1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế trong quá trình phát triển của chế độ hợp đồng kinh tế

32 544 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế trong quá trình phát triển của chế độ hợp đồng kinh tế
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời bảo vệ các quyền và lợiích hợp pháp đề cao trách nhiệm của các bên trong quan hệkinh tế, giữ vững trật tự kỷ cơng pháp chế xã hội chủnghĩa trong hoạt động kinh tế thì cần phải

Trang 1

A- Đặt vấn đề:

Trong xã hội hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanhrất đa dạng và phong phú dới nhiều hình thức và qui môkhác nhau bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều chủ thể kinh tếkhác nhau Để đảm bảo các quan hệ kinh tế đợc thiết lập

và thực hiện trên cơ sở tôn trọng quyền tự chủ sản xuấtkinh doanh của các đơn vị kinh tế nhằm đẩy mạnh sảnxuất và lu thông hàng hoá Đồng thời bảo vệ các quyền và lợiích hợp pháp đề cao trách nhiệm của các bên trong quan hệkinh tế, giữ vững trật tự kỷ cơng pháp chế xã hội chủnghĩa trong hoạt động kinh tế thì cần phải có một pháplệnh hợp đồng kinh tế phù hợp và hoàn chỉnh Nhận thức đ-

ợc vấn đề này Nhà nớc ta đã ban hành các nghị định,thông t (NĐ 004 TTg ngày 04/01/1960 của T.T.P ban hành; NĐ54-CP ngày 10/03/1975 của hội đồng Chính phủ; pháplệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 ) nhằm điều chỉnhhiệu quả các quan hệ hợp đồng kinh tế

Vậy để phát huy đợc vai trò của hợp đồng kinh tế nóichung và của chủ thể trong hợp đồng kinh tế nói riêng đốivới sự phát triển của nền kinh tế thì chúng ta phải nghiêncứu sự phát triển của nó trong từng thời kỳ lịch sử, giai

đoạn khác nhau Bởi mỗi thời kỳ, giai đoạn khác nhau thì nó

có những yêu cầu khác nhau do đó có môi trờng chính trị,chính trị - xã hội, một trờng kinh tế và sự ảnh hớng thế giới

khác nhau Vì vậy trong đề tài này em nghiên cứu: "Chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế trong quá trình phát triển của chế độ hợp đồng kinh tế".

Trang 2

B- Mục đích và phơng pháp nghiên cứu.

I- Mục đích

Để hợp đồng kinh tế hoạt động có hiệu quả trong giai

đoạn hiện nay cũng nh trong tơng lai thì vấn đề đặt ra

là phải hiểu đợc bản chất của nó, nguyên nhân ra đời và sự

điều chỉnh (tác dụng) đối với nền kinh tế, vị trí của nótrong quản lý kinh tế Nh vậy để làm đợc những việc đó

đòi hỏi phải nghiên cứu cả quá trình phát triển của hợp

đồng kinh tế cùng với sự biến động của kinh tế, chính trị xãhội

II- Phơng pháp nghiên cứu.

Kết hợp giữa phơng pháp logic với phơng pháp lịch sửphơng pháp lịch sử là sự diễn lại tiến trình phát triển của

sự kiện và hiện tợng với tính chất cụ thể của chúng phơngpháp logic là sự khái quát hợp lý luận của quá trình pháttriển

C Nội dung.

I- Chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế giai đoạn trớc 1989

ở Việt Nam.

1 Bản chất của hợp đồng kinh tế thời kỳ này.

a Sau cuộc kháng chiến chống pháp của nhân dân ta

đã kết thúc thắng lợi, tháng 7/1954 hoà bình đã đợc lập lại

ở miền Bắc, miền Bắc bớc vào thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội Xuất phát từ nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ,mọi mặt còn yếu Đảng và Nhà nớc chủ trơng xây dựng

Trang 3

miền Bắc phát triển nhanh về kinh tế (1956-1959) Trongthời kỳ này hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp quốcdoanh hợp tác xã, t doanh đan xen nhau trong nền kinh tếnhiều thành phần Để đảm bảo phân công phối hợp giữacác ngành ,các cấp; giữa sản xuất và lu thông Chính phủ đãban hành "điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh"(kèmtheo nghị định số 735-TTg ngày 10/4/1956 của Thủ tớngChính phủ).

Cuối năm 1959, do kết quả của công cuộc cải tạo xã hộichủ nghĩa ở miền Bắc, nền kinh tế đợc cải tạo căn bản.Phát triển nông nghiệp và công nghiệp lấy sản xuất nôngnghiệp làm khâu chính Hoạt động kinh doanh trong thời

kỳ này tập trung chủ yếu vào hai thành phần kinh tế quốcdoanh và tập thể

Thực hiện việc xây dựng và phát triển nền kinh tế theocơ chế kế hoạch hoá tập trung đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽgiữa các đơn vị kinh tế nhằm mục tiêu chung là thực hiện

kế hoạch Nhà nớc do đó "chế độ hợp kinh doanh ban hànhnăm 1956" không còn phù hợp với cơ chế quản lý mà còn cảntrở sự vận hành của cơ chế đó Vì vậy Nhà nớc ban hành

"Điều lệ tạm thời về chế độ Hợp đồng kinh tế theo Nghị

định số 04-TTg ngày 04/01/1960; đồng thời với quyết

định thành lập hội đồng trọng tài kinh tế (NĐ 20-TTg ngày17/01/1960)

Theo điều lệ này cơ sở để ký kết Hợp đồng kinh tế làchỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc, các bên chỉ đợc ký kết Hợp

đồng kinh tế trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nớcgiao Hợp đồng kinh tế chỉ đợc điều chỉnh hoặc huỷ bỏ

Trang 4

khi Nhà nớc điều chỉnh hoặc huỷ bỏ chỉ tiêu kế hoạch Nhànớc Điều lệ Hợp đồng kinh tế qui định việc ký kết Hợp

đồng kinh tế là một kỷ luật bắt buộc trong quan hệ kinh

tế giữa các đơn vị kinh tế Trong những năm của thập kỷ

60 này điều lệ hoạt động có hiệu quả mặc dù trong hoàncảnh chiến tranh chống Mỹ - nền kinh tế vốn ổn định nh

số HTX bậc cao tăng từ 58% năm 1964 lên 77% năm 1967.Phát triển mạnh công nghiệp địa phơng (năm 1968 so với

1964 vốn đầu t tăng gấp 4 lần; giá trị tổng sản lợng côngnghiệp quốc doanh địa phơng tăng 39% Giao thông vậntải phát triển mạnh Miền Bắc đã làm đợc 340 km đờngvòng, 250bến phà và cầu, 13.000km đờng liên tỉnh25.700km đờng bộ số phơng tiện cũng tăng nhiều lần3,5 lần so với trớc chiến tranh Ngành thơng nghiệp 1965-

1967 tổng sản phẩm nhập khẩu bằng 2,5 lần so với 3 nămtrớc chiến tranh

Đầu những năm 1970, hoà theo xu hớng cải cách kinh tếcủa hệ thống xã hội chủ nghĩa, Đảng chủ trơng tiến hànhcải cách một bớc cơ chế quản lý kinh tế theo hớng của hộinghị lần thứ 19 ban chấp hành trung ơng Đảng (khoá III) xoá

bỏ lối quản lý hành chính cung cấp, thực hiện quản lý theophơng thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa" Đồng thời Đảng

và Nhà nớc phát động một phong trào lao động sản xuất sôinổi ở các ngành, các cấp Nghị quyết 19 giải quyết các vấn

đề về đờng lối, chính sách để khôi phục và phát triểnnền kinh tế nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủnghĩa (năm 1971) Đầu năm 1972 miền Bắc phải chống lạicuộc xâm lợc của đế quốc Mỹ do đó miền Bắc phảichuyển sang kinh tế thời chiến Sau 1973 kinh tế bị tàn

Trang 5

phá nặng nề do đó lại phải bớc vào khôi phục kinh tế, Nghịquyết 22 của trung ơng Đảng đã đề ra Lần này kinh tếmiền Bắc lại chuyển kinh tế thời chiến sang kinh tế thờibình kế hoạch khôi phục và phát triển hai năm 1974-1975

đợc đề ra và cuối 1975 miền Bắc đã hoàn thành nhiệm vụkhôi phục kinh tế Trong nông nghiệp, công nghiệp, giaothông vận tải đã đạt đợc những kết quả quan trọng

Để phù hợp với điều kiện kinh tế và xu hớng phát triểnChính phủ đã ban hành "Điều lệ về chế độ Hợp đồng kinhtế" kèm theo Nghị định số 54-CP ngày 10/03/1975 của Hội

đồng Chính phủ thay thế điều lệ tạm thời về Hợp đồngkinh tế năm 1960

Điều lệ Hợp đồng kinh tế qui định các mục của Hợp

đồng kinh tế không phải chỉ để thực hiện kế hoạch củaNhà nớc nh trớc mà còn là công cụ pháp lý để giúp đỡ cácbên chuẩn bị kế hoạch xây dựng và kế hoạch một cáchvững chắc Chủ thể của Hợp đồng kinh tế là các xí nghiệpquốc doanh, các tổ chức công t hợp doanh, các cơ quan Nhànớc, các đơn vị quân đội, tổ chức xã hội, hợp tác xã các tổchức sản xuất tiểu thủ công nghiệp Ký kết Hợp đồng kinh

tế theo điều lệ này rộng rãi hơn so với các điều lệ trớc,

nh-ng ký kết vẫn là một kỷ luật của Nhà nớc đối với các đơn vịkinh tế

2 Cơ chế quản lý kinh tế.

a Hợp đồng trong nền kinh tế nhiều thành phần.

Trang 6

Hợp đồng kinh doanh xuất hiện từ thời kỳ khôi phục vàcải tạo kinh tế (1956-1959) Chính phủ ban hành điều lệtạm thời về Hợp đồng kinh doanh năm 1956 trong đó qui

định

"Hợp đồng là một bản qui định mối quan hệ giữa haihay nhiều đơn vị kinh doanh tự nguyên cam kết với nhauthực hiện một số nhiệm vụ nhất định, trong thời gian nhất

định nhằm mục đích phát triển kinh doanh công thơngnghiệp góp phần thực hiện kế hoạch Nhà nớc" (điều 2)

b Hợp đồng kinh tế trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

Do điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và do kết quảcải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân, kết cấu cácthành phần kinh tế của nhà nớc có sự thay đổi căn bản.Chínhphủ đã ban hành chế độ tạm thời và chế độ Hợp

đồng kinh tế (kèm theo nghị định số 004-TTg ngày4/1/1960 của Thủ tớng chính phủ) Mục đích là thông quaviệc ký kết Hợp đồng kinh tế mà tăng cờng quan hệ kinh tế

và trách nhiệm giữa các xí nghiệp quốc doanh và cơ quannhà nớc Do các ngành kinh tế XHCN có quan hệ với nhaurất mật thiết trong quá trình sản xuất - tạo sự trách nhiệmlẫn nhau giữa các đơn vị kinh tế Do sự thay đổi trongquản lý, xoá bỏ quản lý hành chính cung cấp thực hiệnquản lý theo phơg thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa Chínhphủ đã ban hành điều lệ mới năm 1975, Điều lệ về chế độHợp đồng kinh tế này đã có những đổi mới nhất định màthể hiện rõ nhất là yếu tố tài sản trong hợp đồng rõ néthơn, yếu tố tổ chức kế hoạch có giảm bớt so với trớc

Trang 7

"Hợp đồng kinh tế là công cụ pháp lý của Nhà nớc trongviệc xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

Nó góp phần quan trọng trong việc kế hoạch hóa nền kinh

tế quốc dân Củng cố chế độ hạch toán kinh tế, tăng cờngquản lý kinh tế Nó làm cho lợi ích của đơn vị kinh tế cơ sởkhớp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân, gắn liềncông tác quản lý của Nhà nớc với sự tự chịu trách nhiệm củacác tổ chức kinh tế cơ sở Nó xác lập thắt chặt mối quan

hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các bên cơ liên quan đếnviệc ký kết Hợp đồng kinh tế và thực hiện Hợp đồng kinh

tế đã ký kết, qui định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thểcủa từng bên đối với nhau, bảo vệ lợi ích của các bên ký kết,giúp đỡ các bên ký kết, giúp đỡ các bên chuẩn bị kế hoạch.Xây dựng một kế hoạch vững chắc, thực hiện thắng lợi kếhoạch Nhà nớc với hiệu quả kinh tế cao nhất" (Điều 1)

Trang 8

- Hợp đồng kinh tế phải đợc ký kết khẩn trơng, kịp thời

và trực tiếp giữa các bên có liên quan Thời hạn hoàn thànhviệc ký kết Hợp đồng kinh tế thì phù hợp với tiến độ xâydựng kế hoạch và yêu cầu chuẩn bị kế hoạch (Điều 9)

- Các doanh nghiệp Nhà nớc (quốc doanh), cơ quan Nhànớc chỉ đợc ký kết hợp đồng trong phạm vi kế hoạch củaNhà nớc Nhà nớc dựa vào các mục đích của mình để giaochỉ tiêu cho các đơn vị những nhiệm vụ rõ ràng mà cácbên phải thực hiện

- Các bên ký kết có thể ký kết cao hơn chỉ tiêu kếhoạch đợc giao, nếu xét thấy đủ khả năng và không làm

ảnh hởng đến các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao (Điều 8)

b Căn cứ để ký kết Hợp đồng kinh tế (Điều 8).

- Căn cứ vào số liệu kiểm tra, phơng hớng và nhiệm vụ

và chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc

- Căn cứ vào chế độ hiện hành và quản lý kinh tế

(1) Các tổ chức quốc doanh

(2) Các tổ chức công ty hợp doanh

(3) Các cơ quan quản lý Nhà nớc, các đơn vị bộ đội, các

tổ chức xã hội

Trang 9

(4) Hợp tác xã loại đợc công nhận theo điều lệ hiệnhành.

(5) Các tổ chức sản xuất tiểu công nghiệp và thủ côngnghiệp đợc phép kinh doanh và có tài sản ở ngân hàng

d Trình tự và thủ tục ký kết (Điều 9).

- Ký kết trực tiếp: Hai bên hay các bên ký kết có thể chủ

động gặp nhau bàn bạc để cùng ký kết hợp đồng

- Ký kết Hợp đồng kinh tế gián tiếp: Một bên dự thảo hợp

đồng và ký trớc gửi bên kia nghiên cứu để ký sau Bên nhân

đợc dự thảo phải ký hoặc trả lời trong thời hạn 15 ngày kể

từ ngày nhận đợc dự thảo Quá hạn mà bên nhận dự thảokhông trả lời thì coi nh đã chấp nhận hợp đồng, có nghĩa

vụ thực hiện và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả xảy ra

e Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý.

- Hợp đồng kinh tế đợc coi là hợp pháp khi nó không tráipháp luật nh về chủ thể và nội dung của hợp đồng phải phùhợp với pháp luật

- Hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả

+ Hợp đồng vô hiệu toàn bộ:

- Nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của phápluật

- Không đảm bảo t cách của các bên chủ thể ký kết.+ Hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần

- Một phần nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấmcủa pháp luật Những phần khác không bị ảnh hởng bởiphần vi phạm đó vẫn đợc thực hiện

+ Hậu quả:

- Sửa đổi lại các điều khoản đã bị coi là vô hiệu

Trang 10

- Khôi phục lại những phần hợp đồng vi phạm đã thựchiện và chấm dứt thực hiện phần vi phạm pháp luật còn lại.

- Bị xử lý hành vi trái pháp luật khi ký kết và thực hiệnnhững điều khoản bị coi là vô hiệu

4 Đánh giá.

a Tạo đợc sự điều chỉnh và đẩy mạnh phát triển kinh

tế trong thời gian này, phù hợp với nền kinh tế tập trung,quan liêu bao cấp

b Đã có sự điều chỉnh nội tại để phù hợp với sự vận

động thay đổi của nền kinh tế và xã hội

c Không còn phù hợp trong nền kinh tế nhiều thànhphần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc định hớng xã hội chủ nghĩa do đó cần phải có sựthay đổi cho phù hợp với cơ chế mới

II- Chủ thể ký kết Hợp đồng kinh tế giai đoạn

1989 đến nay.

1 Bản chất của Hợp đồng kinh tế thời kỳ này.

Sau ngày 30/04/1975 miền Nam đợc giải phóng Năm

1976 đất nớc đợc thống nhất về mặt Nhà nớc Cả nớc cùngtiến lên chủ nghĩa xã hội Thời kỳ 1976-1985 cả nớc cùngxây dựng chủ nghĩa xã hội với hai nhiệm vụ cơ bản- một làcải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế phi xãhội chủ nghĩa và hai là công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩavới đờng lối u tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp

lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.Thành quả đã đạt đợc là: tài sản cố định của nền kinh

tế 1985 gấp hai lần so với năm 1975; năm 1981-1985 nhịp

Trang 11

độ tăng trởng công nghiệp là 9,5%, nông nghiệp là4,9% ;phân phối lu thông đợc củng cố và mở rộng nhng còn

có những yếu kém: quan hệ sản xuất cha thực sự đợc củng

cố, lực lợng sản xuất còn yếu kém; nền kinh tế còn nhiềumặt mất cân đối nghiêm trọng

Tháng 11/1986, Đại hội toàn quốc lần VI của Đảng cộngsản Việt Nam xác định nội dung, đờng lối đổi mới quản lýkinh tế-xã hội, trong đó đổi mới cơ chế quảnlý kinh tế theohớng xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận

động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa

Trong điều kiện cần phải điều chỉnh sự quản lý đóhội đồng Nhà nớc đã thông qua pháp lệnh Hợp đồng kinh tếngày 25/9/1989 thay thế nghị định 54-CP về chế độ Hợp

đồng kinh tế Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế cùng với Nghị

định số 17-HĐBT ngày 16/01/1990; quyết định số 18-HĐBTngày 16/01/1990 của HĐBT đã tạo thành hệ thống quiphạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ Hợp đồng kinh tếtrong cơ chế quản lý mới

2 Cơ chế quản lý kinh tế.

Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa Pháp lệnh Hợp đồng kinh tếthể chế hoá đờng lối đổi mới của Đảng trong quản lý kinh

tế Pháp lệnh đảm bảo các quan hệ kinh tế đợc thiết lập vàthực hiện trên cơ sở tôn trọng quyền tự chủ sản xuất kinhdoanh của các đơn vị kinh tế nhằm đẩy mạnh sản xuất và

lu thông hàng hoá; đề cao trách nhiệm của các bên trongquan hệ kinh tế, đẩy mạnh nền kinh tế phát triển, giữ

Trang 12

vững trật tự kỷ cơng, tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩatrong hoạt động kinh tế.

"Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tàiliệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện côngviệc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ nghiên cứu ứngdụng tiến bộ khoa học-kỹ thuậtvà thoả thuận khác có mục

đích kinh doanh, với sự qui định rõ ràng quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình"(Điều 1)

3 Việc ký kết Hợp đồng kinh tế.

a Nguyên tắc ký kết Hợp đồng kinh tế.

- Nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình đẳng vềquyền và nghĩa vụ: theo nguyên tắc này việc ký kết mộtHợp đồng kinh tế phải dựa trên cơ sở tự nguyện thoả thuậncủa các bên Mỗi bên sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ củamình trong nội dung hợp đồng và đảm bảo lợi ích kinh tếcho các bên tham gia quan hệ hợp đồng

- Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm về tài sản Theo nguyên tắc này các bên tham gia quan hệ hợp

đồng phải tự mình gách vác trách nhiệm về tài sản Gồmphạt hợp đồng và bồi thờng thiệt hại khi có hành vi vi phạmchế độ Hợp đồng kinh tế

- Nguyên tắc không trái pháp luật

Theo nguyên tắc này đòi hỏi việc ký kết Hợp đồng kinh

tế đó phải hợp pháp, mọi thoả thuận trong hợp đồng phảihoàn toàn phù hợp với những qui định của pháp luật

Trang 13

b Căn cứ để ký kết Hợp đồng kinh tế (Điều 10).

- Căn cứ vào phơng hớng kế hoạch của Nhà nớc, cácchính sách,chế độ, các chuẩn mực kinh tế- kỹ thuật hiệnhành

- Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng, đơn đặt hàng,

đơn chào hàng của bạn hàng

Căn cứ này nhằm đảm boả cho Hợp đồng kinh tế đợc kýkết có khả năng thực hiện, đảm bảo cho sản xuất kinhdoanh thực sự mang lại hiệu quả, đồng thời thoả mãn nhucầu xã hội

- Căn cứ vào khả năng phát triển sản xuất kinh doanh,chức năng hoạt động kinh tế của mình

Khi ký kết Hợp đồng kinh tế, các đơn vị kinh tế phảicăn cứ vào những điều kiện chủ quan của mình về tiềnvốn, vật t, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Căn cứ đúng chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh

- Căn cứ vào tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinhdoanh và khả năng đảm bảo về tài sản của các bên cùng kýkết hợp đồng

Đây là căn cứ quan trọng để đảm bảo hiệu lực của hợp

đồng về tính hợp pháp của mối quan hệ cũng nh khả năngthanh toán của các bên nhằm đảm bảo cho hợp đồng có

đầy đủ cơ sở pháp lý và cơ sở kinh tế

c Chủ thể của Hợp đồng kinh tế.

Trang 14

* Chủ thể của Hợp đồng kinh tế là các bên tham giaquan hệ Hợp đồng kinh tế hoàn toàn bình đẳng, tựnguyện thoả thuận để xác định quyền và nghĩa vụ đốivới nhau.

Theo pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 thìHợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa các bên sau:

Pháp nhân là một tổ chức có đầy đủ các điều kiệnsau đây:

(1) Đợc thành lập một cách hợp pháp

(2) Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độclập bằng tài sản đó

(3) Có quyền quyết định một cách độc lập bằng cáchoạt động sản xuất kinh doanh của mình

(4) Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật.Việc qui định chủ thể quan hệ Hợp đồng kinh tế cómột bên là pháp nhân là để đáp ứng yêu cầu hoạt độngkinh tế chung trong nền kinh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩanhiều thành phần trong đó giữa các đơn vị kinh tế có sựthờng xuyên trực tiếp tác động lẫn nhau thông qua các mốiquan hệ kinh tế đan xen trên thị trờng rất phong phú, đadạng Đồng thời cũng là để thu hút các cá nhân cùng tham

Trang 15

gia với các pháp nhân một cách trực tiếp hoặc gián tiếpthực hiện kế hoạch của pháp nhân trên cơ sở kế hoạch

định hớng của Nhà nớc

Cá nhân có đăng ký kinh doanh theo qui định củapháp luật là ngời đã đợc câp giấy phép đăng ký kinhdoanh và đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền theo đúng qui định của pháp luật

Các chủ thể trên khi ký kết Hợp đồng kinh tế phải tuânthủ theo các qui định cảu pháp lệnh Hợp đồng kinh tế Tuynhiên theo qui định tại điều 42,43 (pháp lệnh Hợp đồngkinh tế) còn cho phép pháp nhân đợc ký kết Hợp đồng kinh

tế với những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật, nghệnhân, hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ng dân cá thể

đó là những đối tợng pháp luật cha qui định phải đăng kýkinh doanh Cũng nh cho phép pháp nhân Việt Nam ápdụng pháp luật Hợp đồng kinh tế trong ký kết Hợp đồngkinh tế với các tổ chức, cá nhân nớc ngoài tại Việt Nam

Khi ký kết Hợp đồng kinh tế, mỗi bên phải có một ngời

đại diện để ký vào Hợp đồng kinh tế Nếu là pháp nhânthì ngời đại diện hợp pháp của pháp nhân đó Đại diện hợppháp của pháp nhân là ngời đợc bổ nhiệm hoặc đợc bầuvào chức vụ đứng đầu pháp nhân và hiện đang giữ chức

Nếu một bên là ngời làm công tác khoa học kỹ thuật,nghệ nhân thì ngời ký kết Hợp đồng kinh tế phải là ngời

Trang 16

trực tiếp thực hiện công việc trong hợp đồng Nếu có nhiềungời cùng làm thì ngời ký vào bản hợp đồng phải là donhững ngời cùng tham gia tiến cử bằng văn bản có chữ kýcủa tất cả những ngời đó và phải kèm theo bản Hợp đồngkinh tế Khi một bên là hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân,

ng dân cá thể thì đại diện phải là chủ hộ Khi một bên là

tổ chức nớc ngoài tại Việt Nam thì đại diện tổ chức đóphải đợc uỷ nhiệm bằng văn bản, nếu là cá nhân nớc ngoàitại Việt Nam thì bản thân họ phải là ngời ký kết các Hợp

đồng kinh tế

Đại diện ký kết Hợp đồng kinh tế trên cũng chính là đạidiện đơng nhiên trong quá trình thực hiện Hợp đồng kinh

tế và trong tố tụng trọng tài kinh tế

Mặt khác, đại diện hợp pháp của pháp nhân và cá nhân

có đăng ký kinh doanh có thể uỷ quyền cho ngời khác thaymình ký kết Hợp đồng kinh tế, làm đại diện trong ký kết,trong quá trình thực hiện Hợp đồng kinh tế cũng nh trong

tố tụng trọng tài kinh tế khi có tranh chấp xảy ra Việc uỷquyền này bắt buộc phải bằng văn bản xác định rõ ngời

đợc uỷ quyền, phạm vi uỷ quyền và thời hạn uỷ quyền Ngời

đợc uỷ quyền chỉ đợc phép hành động trong phạm vi đợc

uỷ quyền và không đợc uỷ quyền lại cho ngời thứ ba Trongphạm vi uỷ quyền ngời uỷ quyền phải chịu trách nhiệm vềhành vi của ngời đợc uỷ quyền nh hành vi của chính mình.Trong trờng hợp uỷ quyền thờng xuyên Mỗi lần giao dịchtrong quan hệ Hợp đồng kinh tế, ngời đợc uỷ quyền phảixuất trình văn bản uỷ quyền thờng xuyên đó và tráchnhiệm cũng giống nh trờng hợp uỷ quyền không áp dụng đợc

đó là trờng hợp mà hợp đồng phải đăng ký và những hợp

đồng đợc ký kết bằng các tài liệu giao dịch thì không đợcphép uỷ quyền

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w