1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh

58 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO DỰ ÁN CUỐI KỲỨng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh Môn học: Quản trị rủi ro Doanh nghiệp GVHD: PGS, TS... DANH MỤC TỪ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

UEH UNIVERSITY

TRƯỜNG KINH DOANH UEH

KHOA QUẢN TRỊ

Ngày 06, tháng 04, năm 2022

Trang 2

BÁO CÁO DỰ ÁN CUỐI KỲ

Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho Công ty cổ phần

Nhựa Bình Minh

Môn học: Quản trị rủi ro Doanh nghiệp GVHD: PGS, TS Nguyễn Quang Thu

Lớp: AD001 Nhóm: 6

Thành viên nhóm:

2

Trang 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

Mục Lục

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH 4

1.1 Thông tin cơ bản 4

1.2 Hội đồng quản trị 4

1.3 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm của CTCP Nhựa Bình Minh 4

1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 4

1.3.2 Sản phẩm chính 4

1.4 Tổng quan cổ phiếu BMP 5

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO ( ERM ) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MÌNH 5

2.1 Nhận dạng rủi ro 5

2.1.1 Nhóm rủi ro vĩ mô 5

a Rủi ro từ nền kinh tế vĩ mô 5

b Rủi ro thương mại quốc tế 5

c Rủi ro dịch bệnh 5

2.1.2 Nhóm rủi ro hoạt động 6

a Rủi ro trong hoạt động sản xuất 6

b Rủi ro về nguồn nhân lực 6

c Rủi ro về suy giảm năng lực cạnh tranh 6

2.2 Định lượng rủi ro 6

2.2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty CP Nhựa Bình Minh 6

a Dữ liệu đầu vào 6

b Các tính toán của mô hình 6

c Tính giá trị hoạt động của công ty 13

d Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh 15

2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ 16

a Các giả định và dữ liệu đầu vào 16

b Tính toán của mô hình 16

3 download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

c Kết quả đầu ra 17

d Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở công ty 19

2.2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp 21

a Các giả định và dữ liệu đầu vào 22

b Kết quả mô phỏng rủi ro doanh nghiệp 22

2.3 Tích hợp ERM vào việc ra quyết định 25

2.4 Truyền thông rủi ro 28

2.4.1 Truyền thông rủi ro nội bộ 28

a Tích hợp ERM vào phân tích kết quả kinh doanh: 28

2.4.2 Truyền thông rủi ro ra bên ngoài 29

a) Cổ đông 29

b) Tổ chức đánh giá tín nhiệm 29

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 29

PHỤ LỤC 30

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

BMP: Mã cổ phiếu của công ty Cổ phần Nhựa

Bình MinhCB: Phần mềm Crystal Ball

CĐKT: Cân đối kế toán

CTCP: Công ty cổ phần

ĐLC: Độ lệch chuẩn

DT: Đơn ví tính

EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi

EPS: Tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần

ERM: Quản lý rủi ro doanh nghiệp

FCF: Ngân lưu tự do

GTDN: Giá trị doanh nghiệp

HĐQT: Hội đồng quản trị

NOC: Vốn hoạt động thuần

NOPAT: Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế

NOWC: Vốn lưu động hoạt động ròng

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH

MINH 1.1 Thông tin cơ bản

Năm 1977, Công ty ống nhựa hóa học Việt Nam (Kepivi) và Công ty Nhựa KiềuTinh được sáp nhập, lấy tên là Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh trực thuộcTổng Công ty Công nghệ phẩm, Bộ Công nghiệp nhẹ Năm 1994, công ty đổi tên thànhCông ty Nhựa Bình Minh Ngày 02/01/2004, sau khi cổ phần hóa, Công ty Cổ phần NhựaBình Minh chính thức hoạt động Ngày 11/7/2006, cổ phiếu của Công ty chính thức giaodịch trên Thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán BMP

Sau hơn 43 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh hiệnđược đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu, có uy tín cao trong ngànhnhựa Việt Nam Sản phẩm mang thương hiệu Nhựa Bình Minh đạt tiêu chuẩn quốc gia vàquốc tế Công ty có hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến được trang bị đồng

bộ tại 4 nhà máy ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An và Hưng Yên, với công suất150.000 tấn/năm Hiện nay, công ty có gần 1.800 cửa hàng rộng khắp trên cả nước đảmbảo cung ứng hàng hóa nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của khách hàng Hàng năm,công ty luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh

1.2 Hội đồng quản trị

Thành viên HĐQT của Nhựa Bình Minh gồm có:

1 Ông Sakchai Patiparnpreedchavud – Chủ tịch HĐQT

2 Ông Nguyễn Hoàng Ngân – Phó chủ tịch HĐQT

3 Ông Poramate Larnroongroj – Thành viên HĐQT

4 Ông Wisit Rechaipichitgool – Thành viên HĐQT

5 Ông Phan Khắc Long – Thành viên HĐQT

1.3 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm của CTCP Nhựa Bình Minh

Kinh doanh các sản phẩm dân dụng và công nghiệp từ chất dẻo và cao su

Kinh doanh khuôn mẫu ngành nhựa, ngành đúc Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất, vật tư, máy móc thiết bị ngành nhựa, cơ khí, xây dựng, cấp thoát nước, thiết bị thí nghiệm

Tư vấn các công trình cấp thoát nước, sân bãi, kho tàng

Thi công các công trình cấp thoát nước, sân bãi, kho tàng

Trang 8

Dịch vụ giám định, phân tích, kiểm nghiệm ngành hóa

chất Thiết kế, chế tạo khuôm mẫu ngành nhựa, ngành đúc

1.3.2 Sản phẩm chính

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm ống PVC cứng, PEHD (ống gân và ống trơn), phụ tùng ống, bình phun thuốc trừ sâu, nón bảo hộ lao động và các sản phẩm nhựa kỹ thuật khác

Nhựa Bình Minh hiện là doanh nghiệp nhựa lớn nhất tại Việt Nam về sản xuất ống và phụ tùng ống nhựa các loại với khoảng 43% thị phần tại khu vực miền Nam, khoảng 5% thị phần tại khu vực miền Bắc và chiếm 28% thị phần ống nhựa trong cả nước (theo nguồn SCG Research năm 2019)

1.4 Tổng quan cổ phiếu BMP.

Tính đến thời điểm 31/12/2020, theo BCTC hợp nhất của công ty, BMP có 81.860.938 côphiếu đang lưu hành Giá cổ phiếu khi kết thúc phiên 31/12/2020 là 58.871 đ/cp Trong giai đoạn 2015 – 2020, BMP đã từng đạt đỉnh vào năm 2017 khi đạt gần 80.000 đ/cp, sau

đó đến giai đoạn 2019, sau khi về tay người Thái phần lớn cổ phần cộng thêm ảnh hưởng

từ đợt dịch Covid 19, dẫn đến giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, cổ phiếu BMP giảm mạnh xuống còn 27.000 đ/cp

1.5 Triển vọng phát triển của BMP.

Doanh thu của Nhựa Bình Minh có dấu hiệu tăng mạnh hậu giãn cách Ban lãnh đạoCông ty cho biết, doanh thu ngày vào đầu tháng 10 tăng nhanh chóng, nhờ nhu cầu dồnnén và các hoạt động vận chuyển và bán hàng tốt lên sau các nới lỏng giãn cách xã hội.Trong khi đó, giá PVC gần đây tăng lên mức cao mới ở mức 1.800 USD/tấn, sau khi cómột số điều chỉnh trong tháng 7 xuống 1.270 USD/tấn và mức trung bình 1.000 USD/tấntrong năm 2020

BMP đã có lần tăng giá bán thứ ba trong năm nay, tăng thêm 12% vào ngày 25/10, saucho hai lần tăng trước đó 7%/lần trong quý I/2021 Việc tăng giá bán có thể hỗ trợ cho cảtriển vọng ngắn hạn và dài hạn của BMP và cắt giảm hoạt động linh hoạt có thể vẫn duytrì để hỗ trợ lợi nhuận

BVSC dự báo Nhựa Bình Minh sẽ quay trở lại quỹ đạo tăng trưởng vào năm 2022 Cụthể, năm 2022, Công ty có thể đạt doanh thu thuần 6.354,5 tỷ đồng, tăng 30,2% so vớinăm 2021 và lợi nhuận ròng đạt 396,1 tỷ đồng, tăng 99,9% Năm 2023, BVSC đưa ra dựbáo doanh thu thuần và lợi nhuận ròng của Nhựa Bình Minh là 6.472,0 tỷ đồng và 456,6

tỷ đồng

7download by : skknchat@gmail.com

Trang 9

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO ( ERM ) CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MÌNH

2.1 Nhận dạng rủi ro

Tại Nhựa Bình Minh, công tác quản trị rủi ro đang ngày càng được hoàn thiện vàchuẩn hoá theo thông lệ quốc tế Trong quá trình kinh doanh và sản xuất thì CTCPNhựa Bình Minh luôn chú trọng xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro phù hợp nhằmchuẩn bị nguồn lực tốt nhất để ứng phó với những rủi ro có thể gặp phải và giảm thiểumức độ ảnh hưởng của rủi ro lên công ty

Nhận dạng rủi ro tạo ra danh sách các hạng mục rủi ro cụ thể của dự án, mô hìnhkinh doanh có khả năng cản trở quá trình đạt được thành công của một dự án, mô hình kinh doanh của công ty (Huang và cộng sự., 2004)

2.1.1 Nhóm rủi ro vĩ mô

a Rủi ro từ nền kinh tế vĩ mô

Tốc độ tăng trưởng, quy mô phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến tất

cả các doanh nghiệp thuộc tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng thì sẽ dẫn đến sự gia tăng trong nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm liên quan đến nhựa,ngược lại khi nền kinh tế suy giảm, thì cũng kéo theo nhu cầu sử dụng các sản phẩm nhựa giảm sút

b Rủi ro thương mại quốc tế

Trong bối cảnh chính trị bất ổn thì rủi ro từ thương mại quốc tế sẽ là một mối đe dọa cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu từ cáckhu vực khác trên thế giới Ví dụ, hiện nay chiến tranh giữa Nga – Ukaraine đã khiến cho giá dầu tăng mạnh trong thời gian qua, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến Nhựa Bình Minh, bởi vì dầu là một trong những nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất củangành nhựa

c Rủi ro dịch bệnh

Trong 2 năm gần đây, dịch covid diễn biến phức tạp, tác động trực tiếp đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp Dịch covid đã làm gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, khiến cho giá nguyên vật liệu tăng cao, nhu cầu đầu ra giảm mạnh đã gây ra một khó khăn rất lớn cho CTCP Nhựa Bình Minh

2.1.2 Nhóm rủi ro hoạt động

a Rủi ro trong hoạt động sản xuất

Giá thành của nguyên vật liệu đầu vào luôn chiếm một phần quan trọng trong cơcấu giá thành sản phẩm của CTCP Nhựa Bình Minh Trong hoạt động sản xuất, công tycần phải kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu cũng như sản xuất tiết kiệm nguyên

Trang 10

vật liệu từ đó có thể giảm thiếu tối đa chi phí đầu vào, làm cho sản phẩm có giá cạnh tranh hơn trên thị trường Trong trường hợp chi phí đầu vào tăng mà doanh nghiệp

không kịp phản ứng sẽ dẫn đến doanh thu sụt giảm, điều này có thể gây ra một cú sốc lớn đối với công ty

b Rủi ro về nguồn nhân lực

Ngành nhựa là lĩnh vực đặc thù vì vậy yêu cầu về nguồn nhân lực cũng sẽ rất đặc thù so với các ngành sản xuất khác Nhựa Bình Minh cần một nguồn lớn nhân công

có chuyên môn và trình độ cao thuộc các ngành cơ khí và kỹ thuật, tuy nhiên có rất ít nhân công Việt Nam có thể đáp ứng được nhu cầu này

c Rủi ro về suy giảm năng lực cạnh tranh

Thị trường nhựa ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ mạnh mẽ, ví dụ như Nhựa Tiền Phong Các công ty nhựa khác vẫn đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm trong cũng lĩnhvực với BMP nhằm phát triển hệ thống phân phối và đánh chiếm thị phần của BMP

2.2 Định lượng rủi ro

2.2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty CP Nhựa Bình Minh

a Dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào để tính toán giá trị cơ sở của công ty lấy từ bảng cân đối kế toánhợp nhất sau kiểm toán của CTCP Nhựa Bình Minh giai đoạn từ năm 2015-2020, bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2015-2020 (xem bảng PL: 1)

Số liệu ở hai bảng được lấy từ báo cáo tài chính đăng trên website chính thức củaCTCP Nhựa Bình Minh

Dữ liệu quá khứ của 5 năm (TD: từ 2015-2020) dùng để dự báo xu hướng tươnglai của dòng tiền tự do (FCFt) từ 2021 đến vô hạn của CTCP Nhựa Bình Minh

Để dự báo dòng ngân lưu tương lai của công ty, nghiên cứu sẽ sử dụng phươngpháp tỷ lệ %DT Phương pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện

Cơ sở của dự báo theo %DT là giả định các khoản mục của báo cáo tài chính có tỷ

lệ theo doanh thu (DT), do đó có thể ước lượng các khoản mục cho các năm trong tươnglai Trong nghiên cứu này, giai đoạn dự báo là năm (TD: 2021-2025)

b Các tính toán của mô hình

Các bước tính toán giá trị cơ sở của công ty sẽ được thực hiện lần lượt như sau:

1 Xác định cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)

9download by : skknchat@gmail.com

Trang 11

2 Xác định dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt)

3 Tính giá trị hoạt động của công ty năm 2021 (TD:2019)

4 Tính giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần của công ty năm 2021

Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của CTCP Nhựa Bình Minh:

Chi phí sử dụng vốn bình quân tỷ trọng (WACC) được sử dụng làm suất chiết khấu hiện giá dòng ngân lưu tự do (FCFt) trong định giá hoạt động của công ty

WACC được tính theo công thức sau:

WACC = W d *r d *(1-T%) + W s *r s

Trong đó:

Wd: tỷ lệ vốn vay trên tổng nguồn

Ws: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn

rd: chi phí sử dụng vốn vay

rs: chi phí sử dụng vốn chủ sơ hữu

T%: tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 12

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP X năm 2014-2019 (ĐVT: VNĐ)

Chi phí tích lũy 267,504,838,225 358,233,400,099 190,969,330,841 167,908,215,244 214,798,761,919 345,622,389,529

11download by : skknchat@gmail.com

Trang 13

Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP X

Trang 14

lại Như vậy có thể thấy cơ cấu vốn của BMP đã có sự thay đổi trong từng giai đoạn, đòncân định phí tăng lên và cân nợ giảm xuống.

WACC (2020) = 2.19%*0.31%*(1-18.5%)

+97.81%*21.14%=20.69% WACC bình quân = 20.74%

Có thể thấy WACC của BMP trong 6 năm là phù hợp với thực tế( so với chi phí thực

tế trên thị thị trường) mặc dù có biến động khá cao (cao nhất là 26.23% năm 2016) điềunày có thể giải thích do tỷ suất vay cao, lãi suất nợ vay thấp, lại được ưu đãi thuế của nhànước, vì thế nên chi phí vừa phải ( không quá cao, không quá thấp) Tỷ số này cũng thểhiện được phần nào giá trị của BMP đang phát triển rất tốt và rủi ro của công ty là thấp.Tuy nhiên, đi đôi với điều này đó chính là lợi nhuận sinh ra cũng không quá cao so vớicác công ty trong cùng ngành

Dự báo dòng ngân lưu tự do của CTCP Nhựa Bình Minh

Ngân lưu tự do (FCF) là dòng tiền thực tế có được có thể phân bổ cho các nhà đầu

tư (các cổ đông và chủ nợ) sau khi công ty đã thực hiện tất cả các khoản đầu tư vào tàisản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động của công ty.Ngân lưu tự do (FCF) được xác định như sau:

1) NOPAT = EBIT*(1 – tc)

2) NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần3) NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động

4) Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1

5) FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động

Dự báo dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt) của CTCP Nhựa Bình Minh từ năm

2020 đến năm 2025 là theo phương pháp tỷ lệ %DT Do đó, trước hết phải tính tỷ lệ củacác khoản mục trong báo cáo tài chính theo doanh thu

Bảng tính trung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trong bảng 2.3 và 2.4 sau:

13download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

Chi phí tích lũy (thuế phải nộp+chi phí 267,504,838,225 358,233,400,099 190,969,330,841 167,908,215,244 214,798,761,919 345,622,389,529

phải trả+quỹ khen thưởng)

Nguồn: Tính toán của nhóm 6

Trang 16

Cơ sở dự báo (tình huống cơ bản) của các khoản mục được thấy ở cột cuối bảng 2.4.

Trang 17

15download by : skknchat@gmail.com

Trang 18

Nguyên tắc chúng ta chỉ dự báo trong khoảng thời gian dòng ngân lưu có tăngtrưởng không ổn định (giả sử trong N năm đầu), khi tăng trưởng ngân lưu đã ổn định (giả

sử từ năm N+1 đến vô hạn), chúng ta không dự báo tiếp Bảng 2.5 trình bày kết quả dựbáo một phần các BCTC của CTCP Nhựa Bình Minh giai đoạn 2020-2025

16download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CTCP X giai đoạn 2020 – 2025

Kế hoạch ngân

B Môt phân Bao

Cao Thu Nhâp

6518550049558.4 7235590555009.8 8031505516060.9 4,766,307,614,816 5290601452445.76 5872567612214.79 2 5 3Tổng D thu

5540767542124.6 6150251971758.3 6826779688651.7 4,111,440,187,637 4497011234578.90 4991682470382.58 6 7 9Tổng Chi phi

654,867,427,179 793,590,217,867 880,885,141,832 977,782,507,434 1,085,338,583,251 1,204,725,827,409EBIT

C Môt phân Bang

CĐKT

Tai san hoat đông

195737830491 476154130720.12 528531085099.33 586669504460.26 651203149950.89 722835496445.48Tiên măt

1085338583251.4 1204725827409.1

379400196866 793590217866.86 880885141832.22 977782507433.76 8 4Khoan phai thu

396479953684 634872174293.49 704708113465.78 782226005947.01 868270866601.18 963780661927.31Tôn kho

TSLĐ hoat đông 971617981041 1904616522880.47 2114124340397.33 2346678017841.0 2604812599803.5 2891341985781.9

Trang 20

345,622,389,529 211624058097.83 234902704488.59 260742001982.34 289423622200.39 321260220642.44Chi phi tich luy

Tông nơ ngắn han 495,910,912,521 370342101671.20 411079732855.04 456298503469.09 506491338850.69 562205386124.27

hoat đông

Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2025 của CTCP Nhựa Bình Minh Do tỷ lệ tăng trưởng của ngân lưu ởcác năm cuối là không đổi và bằng 11%, do đó chúng ta giả định rằng từ năm 2025 trở đi CTCP Nhựa Bình Minh có tăng trưởng ổnđịnh ở mức 11%

c Tính giá trị hoạt động của công ty

Giá trị hoạt động của công ty được tính theo công thức:

18download by : skknchat@gmail.com

Trang 21

N: năm cuối của dự báo

FCFt: dự án phân phối ngân lưu ở năm t

TVN: giá trị cuối cùng vào cuối năm N (khi ngân lưu ổn định)

WACC: suất chiếu khấu (chi phí vốn bình quân tỷ trọng của công ty)

g: tỷ lệ tăng trưởng

Trang 22

download by : skknchat@gmail.com

Trang 23

Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP X (ĐVT: Đồng )

497828944252 952308261440 1057062170199 1173339008921 1302406299902 1445670992891TSCĐ rong

Vôn hoat đông 973536012772 2486582682650 2760106777741 3063718523292 3400727560855 3774807592549thuân (NOC)

Đâu tư vao vôn hoat 1513046669878 273524095091 303611745552 337009037562 374080031694

đông

Thuế (giả định)

704708113465.7 868270866601.1 523893941743.20 634872174293.49 8 782226005947.01 8 963780661927.31NOPAT

431184018374.3 531261829039.0Ngân lưu tư do

Trang 24

download by : skknchat@gmail.com

Trang 25

Ty lê tăng trương -268% -149% 11% 11% 11%FCF

Gia tri hoat đông

7272974439544.1Giá trị cuối (TV)

Nguồn: Tính toán của nhóm 6

d Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh.

Từ giá trị hoạt động công ty, ta tính được giá trị nội tại cơ sở của công ty và giá một cổ phần thường theo công thức:

P0= V

n X

Trong đó:

VX: giá trị nội tại của của CTCP X

n: tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Trang 26

Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh năm 2020

Tổng số cổ phiếu đang lưu hành

Giá nội tại của một cổ phiếu thường 54,792.30(đồng/CP)

Theo số liệu báo cáo thực tế cho thấy năm 2020 thu nhập sau thuế trên một cổ phiếu

của BMP là 6399.8 đồng/cp, chênh lệch so với kết quả dự báo là 11,35%Kết quả tính ở

Bảng 2.7 cho thấy giá nội tại của một cổ phiếu của BMP là 54792.3 đồng/cp So với giá

thị trường cổ phiếu của BMP tại thời điểm 31/12/2020 là 58.871 đồng/cp, hay giá trị vốn

hóa thị trường là 54792 đồng/ cổ phiếu *81860938 Cp = 4,485,348,885,916.79 đồng Giá

thị trường cao hơn giá nội tại là 7.44% Giá trị cơ sở BMP năm 2020 là

4,485,348,885,916.79 đồng, đây là cái giá mà nhà đầu tư phải trả vào ngày 31.12.2020

nếu họ tin BMP thực hiện đúng kế hoạch chiến lược và mọi thứ đều đi đúng hướng như

kế hoạch đã định

22

Trang 27

download by : skknchat@gmail.com

Trang 28

2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ

a Các giả định và dữ liệu đầu vào

Chúng ta giả định rằng từ năm 2023 trở đi tỷ lệ tăng trưởng là không đổi (do tốc

độ tăng trưởng của FCF = g là không đổi và bằng 10%) để tính toán tác động của các rủi

ro riêng lẻ lên giá trị cơ sở của CTCP Nhựa Bình Minh

b Tính toán của mô hình

Trong định lượng rủi ro riêng lẻ, chúng ta có thể đưa vào phân tích những cú sốclàm giảm giá trị cơ sở công ty, giảm tỷ lệ tăng trưởng DT, giảm chỉ tiêu EPS, giảm mứcxếp hàng… Trong nghiên cứu này để đánh giá rủi ro doanh nghiệp chúng ta sẽ xem xét 3điểm tổn thương của CTCP Nhựa Bình Minh, đó là: 1) Giảm giá trị doanh nghiệp do tỷ lệdoanh thu.; 2) Giảm giá trị doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ chi phí; 3) Giảm giá trị doanhnghiệp do WACC

Rủi ro riêng lẻ được định lượng bởi tác động tiềm năng của chúng đến giá trị cơ sởcủa công ty Rủi ro ở đây được hiểu là những gì sai lệch so với kỳ vọng Giá trị kỳ vọngđược định nghĩa là giá trị cơ sở của công ty

Trước hết chúng ta sẽ chọn một số biến rủi ro quan trọng, cho rằng chúng có tácđộng mạnh (tăng/giảm) đến giá trị cơ sở của công ty Nhựa Bình Minh

Biến rủi ro được định nghĩa là biến khi có sự thay đổi (+/-) cho dù rất nhỏ, nhưng

nó ảnh hưởng rất lớn (+/-) đến giá trị cơ sở công ty

Tại công ty CP Nhựa Bình Minh chúng ta sẽ chọn 6 biến rủi ro sau:

1 Thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu

2 Thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu

3 Thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu

4 Thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu

5 Thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Thay đổi chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)

Chúng ta chọn các biến rủi ra này vì đây là các biến thường có tác động mạnh làm thay đổi giá trị DN

c Kết quả đầu ra

Để đánh giá rủi ro riêng lẻ, chúng ta dùng kỹ thuật phân tích độ nhạy một chiều với 3 tình huống: lạc quan, cơ sở và bi quan Chúng ta sẽ xét từng biến rủi ro khi có thay

23download by : skknchat@gmail.com

Trang 29

đổi (theo 3 tình huống) thì nó có tác động làm thay đổi giá trị cơ sở của CTCP Nhựa BìnhMinh như thế nào.

1) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần:

Bảng 2.2.2.1 Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT

Lạc quan Cơ sở Bi quan

Bảng 2.2.2.2 Tác động của tăng chi phí/doanh thu:

Lạc quan Cơ sở Bi quan

Ở bảng chi phí của công ty ta thấy được giá trị công ty ở mức lạc quan đang cao hơn mức cơ

sở trong khi đó phần trăm lạc quan lại cao hơn cơ sở, chúng tỷ lệ nghịch với nhau

Ngày đăng: 18/04/2022, 06:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấ n, khăn lau bảng.  III.  Hoạt động dạy học :                 Tiết1 - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
t ập viết, bảng con, phấ n, khăn lau bảng. III. Hoạt động dạy học : Tiết1 (Trang 4)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP X năm 2014-2019 - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của CTCP X năm 2014-2019 (Trang 12)
Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP X Khoản - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.2 Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP X Khoản (Trang 13)
Bảng 2.3: Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.3 Bảng tính một số các khoản mục điều chỉnh (Trang 15)
Cơ sở dự báo (tình huống cơ bản) của các khoản mục được thấy ở cột cuối bảng 2.4. - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
s ở dự báo (tình huống cơ bản) của các khoản mục được thấy ở cột cuối bảng 2.4 (Trang 16)
Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CTCP X giai đoạn 2020 – 2025 Kế hoạch ngân - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.5 Dự báo một phần BCTC của CTCP X giai đoạn 2020 – 2025 Kế hoạch ngân (Trang 19)
Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2025 của CTCP Nhựa Bình Minh - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.6 trình bày kết quả dự báo dòng ngân lưu năm 2020 – 2025 của CTCP Nhựa Bình Minh (Trang 20)
Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP X (ĐVT: Đồn g) - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.6 Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP X (ĐVT: Đồn g) (Trang 23)
Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh năm 2020 - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.7 Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh năm 2020 (Trang 26)
Bảng 2.2.2.1. Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.2.2.1. Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT (Trang 29)
Bảng 2.2.2.3. Tác động của tồn kho/doanh thu: - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.2.2.3. Tác động của tồn kho/doanh thu: (Trang 30)
Bảng 2.2.2.6. Tác động của WACC: - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.2.2.6. Tác động của WACC: (Trang 31)
Ở 3 bảng tồn kho, khoàn phải thu và sự tác động của thuế, giá trị của công ty ở mức lạc quan đều xấp xỉ mức cơ sở. - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
3 bảng tồn kho, khoàn phải thu và sự tác động của thuế, giá trị của công ty ở mức lạc quan đều xấp xỉ mức cơ sở (Trang 31)
Bảng 2.8: Giá trị trung bình của công ty theo tình huống - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Bảng 2.8 Giá trị trung bình của công ty theo tình huống (Trang 33)
Hình 2.1. Biểu đồ các rủi ro làm giảm %GTDN - BÁO cáo dự án CUỐI kỳ ứng dụng mô hình quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhựa bình minh
Hình 2.1. Biểu đồ các rủi ro làm giảm %GTDN (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w