1. Trang chủ
  2. » Tất cả

vv_xac_dinh_doi_tuong_duoc_ho_tro_theo_qd_315_ubnd_tin

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phản ánh và kiến nghị của một số địa phương trong việc thực hiện chính sách cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí đang theo học tại các cơ sở giá

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VÀ XÃ HỘI

Số: 1394 /LĐTBXH-BTXH Quảng Nam, ngày 26 tháng 8 năm 2019

V/v thực hiện chính sách cấp bù học phí

cho học sinh, sinh viên quy định Nghị

định số 86/2015/NĐ-CP và Nghị quyết

số 13/2017/NQ-HĐND

Kính gửi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

các huyện, thị xã, thành phố

Theo phản ánh và kiến nghị của một số địa phương trong việc thực hiện chính sách cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và chính sách cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên con hộ thoát nghèo bền vững quy định tại Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh Quảng Nam, thuộc trách nhiệm giải quyết của Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố Sở Lao động - -Thương binh và

Xã hội đề nghị các địa phương tiếp tục tổ chức thực hiện chính sách cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên theo các nội dung hướng dẫn sau đây:

1 Về xác định mức học phí để cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND

Khoản 2, Điều 11, Chương III, Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 quy định:

“Nhà nước cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập theo mức học học phí chương trình đại trà của các trường công lập trong vùng đối với giáo dục mầm non, phổ thông; theo mức học phí của chương trình đại trà tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại Nghị định này tương ứng với các nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học”.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố căn cứ mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, tương ứng với các nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đối với giáo dục nghề

Trang 2

nghiệp và giáo dục đại học theo quy định tại Điều 5, Chương II, Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ (đối với các trường hợp theo học tại các trường không thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam) và mức thu học phí quy định tại Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam (đối với các trường hợp theo học tại các trường thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Nam) để xác định mức học phí thực hiện cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên

2 Về thực hiện chính sách cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên con

hộ nghèo thoát nghèo bền vững quy định tại Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017

Đề nghị các địa phương giải quyết chính sách cấp bù học phí theo hướng dẫn tại Công văn số 99/LĐTBXHBTXH ngày 25/01/2018 của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội và Công văn hướng dẫn số 2082/HD-SGDĐT ngày 29/12/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện cấp bù 100% học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông các cấp

và hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3, 4, 5 tuổi theo quy định tại Quyết định số 2511/QĐ-UBND Đồng thời, thực hiện theo một số nội dung hướng dẫn bổ sung sau đây:

a) Thời gian giải quyết chính sách về giáo dụng thực hiện theo nguyên tắc như sau:

- Đối tượng áp dụng tại điểm c, Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND: Thực hiện tối đa 3 năm học liên tục và tính theo số tháng thực học)

+ Đối với chính sách cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông thì không phân biệt học sinh đó học chuyển cấp, trường hợp đang là học sinh Trung học phổ thông (THPT) thì thực hiện theo

số năm thực học của học sinh đó ở cấp THPT;

+ Đối với chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3,4,5 tuổi: Thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa theo thời gian thực tế của trẻ nhưng tối đa không qua 03 năm

- Đối tượng áp dụng tại điểm d, Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND: Thời gian thực hiện chính sách kể từ khi nhập học cho đến khi kết thúc khóa học theo hướng dẫn tại điểm 3 Công văn số 99/LĐTBXH-BTXH

b) Việc chi trả chính sách về giáo dục cho con hộ thoát nghèo bền vững

đang theo học các cấp phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) quy định tại điểm c, điểm d, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số

13/2017/NQ-HĐND được thực hiện theo hộ khẩu thường trú của cha, mẹ học sinh, sinh viên

c) Các trường hợp học sinh, sinh viên con hộ thoát nghèo bền vững chưa được giải quyết cấp bù học phí theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND từ

tháng 01/2018 đến nay (học kỳ II, năm học 2017-2018 và năm học 2018-2019)

do nhiều nguyên nhân, trong đó có những trường hợp do một số cơ sở giáo dục

Trang 3

không thực hiện xác nhận theo mẫu quy định theo Công văn số 99/LĐTBXH-BTXH ngày 25/01/2018 của Sở thì đề nghị các địa phương thực hiện theo hướng dẫn sau:

- Đối với các trường hợp chưa tốt nghiệp ra trường: Cung cấp mẫu Phụ lục 02 đã được điều chỉnh, ban hành tại Công văn này cho học sinh, sinh viên để nhà trường thực hiện xác nhận lại, làm cơ sở thực hiện chính sách

- Đối với các trường hợp đã tốt nghiệp ra trường: Đề nghị học sinh, sinh viên nộp bổ sung các giấy tờ sau đây:

+ Bảng sao chứng thực Bằng tốt nghiệp và bảng điểm toàn khóa học; + Các giấy tờ liên quan khác (nếu có)

d) Kể từ năm học 2019-2020, đề nghị các địa phương áp dụng theo mẫu tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 ban hành tại Công văn này để giải quyết chính sách cấp bù học phí cho học sinh, sinh viên con hộ thoát nghèo bền vững theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND

e) Điều chỉnh Khoản 4, Công văn số 99/LĐTBXH-BTXH ngày 25/01/2018 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lại như sau:

“4 Hồ sơ giải quyết cấp bù học phí

a) Đơn đề nghị cấp bù tiền học phí (theo mẫu tại Phụ lục số 1).

b) Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

công lập và ngoài công lập(theo mẫu tại Phụ lục số 2).

b) Quyết định công nhận hộ thoát nghèo bền vững của UBND cấp xã c) Trong toàn khóa học, người học chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả khóa học Vào đầu mỗi học kỳ của năm học, học sinh, sinh viên chỉ bổ sung thêm vào hồ sơ Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (Phụ lục số 02) để làm căn cứ cấp bù học phí cho kỳ học tiếp theo.”

Đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố căn cứ thực hiện./

Nơi nhận:

- Như trên;

- HĐND, UBND tỉnh;

- Các Sở: TC, GD-ĐT (phối hợp);

- Lãnh đạo Sở;

- Lưu: VT, BTXH, DN, VPGN.

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Đã ký Lưu Thị Bích Ngọc

Ngày đăng: 18/04/2022, 07:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w