang 13

đáp ứng ngành nghề mà nền kinh tế cần hay không, thực tế trả lời là không

Sự bất hợp lý này ảnh hởng rất nhiều đến nền kinh tế nớc ta

2 Về cầu của thị trờng lao động.

Nh trên đã nói cầu lao động là nhu cầu của thị trờng về sức lao động, tuy nhiên nền kinh tế nớc ta còn kém phát triển nên dung lợng nền kinh tế thấp, nhu cầu về lao động không lớn vì vậy nhìn chung là thừa lao động

Số ngời đợc thu hút vào hoạt động kinh tế ở nớc ta tăng lên hàng năm khoảng 1 trieuẹ ngời Nhng cơ cấu lao động phân bổ theo khu vực kinh tế thay đổi rất chậm Từ năm 1991 đến nay (2001) lao động nông lâm ng nghiệp vẫn giữ vị trí hàng đầu, giảm từ 73,26% xuống 61,08% tổng lao

động tham gia hoạt động kinh tế Lao động trong khu vực công nghiệp chiếm tỷ lệ thấp nhất, đạt cao nhất 13,25% năm 1995 và giảm xuống còn 12,72% năm 1998 lao động trong khu vực dịch vụ mặc dù tăng lên nhng với tốc độ rất chậm, từ 14,3% năm 1991 lên 19,01% năm 1998

Tỷ lệ lao động trong khu vực Nhà nớc có xu hớng giảm dần từ 10,5% năm 1991 xuống 8,28% năm 1998 Trong khi đó lao động ngoài khu vực quốc doanh tăng từ 89,5% lên 91,72%

Sau hơn 10 năm cải cách, cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hớng phát triển công nghiệp và dịch vụ, tuy nhiên Việt Nam vẫn còn là một nớc

có nền kinh tế nông nghiệp Lực lợng lao động ở nông thôn vẫn còn lớn, chiếm 74,8% năm 1998, mặt khác tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc rất thấp, chỉ chiếm khoảng 71,13% năm 1998 và còn có xu hớng giảm, nh vậy thất nghiệp trá hình ở nông thôn là rất lớn, lao động ở nông thôn chịu sức ép rất lớn của vấn đề gia tăng dân số, mặt khác việc chuyển dịch cơ cấu lao động

từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, công nghiệp - dịch vụ còn rất thấp và chậm Số lao động phi nông nghiệp năm 1998 chiếm 25,2% tăng 0,4% so với năm 1997 nhng chỉ có 67% có việc làm thờng xuyên, tuy nhiên những công việc phi nông nghiệp cũng chỉ là công việc thô sơ vốn ít nh: gia công

mỹ nghệ, tiểu thủ công…

Thiếu việc làm ở nông thôn dẫn đến tình trạng di c từ nông thôn ra thành thị, phần lớn là tìm việc làm phi chính thức Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu hớng tăng lên, tỷ lệ này cao nhất rơi vào tuổi từ 15-24 và nhóm

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Phân bố phần trăm diện tích đất đai và dân số chia theo vùng - định hướng và giải pháp nhằm điều chỉnh dân số phù hợp với cung - cầu của thị trường lao động
Bảng 3 Phân bố phần trăm diện tích đất đai và dân số chia theo vùng (Trang 10)
Bảng 4: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế - định hướng và giải pháp nhằm điều chỉnh dân số phù hợp với cung - cầu của thị trường lao động
Bảng 4 Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế (Trang 11)
Bảng 5: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo trình độ chuyên - định hướng và giải pháp nhằm điều chỉnh dân số phù hợp với cung - cầu của thị trường lao động
Bảng 5 Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo trình độ chuyên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w