1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(2)_Du_thao_NQ_HDND_tinh_ve_PTKTNN_dang_Cong_TT_DT_20211026105018541541_000.00.02.H42

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tập trung phát triển các cây trồng, vật nuôi có lợi thế của tỉnh; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô hợp lý với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản, đặc hữu c

Trang 1

Số: /2021/NQ-HĐND Ninh Bình, ngày tháng năm 2021

DỰ THẢO

NGHỊ QUYẾT

Về phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ …

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày 23/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030;

Căn cứ Chỉ thị số 3110/CT-BNN-KH ngày 08/5/2020 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về việc xây dựng kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn 5 năm giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày / /2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Quyết định về phát triển kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2022-2025.

1 Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp.

1.1 Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

- Xây dựng nền nông nghiệp của tỉnh Ninh Bình phát triển theo hướng an toàn, hữu cơ, tuần hoàn trên cơ sở tích hợp các giá trị Tăng cường ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật mới, công nghệ, công nghệ cao, nông nghiệp số, từng bước mở rộng

mô hình nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái

- Tập trung phát triển các cây trồng, vật nuôi có lợi thế của tỉnh; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô hợp lý với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản, đặc hữu có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao gắn với du lịch

Trang 2

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản có quy mô phù hợp đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, kết nối bền vững với chuỗi giá trị nông sản toàn cầu

- Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nông thôn, người làm nông nghiệp, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đi đôi với xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

b) Mục tiêu cụ thể:

- Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bình quân (theo giá so sánh năm 2010) đạt 1,7%/năm;

- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 160 triệu đồng/ha canh tác

- Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và liên kết đạt trên 30%

- Tỷ lệ sản phẩm phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học đạt trên 15% trong tổng sản phẩm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

1.2 Nhiệm vụ và giải pháp

1.2.1 Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất các sản phẩm chủ lực theo tiểu vùng kinh tế sinh thái nông nghiệp

* Lĩnh vực trồng trọt: Phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực theo hướng

quy mô hợp lý gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế của từng vùng kinh tế sinh thái Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất đảm bảo điều kiện an toàn, theo hướng hữu cơ, hữu cơ, nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa các khâu từ sản xuất đến bảo quản, chế biến

- Đến năm 2025, tổng diện tích gieo trồng hàng năm đạt 98 nghìn ha, trong

đó diện tích cây hàng năm khoảng 90 ngàn ha, diện tích cây lâu năm khoảng 8 nghìn ha (trong đó cây ăn quả trên 7 nghìn ha)

* Lĩnh vực chăn nuôi: Tập trung phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại

công nghiệp, hàng hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ cao, chú trọng sản xuất những sản phẩm chăn nuôi có lợi thế cạnh tranh, của tỉnh, chăn nuôi hướng tuần hoàn, hướng hữu cơ đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh theo chuỗi liên kết, giảm giá thành sản phẩm, phát triển theo chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái nâng cao tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi trong các trang trại, hướng đến nghề chăn nuôi chuyên nghiệp, chuyên môn hóa

- Đến năm 2025, duy trì đàn trâu ở mức 13 nghìn con, đàn bò 38 nghìn con, khôi phục đàn lợn 300 nghìn con, đàn gia cầm 6 triệu con, đàn dê 24 nghìn con; tổng sản lượng thịt hơi đạt 56 nghìn tấn, trong đó, sản lượng thịt lợn hơi đạt 40 nghìn tấn, thịt gia cầm từ 10-11 nghìn tấn, thịt trâu bò từ 3,5-3,75 nghìn tấn; sản lượng trứng đạt 150 triệu quả

* Lĩnh vực thủy sản: Tiếp tục đưa thủy sản tỉnh phát triển toàn diện cả nuôi

trồng, khai thác, và sản xuất giống, phát triển đồng đều cả nuôi mặn lợ và nuôi nước

Trang 3

ngọt theo hướng công nghiệp, tạo sản phẩm có giá trị cao, đảm bảo chất lượng phục

vụ thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu Phát triển sản xuất giống nhuyễn thể; chủ động cung cấp nguồn giống có chất lượng cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt Tổ chức sản xuất và quản lý trong toàn chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản gắn với bảo vệ môi trường, nguồn lợi và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu; phát triển khai thác thủy sản xa bờ và dịch vụ hậu cần nghề cá góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh trên vùng biển đảo của Tổ quốc

- Đến năm 2025, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 15.550 ha, trong đó nuôi nước ngọt 11.250 ha, nuôi mặn, lợ 4.300 ha Diện tích nuôi tôm công nghiệp (thâm canh và siêu thâm canh) từ 350-400 ha Tổng sản lượng thủy sản đạt 80,9 nghìn tấn, trong đó: khai thác 6,5 nghìn tấn, nuôi trồng 74,5 nghìn tấn Sản xuất 95

tỷ giống nhuyễn thể hai mảnh vỏ

* Lĩnh vực lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp bền vững theo hướng phát

triển toàn diện và đồng bộ các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, trồng rừng, nông lâm kết hợp, cải tạo rừng, khai thác, chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường rừng và

du lịch sinh thái, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gia tăng các giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, góp phần tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu trên cơ sở thu hút mọi nguồn lực xã hội đầu tư bảo vệ rừng, phát triển rừng và hưởng lợi từ rừng; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng chung của ngành Phát triển rừng gắn liền giải quyết việc làm trong nông thôn, xóa đói giảm nghèo Đảm bảo mối quan hệ thống nhất hài hòa giữa phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội, quốc phòng, an ninh

(Chi tiết theo phụ lục 03 danh mục các sản phẩm chủ lực, đặc sản, đặc hữu theo

các tiểu vùng sinh thái kinh tế nông nghiệp)

1.2.2 Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, sản phẩm nông nghiệp du lịch

- Lựa chọn các sản phẩm đặc sản, đặc hữu để phát triển thành sản phẩm OCOP theo cả hai hướng là sản phẩm nông nghiệp hoặc sản phẩm được chế biến

từ nông nghiệp

- Sản phẩm gắn với du lịch gồm những điểm du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp và các sản phẩm đặc sản, đặc hữu chất lượng cao được sản xuất theo hướng hữu cơ, hữu cơ

1.2.3 Thử nghiệm giống mới, vật tư, công nghệ mới vào sản xuất

- Rà soát, cập nhật giống cây trồng, vật nuôi mới, có triển vọng áp dụng cho từng tiểu vùng; thử nghiệm áp dụng, đánh giá hiệu quả, kịp thời thay thế giống cũ, thoái hóa, kém chất lượng; Đảm bảo mỗi tiểu vùng kinh tế sinh thái nông nghiệp

có các loại giống cây, con chủ lực phù hợp;

- Tiếp cận các loại vật tư, công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ trong chuyên đổi số nông nghiệp, thử nghiệm cho từng tiểu vùng, từng loại đối tượng

Trang 4

cây con, lựa chọn được các loại vật tư, công nghệ mới phù hợp với từng tiểu vùng, từng loại cây trồng và với biện pháp thâm canh, quy trình canh tác cụ thể

1.2.4 Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất

1.2.5 Tăng cường hoạt động liên kết sản xuất, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường nông sản

Tăng cường liên kết sản xuất giữa các tổ sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp trong tất cả các khâu sản xuất dựa trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương

1.2.6 Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, đến chế biến, tiêu thụ

Cơ giới hóa nông nghiệp là việc áp dụng máy, thiết bị, công nghệ để thực hiện các công việc trong quá trình sản xuất nông nghiệp (trước, trong và sau thu hoạch) nhằm thay thế lao động thủ công, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ tài nguyên, môi trường

1.2.7 Tăng cường dịch vụ và quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức trách nhiệm trong hoạt động quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm Tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong tất cả các khâu sản xuất

1.2.8 Thu hút thực hiện các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh

(Chi tiết tại phụ lục 04 Danh mục các dự án thu hút đầu tư)

Điều 2 Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp

tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025, cụ thể như sau:

1 Nội dung chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ sản xuất sản phẩm chủ lực của tỉnh, hữu cơ, theo hướng hữu cơ, liên kết gắn sản xuất;

b) Hỗ trợ phát triển sản phẩm đặc sản, đặc hữu, nông nghiệp du lịch, thử nghiệm giống mới, vật tư công nghệ mới;

c) Nhóm chính sách khác hỗ trợ thúc đẩy sản xuất (giống, cơ giới hóa, tuyền truyền, quảng bá….)

2 Mức hỗ trợ, điều kiện và đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ

(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)

3 Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ

Đối tượng đáp ứng đủ điều kiện của từng nội dung hỗ trợ thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó

Điều 3 Nguồn kinh phí thực hiện

1 Tổng kinh phí phí thực hiện:

2 Kinh phí để thực hiện:

Trang 5

Điều 4 Tổ chức thực hiện

1 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này

2 Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ thông qua ngày tháng năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021./

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- TT HĐND, UBND, UB MTTQVN tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Các Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Ban Thường vụ các huyện, thành ủy;

- HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;

- Website Chính phủ, Công báo tỉnh;

- Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình;

- Lưu: VT, Phòng TH.

Trần Hồng Quảng

Trang 6

Phụ biểu số 01

DANH MỤC CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NGHỊ QUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2022-2025

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số / /NQ-HĐND ngày tháng năm của HĐND tỉnh Ninh Bình)

TT Nội dung hỗ trợ Điều kiện hỗ trợ Mức hỗ trợ

Đối tượng được

hỗ trợ

I Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh, hữu cơ, theo hướng hữu cơ, liên kết sản xuất

1 Sản xuất lúa hữu cơ, theo hướng hữu

Quy mô từ 10 ha/vụ trở lên,

ưu tiên trên đất 2 lúa; Sử dụng phân hữu cơ được phép sản xuất kinh doanh, ưu tiên phân bón hữu cơ đã áp dụng

có hiệu quả trên địa bàn tỉnh

Có hợp đồng liên kết tiêu thụ, thời gian liên kết tối thiểu là

03 năm liên tiếp.

Hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/ha/vụ để mua phân bón hữu cơ (tương đương, bù chên lệch mua phân bón hữu

cơ và vô cơ); Hỗ trợ 03 năm liên tiếp

Doanh nghiệp, HTX, THT, Trang trại

2

Sản xuất rau củ quả

hữu cơ, theo hướng

hữu cơ

Quy mô từ 2ha trở lên, Sử dụng phân bón hữu cơ được phép sản xuất kinh doanh, ưu tiên phân bón hữu cơ đã áp dụng thành công trên địa bàn tỉnh; Sản xuất 2 vụ/năm với đất màu, 1 vụ/năm với lúa màu; Có hợp đồng liên kết tiêu thụ tối thiểu 2 năm liên tiếp.

Hỗ trợ kinh phí mua phân bón hữu cơ, tối đa không quá 10 triệu/ha; Hỗ trợ 3 năm với đất màu và lúa màu; 1 lần/năm đầu với trồng cây ăn quả lâu năm;

Doanh nghiệp, HTX, THT, Trang trại

3 Hỗ trợ chăn nuôi,

nuôi trồng thủy sản

Điều kiện chung: Có hợp đồng liên kết tiêu thụ;

- Lợn ngoại: Quy mô 20 nái ngoại trở lên;

- Gia cầm: Giống quy mô đàn

từ 5000 con trở lên, gia cầm thịt từ 10 ngàn con trở lên

- Trâu, Bò, dê,: quy mô từ 15 con cái sinh sản trở lên đối với trang trại, 50 con trở lên đối với THT, HTX; hoặc 30 con nuôi hỗn hợp trở lên đối với trang trại, 150 con nuôi hỗn hợp trở lên đối với THT, HTX;

Hỗ trợ 30% mua giống, thức, thuốc thú y, chế phẩm sinh học Tối đa không quá 600 triệu đồng/cơ sở

Doanh nghiệp, HTX, Trang trại

Trang 7

- Tôm công nghệ cao thương phẩm, sản xuất vụ đông, quy

mô từ 1ha trở lên

II Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm đặc sản, đặc hữu, nông nghiệp du lịch, thử nghiệm giống, vật tư, công nghệ mới

1

Các mô hình sản

xuất các sản phẩm

đặc sản, đặc hữu

Sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm đặc sản, đặc hữu của tỉnh; có hợp đồng liên kết tiêu thụ.

- Hỗ trợ vay vốn tín dụng qua NHCS để mua giống, vật tư… (là các đối tượng cung cấp nguyên liệu cho đầu vào cho quá trình sản xuất);

- Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, vật tư, thiết bị;

- Hỗ trợ 40% kinh phí ứng dụng công nghệ cao;

Tổng mức hỗ trợ không quá

500 triệu đồng/mô hinh

Doanh nghiệp, HTX, Trang trại, hộ gia đình;

2

Hỗ trợ các dự án,

mô hình nông

nghiệp, lâm nghiệp,

thủy sản gắn với

phát triển du lịch

Có dự án, mô hình có kết nối với các điểm du lịch của tỉnh,

có cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm,

an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường…

Hỗ trợ 50% kinh phí tư vấn thiết kế, kinh phí sản xuất sản phẩm Tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000 triệu

đồng/cơ sở

Doanh nghiệp, HTX, Trang trại, hộ gia đình;

3

Hỗ trợ các mô hình

thử nghiệm giống

mới, vật tư, công

nghệ mới

Giống, vật tư, công nghệ mới được tổ chức có thẩm quyền công nhận được phép áp dụng tại Việt Nam nhưng chưa áp dụng trên địa bàn tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT chưa đánh giá, thử nghiệm tại tỉnh)

Hỗ trợ 100 kinh phí thực hiện, tối đa không quá 500 triệu/mô hình

Doanh nghiệp, Đơn vị

sự nghiệp

III Nhóm chính sách khác hỗ trợ thúc đẩy sản xuất

1 Hỗ trợ phát triển

sản xuất giống cây

trồng, giống vật

nuôi, giống thủy

sản

Sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thuộc danh mục các sản phẩm chủ lực, đặc sản, đặc hữu của tỉnh Cơ sở có giấy phép đủ điều kiện sản xuất giống

*) Đối với lĩnh vực trồng trọt:

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống gốc trong nước;

sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; Hỗ trợ tối

đa 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.

*) Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ tối đa 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ.

*) Đối với lĩnh vực lâm

Doang nghiệp, HTX, Trang trại

Trang 8

nghiệp: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí chăm sóc cây đầu dòng, rừng giống,vườn giống.

*) Đối với lĩnh vực thủy sản:

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống bố mẹ; sản xuất giống thủy sản sạch bệnh.

2 Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp

Máy móc, thiết bị, hệ thống thiết bị thuộc danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh

- Hỗ trợ vay vốn tín dụng qua NHCS để mua giống, vật tư… (là các đối tượng cung cấp nguyên liệu cho đầu vào cho quá trình sản xuất): lãi suất bằng lãi suất cho vay ưu đãi của NHCSXH trong từng thời kỳ, thời hạn cho vay theo thỏa thuận giữa người vay và NHCSXH, không quá 120 tháng;

- Hỗ trợ 50% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị; mức

hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/máy, thiết bị, công nghệ.

Doang nghiệp, HTX, Trang trại

3

Hỗ trợ sản xuất

nông nghiệp đảm

bảo an toàn thực

phẩm khi tham gia

vào kênh phân phối

hiện đại, sàn

thương mại điện tử.

Các sản phẩm nông sản đăng

ký tham gia lên sàn thương mại điện tử

Hỗ trợ 1 lần 50% kinh phí chứng nhận sản phẩm/cơ sở sản xuất đảm bảo an toàn, theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam; mức hỗ trợ tối đa

50 triệu đồng.

Doanh nghiệp, HTX, THT,

cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản

4

Hỗ trợ tham gia hội

chợ, triển lãm

nhằm giới thiệu,

quảng bá tiềm năng

thế mạnh của tỉnh,

tìm kiếm đối tác để

hợp tác liên kết,

tiêu thụ sản phẩm.

- Các cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí của hội chợ, triển lãm yêu cầu.

- Sản phẩm nông sản có đầy

đủ hồ sơ pháp lý về VSATTP, tem, nhãn mác

Hỗ trợ 50% kinh phí, không quá 30 triệu/đơn vị/lần/năm.

Doanh nghiệp, HTX, THT, Trang trại

5 Tuyên truyền,

truyền thông về

Luật; các chính

sách về phát triển

nông lâm nghiệp,

thủy sản, về ATTP,

Tuyên truyền phổ

biến pháp luật về

thương mại, kỹ

năng XTTM nông

Lựa chọn hình thức tuyên truyền, truyền thôn, kết nối đảm bảo trong điều kiện chống đại dịch CoVid 19

Hỗ trợ 100% kinh phí Doanh

nghiệp, HTX THT, trang trại, hộ gia đình, các cơ

sở kinh

Trang 9

sản, thương mại

điện tử ….; Kết nối

các doanh nghiệp

sản xuất, chế biến

nông, lâm, thủy sản

với các doanh

nghiệp phân phối

trên thị trường.

doanh vật tư nông nghiệp

Phụ lục số 03: Danh mục các sản phẩm chủ lực, đặc sản, đặc hữu của tỉnh theo tiểu vùng kinh tế, sinh thái nông nghiệp

Trang 10

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số … /2021/NQ-HĐND

của HĐND tỉnh Ninh Bình)

Đồi, núi, bán sơn địa Trũng Ven đô thị Đồng bằng Ven biển

I Sản phẩm chủ lực

1 Lúa ha 60,048.2 16,907.5 5,660.7 37,004.9 475.0

Trong đó: lúa-cá ha 3,536.7 3,536.7

2 Rau, quả, hoa ha 8,152.3 3,967.0 1,310.4 2,874.9

3 Trâu, bò con 43,384.0 27,893.0 4,152.0 11,339.0

4 Lợn con 200,964.0 97,177.0 14,066.0 89,721.0

5 Gia cầm con 4,506,674.0 1,408,900.0 486,431.0 558,590.0 2,052,753.0

Trong đó: thủy cầm con 486,431.0 486,431.0

6 Thủy sản ha 10,128.7 - 3,288.4 1,329.0 1,981.9 3,529.4

6.1 Thủy sản nước ngọt ha 6,599.3 3,288.4 1,329.0 1,981.9

6.2 Thủy sản mặn lợ ha 3,529.4 3,529.4

7 Lâm nghiệp ha 28,446.6 24,172.6 - 3,659.7 - 614.3

Tam Điệp, Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô

Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô

TP Ninh Bình, Tam Điệp, Hoa Lư

Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn

Kim Sơn

Số xã xã 41 36 21 50 4

II Sản phẩm đặc sản, đặc hữu (nguyên liệu)

Lợn mường, dê,

nhung hươu, mật ong rừng, đào phai, chè, khoai lang lim, khoai sọ, gà đồi, lợn rừng, chạch sụn…

ôc nhồi,

cá trắm đen…

hoa cắt, hoa cao cấp, cúc dược liệu kết hợp du lịch, đào phai,

ốc, cá rô Tổng Trường,

cá Tràu tiến vua,

dê núi,…

Nếp hạt cau, rươi, ngọc trai nấm ăn, nấm linh chi, chạch sụn, ngó khoai môn…

Tôm sú; Mật vẹt, Hàu cửa sông, Sò huyết, vẹm….

Tiểu vùng sinh thái kinh tế nông nghiệp

Phụ lục số 04: Danh mục các dự án thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp

Ngày đăng: 18/04/2022, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 Các mô hình sản xuất các sản phẩm đặc sản, đặc hữu - (2)_Du_thao_NQ_HDND_tinh_ve_PTKTNN_dang_Cong_TT_DT_20211026105018541541_000.00.02.H42
1 Các mô hình sản xuất các sản phẩm đặc sản, đặc hữu (Trang 7)
2 Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp - (2)_Du_thao_NQ_HDND_tinh_ve_PTKTNN_dang_Cong_TT_DT_20211026105018541541_000.00.02.H42
2 Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w