1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(68-204)TM-204.DOC

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt nam đã tham gia hiệp ước SOLAS 1974, các tiêu chuẩn thiết bị an toàn, cứu nạn và viễn thông áp dụng trong nước cần phải lựa chọn phù hợp, có khả năng hội nhập với các tiêu chuẩn chu

Trang 1

MỤC LỤC

1 Đặt vấn đề 2

1.1 Đặc điểm tình hình tiêu chuẩn hoá 2

1.2 Lý do, mục đích rà soát các tiêu chuẩn 4

1.2.1 Lý do 4

1.2.2 Mục đích 4

1.3 Sở cứ 4

1.3.1 Tiêu chí rà soát tiêu chuẩn : 4

1.3.2 Tài liệu tham chiếu chính 4

1.3.3 Phương pháp rà soát: 4

2 Kết quả rà soát tiêu chuẩn TCN 68- 204: 5

2.1 Tài liệu tham chiếu: 5

2.2 Nội dung rà soát 5

2.2.2 Hướng sửa đổi bổ xung 9

2.2.3 Chuyển đổi khuôn dạng tiêu chuẩn thiết bị thành Qui chuẩn kỹ thuật 11

3 Kết luận 11

Trang 2

THUYẾT MINH RÀ SOÁT TIÊU CHUẨN

1 Đặt vấn đề

1.1 Đặc điểm tình hình tiêu chuẩn hoá

- Tình hình sử dụng và phát triển thiết bị thông tin và an toàn tải hàng hải

Trong xu thế phát triển chung , ngành giao thông hằng hải đang trong đà phát triển mạnh Số lượng tàu thuyền vận tải hàng hải tăng nhanh Công nghiệp đóng tàu nước ta đang lớn mạnh Nhiều công ty đóng tàu cỡ lớn, cỡ trung bình và nhỏ đã xuất hiện trên khắp đất nước Các trang thiết bị đi kèm với tàu thuyền vận tải hằng hải cũng yêu cầu ngày một cao Các thiết bị thông tin và cứu nạn hàng hải trong nước rất đa dạng về chủng loại, phương thức sử dụng

Các thiết bị thông tin và an toàn hàng hải là loại thiết bị bắt buộc phải trang bị trên các tàu biển nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho các phương tiện tàu thuyền và sinh mạng con người trên tàu Hiện nay do sự phát triển mạnh mẽ các phương tiện truyền dẫn, thông tin các thiết bị thông tin và an toàn hàng hải rất đa dạng, từ các thiết bị thông tin hàng hải hiện đại sử dụng thông tin vệ tinh, định vị toàn cầu trang bị cho các tàu lớn hiện đại đến các thiết bị truyền thống thông thường sử dụng các phương thức truyền dẫn LF, MF và HF trang bị trên các tàu nhỏ hoạt động xa bờ Đặc biệt một số lượng lớn tàu cỡ vừa và nhỏ chưa đủ khả năng trang bị thiết bị hiện đại vẫn đang sử dụng các thiết bị thông tin an toàn truyền thống như các thiết bị thông tin thoại, điện báo in trực tiếp… phục vụ cho công tác thông tin khí tượng, tìm kiếm, cứu nạn Các thiết bị này thuộc nhóm thiết bị thông tin đầu cuối di động trên tàu và chúng phải thoả mãn các yêu cầu của hệ thống an toàn và cứu nạn toàn cầu GMDSS

Các thiết bị này cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui ước về an toàn, cứu nạn và viễn thông của ngành hàng hải quốc tế cũng như trong nước Việt nam đã tham gia hiệp ước SOLAS 1974, các tiêu chuẩn thiết bị an toàn, cứu nạn và viễn thông áp dụng trong nước cần phải lựa chọn phù hợp, có khả năng hội nhập với các tiêu chuẩn chung quốc

tế về hàng hải

- Tình hình tiêu chuẩn hoá

+ Trong nước: Bộ Thông tin và truyền thông (trước đây là Bộ Bưu chính viễn thông)

đã đưa ra bộ tiêu chuẩn về các thiết bị viễn thông, an toàn và cứu nạn hằng hải khá đầy

đủ Về lĩnh vực thiết bị ra đa và thông tin đầu cuối hàng hải có các tiêu chuẩn sau:

* Thiết bị điện báo in trực tiếp băng hẹp thu thông tin khí tượng và hàng hải Yêu cầu

kỹ thuật, mã số TCN 68- 203: 2001

* Thiết bị radiotelex sử dụng cho các nghiệp vụ MF/HF hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật,

mã số TCN 68- 204: 2001

* Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn - Yêu cầu kỹ thuật, mã số TCN 68- 205: 2001

Thời gian vừa qua các tiêu chuẩn này đã được áp dụng nhiều và hiệu quả trong việc quản lý và chứng nhận hợp qui cho các trang thiết bị ngành hằng hải

Trang 3

Các tiêu chuẩn trên bao hàm các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị điện báo băng hẹp in trực tiếp, modem điện báo vô tuyến và bộ phát đáp ra đa dùng trên các tàu biển để truyền thông tin khí tượng, hàng hải cũng như trong mục đích an toàn và cứu nạn hàng hải

Các tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tham chiếu, chấp nhận áp dụng nguyên vẹn một số tiêu chuẩn về thiết bị hàng hải của ETSI, ITU và các thể lệ của IMO qui định cho hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải

+ Quốc tế: Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như IMO, ITU, ETSI… đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn về thiết bị thông tin và an toàn cứu nạn hằng hải Các tổ chức này cũng thường xuyên cập nhật, bổ xung các tiêu chuẩn thiết bị nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển và hội nhập của ngành hằng hải quốc tế Tổ chức tiêu chuẩn ETSI, IEC đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cho các thiết bị thông tin , an toàn và cứu nạn hằng hải

Công ước SOLAS ban hành năm 1974 qui định các yêu cầu về an toàn sinh mạng trên biển và vào năm 1980 các quốc gia thành viên tham gia công ước SOLAS bắt buộc áp dụng Các tiêu chuẩn về hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải quốc tế GMDSS đã được áp dụng rộng rãi trên lĩnh vực giao thông vận tải hàng hải của nhiều quốc gia

IMO là tổ chức hàng hải quốc tế được thành lập năm 1958 bao gồm nhiều uỷ ban kỹ thuật, trong đó uỷ ban về an toàn hàng hải là quan trọng nhất, chuyên về các lĩnh vực

an toàn hàng hải, thông tin vô tuyến và tìm kiếm cứu nạn v.v Năm 1979 tổ chức này

đã đưa ra nghị quyết về hệ thống an toàn và cứu nạn toàn cầu (GMDSS- Global Maritime Distress and Safety System) Hệ thống GMDSS bao gồm các dịch vụ vô tuyến mặt đất và vệ tinh đảm bảo thông tin an toàn và tìm kiếm cứu nạn giữa tàu- tàu

và tàu-bờ Năm 1988, IMO đã sửa đổi bổ xung hiệp ước an toàn sinh mạng trên biển SOLAS (Safety of Life at Sea) yêu cầu các tàu biển trang bị thiết bị GMDSS Đến năm

1999, IMO yêu cầu bắt buộc các tàu phải trang bị thiết bị GMDSS

Hệ thống GMDSS phải tuân thủ các thể lệ vô tuyến của ITU R, các yêu cầu tính năng thiết bị liên quan của IMO và các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị chi tiết của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hoặc vùng như ETSI, IEC

Một số thiết bị thuộc hệ thống GMDSS gồm: thiết bị điện báo in trực tiếp băng hẹp (NAVTEX), radiotelex; phao vô tuyến chỉ vị trí cấp cứu; bộ phát đáp ra đa; thiết bị thông tin vô tuyến gọi chọn số; v.v

Các tổ chức tiêu chuẩn ETSI, IEC đã xây dựng các tiêu chuẩn thiết bị thông tin, an toàn tìm kiếm cứu nạn hàng hải tuân thủ theo các quyết định của IMO cũng như các thể lệ, khuyến nghị của ITU R

Một số quốc gia cũng đưa ra các tiêu chuẩn quốc gia về lĩnh vực trên, như Hồng công ,

Úc, Canada, như HKTA 1257, HKTA 1281 AMSA Các tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở chấp nhận áp dụng nguyên vẹn các tiêu chuẩn của IEC hoặc ETSI Trong đó có một số các thay đổi nhỏ về mặt tần số theo qui hoặch tần số vô tuyến điện quốc gia hoặc tham chiếu trực tiếp đến các tiêu chuẩn, khuyến nghị của IEC, ITU hoặc ETSI

Các tiêu chuẩn thiết bị thông tin và cứu nạn hàng hải Việt nam được xây dựng trên cơ

sở tham chiếu áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan

Trang 4

Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ITU vả tổ chức hàng hải quốc tế IMO chỉ đưa ra các yêu cầu tính năng thiết bị và thể lệ vô tuyến về phân bổ tần số, công suất, nghiệp vụ chung, không đưa ra yêu cầu kỹ thuật chi tiết

Các tổ chức tiêu chuẩn IEC, ETSI đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể và đáp ứng đầy

đủ các yêu cầu của ITU và IMO Các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia trong khu vực thường chấp thuận áp dụng nguyên vẹn các tiêu chuẩn liên quan của IEC và ETSI Vì vậy để rà soát các tiêu chuẩn thiết bị về lĩnh vực thông tin và an toàn hàng hải cần chọn các tài liệu tham chiếu là các tiêu chuẩn tương ứng của IEC hoặc ETSI

1.2 Lý do, mục đích rà soát các tiêu chuẩn

Lý do

- Các tiêu chuẩn thiết bị thông tin hàng hải đã ban hành khá lâu, chưa được bổ xung cập nhật theo các tiêu chuẩn chung mới Vì vậy các tiêu chuẩn này cần được rà soát bổ xung phục vụ cho công tác quản lý, hợp chuẩn thiết bị hiện tại

- Việc cập nhật, sửa đổi nội dung thường xuyên cho các tiêu chuẩn là cần thiết để phù hợp cho hiện trạng sử dụng thiết bị cũng như các thay đổi của thể lệ, qui định, tiêu chuẩn quốc tế

- Trong xu thế hội nhập hiện nay đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chuẩn thiết bị phù hợp theo chuẩn mới: Tiêu chuẩn Việt nam/ Qui chuẩn kỹ thuật

1.2.1 Mục đích

Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn/ qui chuẩn kỹ thuật thiết bị thông tin hàng hải đầy đủ, cập nhật mới nhằm phục vụ cho công tác quản lý, đánh giá, hợp chuẩn thiết bị dùng cho mạng thông tin hàng hải Việt nam

1.3 Sở cứ

1.3.1 Tiêu chí rà soát tiêu chuẩn :

Soát xét phạm vi ứng dụng, nội dung các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn được rà soát đáp ứng tính chính xác, đầy đủ, cập nhật và tính phù hợp với thực tiễn sử dụng cũng như mục tiêu quản lý thiết bị thông tin hàng hải

1.3.2 Tài liệu tham chiếu chính

Các tài liệu tham chiếu, tham khảo dùng trong các tiêu chuẩn được rà soát liên quan đến các qui định, thể lệ và tiêu chuẩn quốc tế về thiết bị thông tin an toàn hàng hải Các tài liệu này được các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế thường xuyên cập nhật để áp dụng chung cho ngành hàng hải quốc tế

1.3.3 Phương pháp rà soát:

- Thực tế khai thác trong và ngoài nước,

- Phạm vi áp dụng đảm bảo phù hợp với thực tiễn và các qui định, chính sách hiện tại;

- Tính cập nhật và phù hợp của tài liệu tham chiếu

Rà soát các tài liệu tham chiếu về thiết bị thông tin hàng hải của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế mới cập nhật; lựa chọn các tiêu chuẩn phù hợp với mạng thông tin hàng hải Việt nam hiện tại để làm tài liệu đối chiếu

Trang 5

- Kiểm tra tính chính xác về nội dung,

Rà soát tiêu chuẩn : soát xét nội dung, phạm vi áp dụng, loại bỏ các qui định không phù hợp với mục tiêu quản lý và hiện trạng mạng thông tin hàng hải

- Soát xét bố cục,văn phạm, dịch thuật trong các tiêu chuẩn cần rà soát.

- Đề xuất hướng sửa đổi;

Thực hiện sửa đổi, bổ xung, cập nhật nội dung tiêu chuẩn cũ hoặc thay thế bằng tiêu chuẩn mới phù hợp hơn đáp ứng yêu cầu quản lý thiết bị và hiện trạng mạng thông tin hàng hải

- Chuyển dạng QCKT hoặc TCVN: xác định tính chất áp dụng của tiêu chuẩn

Trên cơ sở phân tích tính cần thiết, khả năng áp dụng của tiêu chuẩn đề xuất chuyển đổi dạng các tiêu chuẩn rà soát thành qui chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn Việt nam Thực hiện chuyển định dạng qui chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn Việt nam theo qui định cho các tiêu chuẩn rà soát

2 Kết quả rà soát tiêu chuẩn TCN 68- 204:

Thiết bị radiotelex sử dụng cho các nghiệp vụ MF/HF hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật, mã số TCN 68- 204: 2001

2.1 Tài liệu tham chiếu:

Tiêu chuẩn TCN 68- 204: 2001 soạn thảo dựa trên tiêu chuẩn thiết bị của ETSI về thiết bị radiotelex sử dụng cho nghiệp vụ hàng hải băng tần MF/HF: EN 300 067 11/1990 Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật thiết yếu đối với các thiết bị đầu cuối radiotelex dùng cho các nghiệp vụ thông tin, an toàn và cứu nạn hàng hải như điện báo băng hẹp in trực tiếp, gọi chọn số v.v, hoạt động trên các băng tần MF/HF Tiêu chuẩn này thoả mãn các yêu cầu về phân bố tần số hoạt động và dịch vụ của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ITU về thiết bị thông tin hàng hải, cũng như các thể lệ về thiết

bị an toàn và cứu nạn của tổ chức hàng hải quốc tế IMO

Về nội dung tiêu chuẩn ETS 300 067 đề cập đến các yêu cầu chung, các điều kiện đo kiểm đối với thiết bị radiotelex dùng trong các dịch vụ thông tin MF/HF hàng hải Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm các yêu cầu phần phát, phần thu vô tuyến, các yêu cầu phần điều chế và giải điều chế của modem radiotelex; Các yêu cầu về trạm và nhiễu liên quan

Về cấu trúc các yêu cầu kỹ thuật cụ thể trong tiêu chuẩn được phân thành hai nhóm chính: Các yêu cầu áp dụng cho loại thiết bị điện báo vô tuyến dạng tích hợp và các yêu cầu cho loại thiết bị dạng tổ hợp Trong đó đó dạng tổ hợp bao gồm 2 phần chính: thiết bị thu phát vô tuyến và modem telex

2.2 Nội dung rà soát

Về nội dung Tiêu chuẩn TCN 68- 204 : 2001 :Thiết bị radiotelex sử dụng nghiệp vụ hàng hải MF/HF hàng hải chấp nhận áp dụng nguyên vẹn tiêu chuẩn ETSI EN 300

067, ban hành tháng 11/ 1990

Nội dung tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu kỹ thuật thiết yếu đối với thiết bị radiotelex hoạt động trên băng tần MF/HF Tiêu chuẩn đựoc áp dụng cho các loại thiết bị

Trang 6

radiotelex khác nhau: dạng thiết bị tích hợp máy phát hoặc máy thu với modem telex

và dạng thiết bị tổ hợp máy thu phát vô tuyến riêng kết hợp với các loại modem telex Nội dung tiêu chuẩn gồm các phần chính sau:

- Yêu cầu chung và các điều kiện đo kiểm,

- Yêu cầu kỹ thuật máy thu, máy phát vô tuyến đối với thiết bị radiotelex dạng tích hợp,

- Yêu cầu kỹ thuật đối với các loại modem telex điều chế và giải điều chế

- Yêu cầu máy thu, máy phát vô tuyến đối với thiết bị radiotelex dạng tổ hợp,

- Yêu cầu về trạm và nhiễu

- Để đánh giá yêu cầu kỹ thuật cụ thể, trong tiêu chuẩn đưa ra các phương pháp đo tương ứng

Về cấu trúc tiêu chuẩn áp dụng nguyên vẹn cấu trúc tiêu chuẩn ETSI EN 300 067 11/1990, trong đó bao gồm các phần sau:

1 Phạm vi áp dụng

2 Các yêu cầu chung

3 Các điều kiện đo kiểm, cấu trúc bản tin điện báo

4 Yêu cầu kỹ thuật máy phát vô tuyến trong trường hợp thiết bị radiotelex dạng tích hợp với modem telex

5 Yêu cầu kỹ thuật máy thu vô tuyến trong trường hợp thiết bị radiotelex dạng tích hợp với modem telex

6 Yêu cầu kỹ thuật modem telex phần điều chế

7 Yêu cầu kỹ thuật modem telex phần giải điều chế

8 Yêu cầu kỹ thuật máy phát vô tuyến trong trường hợp thiết bị radiotelex dạng dùng tổ hợp với modem telex

9 Yêu cầu kỹ thuật máy thu vô tuyến trong trường hợp thiết bị radiotelex dạng dùng tổ hợp với modem telex

10 Yêu cầu trạm radiotelex

11 Nhiễu

12 Thủ tục vận hành

Tài liệu tham khảo

Trong từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể, có phương pháp đo kiểm tương ứng nhằm mục đích xác định chính xác các yêu cầu và thuận lợi cho người sử dụng

Sau đây là kết quả rà soát chi tiết các nội dung yêu cầu kỹ thuật, phạm vi áp dụng và cấu trúc văn bản của tiêu chuẩn TCN 68 204 Sở cứ để đánh giá các nội dung này được tham chiếu đến tiêu chuẩn tương đương, cập nhật mới EN 300 067 11/1990 như đã lựa chọn ở trên

Trang 7

Phạm vi ỏp dụng

Tài liệu

tham

chiếu

ETS

300 067

11/1990

- Phạm vi áp dụng cho các thiết bị

radiotelex đảm bảo phù hợp

- Trong mục phạm vi áp dụng sửa

câu: Thiết bị radiotelex hàng hải

phải sử dụng hệ thống phát hiện lỗi

và sửa sai dùng điện báo in trực

tiếp trong nghiệp vụ lu động hàng

hải

- Sửa nội dung: Thiết bị radiotelex

hàng hải có thể chứa thiết bị tích

hợp hoặc một tổ hợp thiết bị thu

phát lu động và thiết bị NBDP

ngoại vi

- Giữ nguyên phạm vi áp dụng

- Sửa thành: Thiết bị radiotelex hàng hải phải sử dụng hệ thống

phát hiện và sửa lỗi dùng cho thông tin điện báo in trực tiếp

trong nghiệp vụ lu động hàng hải

- Sửa thành : Thiết bị radiotelex hàng hải có thể là thiết bị tích hợp hoặc tổ hợp thiết bị thu phát lu

động và thiết bị NBDP ngoại vi

Tiêu chuẩn sử dụng tham chiếu của

CCIR, CCIT, nay đó đổi th nhành

ITU-R , ITU-T

Sửa th nh : ITU-R , ITU-Tành

Chữ viết tắt

T i li ài li ệu

tham

chiếu

ETS

300 067

11/1990

Khụng cú mục chữ viết tắt Bổ xung thờm v o phành ần chữ viết tắt

T i li ài li ệu tham chiếu

T i li ài li ệu

tham

chiếu

ETS

300 067

11/1990

Tiờu chuẩn ETS 300 067 cụng bố

thỏng 11/1990 đến nay khụng thay

đổi nội dung

Năm 1996 được chuyển dạng thành

PDF

Khụng thay đổi

Trang 8

Cỏc chỉ tiờu kỹ thuật

T i li ài li ệu

tham

chiếu

300 067 Trong mục 9.11.2 cõu: Đưa tớn hiệu

đo kiểm khụng điều chế cú tần số yờu cầu đến đầu mỏy thu qua một

chuyển mạch suy hao đơn bước

30 db

Đưa tớn hiệu đo kiểm khụng điều chế cú tần số yờu cầu đến đầu v o mỏy thuành qua bộ suy hao biến đổi từng nấc 30db

300 067 Trong mục 9.11.2 cõu :

+ Điều chỉnh mức emf của tín hiệu đầu sao cho tỉ số (S+N+D)/

(N+D) hay (S+N+D)/N bằng 20 dB

và mức tín hiệu dầu ra đợc điều chỉnh thấp hơn mức công suất đầu ra tiêu chuẩn là 10 dB

Sửa th nh: ành Điều chỉnh mức tớn hiệu đầu v o (tớnh theo emf) ành sao cho tỷ số (S+N+D)/(N+D) hay (S+N+D)/N bằng 20dB v ành mức đầu ra thấp hơn mức cụng suất ra õm tần tiờu chuẩn 10dB

300 067 Trong mục 5.4.2 cõu: “ Tớn hiệu khởi

phỏt (A triger) của bộ suy hao được

lấy ra từ mỏy phỏt đo kiểm ARQ

hoặc tớn hiệu RF của mỏy thu.” /

“The trigger signal for the switched attenuator may be derived from the ARQ test generator or the transmitter's RF signal.”

Sửa thành: “ Tớn hiệu khởi phỏt

đưa tới bộ suy hao biến đổi

được lấy ra từ mỏy phỏt đo kiểm

ARQ hoặc từ tớn hiệu RF mỏy phỏt.”

Mục 6.4.7: Kớch hoạt mỏy phỏt kết

hợp khụng phải mục con nằm trong mục

6.4 Đầu ra õm tần

Sửa mục 6.4.7 th nh mành ục 6.5

( Theo đỳng như trong ENS 300 067)

Dải tần cụng tỏc:

So sỏnh với qui hoặch tần số quốc gia 6/2006 về cơ bản là phự hợp, tuy nhiờn cần bỏ bớt một số dải con trong đú để phự hợp với cỏc qui định qui hoặch Việt Nam

Cụ thể cỏc dải tần sửa đổi phự hợp với qui hoặch tần số quốc gia 2006 cú trong bảng Tần số cụng tỏc của thiết bị radiotelex

Văn bản, dịch thuật

Tài liệu tham

ETS

300 067 11/1990

Trong mục 3.2 cú đoạn “… m ức m tới hạn như đó đặc tả ở mục 3.3.2

v 3.5.2 ӈnh

Sửa th nh: “ành … m ức tới hạn m như trong mục 3.3.2 v ành 3.5.2 ”

Trang 9

Trong mục: 11.2 sửa đoạn Phát xạ tạp truyền dẫn

th nh Phát xạ tạp dẫnành

Trong mục 5.4.2 sửa cõu:

+ Một tín hiệu đo kiểm RF điều chế với tín hiệu đo kiểm 1 đợc

đa vào đầu vào máy thu;

+ Một máy phát RF đợc nối với máy thu qua một bộ suy hao có công tắc;

Sửa th nh: ành + Tín hiệu đo kiểm RF đã điều chế với tín hiệu đo kiểm 1 đợc

đa vào đầu vào máy thu;

+ Máy phát RF nối với máy thu qua bộ suy hao biến đổi;

Trong mục 6.4.4.2 cõu:

“Điện áp một chiều tạo ra bởi

di tần hoặc bởi tín hiệu đo kiểm tiêu chuẩn thứ hai phải đợc triệt bằng thiết bị phối hợp xoay chiều sao cho điện áp này

không ảnh hởng đến kết quả

đo”

sửa th nh:ành

“Điện áp DC tạo ra bởi

di tần hoặc bởi tín hiệu đo kiểm 2 phải đợc chặn lại bằng

bộ ghép AC sao cho điện áp

này không ảnh hởng đến kết quả đo”

2.2.2 Hướng sửa đổi bổ xung

- Nội dung tiờu chuẩn vẫn tuõn thủ ỏp dụng tiờu chuẩn của ETSI EN 300 067 11/1990

- Sửa lại một số lỗi dịch thuật theo đỳng tiờu chuẩn EN 300 067 11/1990

- Bỏ bớt một số mục liờn quan đến vận hành bảo dưỡng thiết bị: mục 4.3: Lưu ý vận hành; 4.4 : Hướng dẫn vận hành bảo dưỡng và 14: Thủ tục vận hành Cỏc mục này khụng cần thiết cho mục tiờu quản lý và hợp chuẩn thiết bị

- Thay đổi lại cấu trỳc tiờu chuẩn mhư sau:

+ Bổ xung mục (định nghĩa và chữ viết tắt) và mục (Tham chiếu chớnh)

+ Dồn mục (Yờu cầu đo kiểm) vào mục (Yờu cầu chung)

+ Dồn cỏc mục : Yờu cầu kỹ thuật thiết bị radiotelex tớch hợp - phần phỏt; Yờu cầu kỹ thuật thiết bị radiotelex tớch hợp - phần thu; Yờu cầu kỹ thuật thiết bị radiotelex tổ hợp

- Phần phỏt; Yờu cầu kỹ thuật thiết bị radiotelex tổ hợp - phần phỏt; Yờu cầu kỹ thuật thiết bị Modem telex - phần điều chế; Yờu cầu kỹ thuật thiết bị Modem telex - phần giải điều chế; yờu cầu kỹ thuật trạm và nhiễu vào 1 mục: Yờu cầu kỹ thuật

Toàn bộ phần tiờu chuẩn sẽ bao gồm 5 phần chớnh:

1 Phạm vi ỏp dụng

2 Định nghĩa và chữ viết tắt

3 Tài liệu tham chiếu chớnh

4 Yờu cầu chung

5 Yờu cầu kỹ thuật

Trang 10

- Bổ xung bảng đối chiếu mục lục của tiờu chuẩn với mục lục của tài liệu tham chiếu chớnh

- Tần số hoạt động của cỏc thiết bị radiotelex theo tiờu chuẩn EN 300 067 11/1990 được bỏ bớt một số dải để phự hợp với Qui hoặch tần số vụ tuyến điện quốc gia

6/2006 cụ thể như sau:

Bảng phõn bổ tần số cụng tỏc cho cỏc thiết bị radiotelex dựng cho cỏc nghiệp vụ thụng tin hàng hải phự hợp với Việt nam như sau:

+ Từ 415 kHz đến 526,5 kHz;

+ Trong dải từ 1.605 kHz đến 28 MHz bao gồm cỏc dải sau:

Tấn số (Khz) Lưu động hàng hải

VN

2173,5 – 2190,5 cứu nạn và gọi

- Đề xuất chuyển đổi khuụn dạng;

Cỏc thiết bị an toàn hàng hải thuộc loại thiết bị bắt buộc sử dụng cho cỏc phương tiện tầu thuyền Thiết bị radiotelex dựng để truyền cỏc thụng tin hàng hải và khớ tượng thuộc hệ thống NAVTEX hiện đang được sử dụng rộng rói trờn cỏc phương tiện hàng hải hoạt động ven bờ Đõy là cỏc thiết bị bắt buộc phải lắp đặt trờn tàu, nhằm đảm bảo

an toàn cho cỏc phương tiện và sinh mạng trờn tàu Cỏc yờu cầu kỹ thuật đưa ra đối với cỏc thiết bị này là tối thiểu và thiết yếu, đũi hỏi phải tuõn thủ nghiờm ngặt

Trong cỏc tiờu chuẩn thiết bị an toàn hàng hải, cỏc yờu cầu kỹ thuật về thiết bị radiotelex đó được cỏc quốc gia tham gia cụng ước SOLAS chấp thuận tuõn thủ Việt nam đó tham gia là thành viờn của hiệp ước SOLAS Cỏc yờu cầu này là cụ thể rừ ràng cho từng loại thiết bị, ỏp dụng trờn toàn cầu Thiết bị radiotelex dựng cho nghiệp vụ

Ngày đăng: 18/04/2022, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bổ xung bảng đối chiếu mục lục của tiờu chuẩn với mục lục của tài liệu tham chiếu chớnh. - (68-204)TM-204.DOC
xung bảng đối chiếu mục lục của tiờu chuẩn với mục lục của tài liệu tham chiếu chớnh (Trang 10)
w