1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI

39 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG  BÀI TIỂU LUẬN MÔN: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MƠI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm 2022 DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1 Vai trị nước người Hình 1.2 Vai trị nước nơng nghiệp Hình 1.3 Vịng tuần hồn nước Hình 3.1 Ơ nhiễm nguồn nước lũ lụt Hình 3.2 Ơ nhiễm nguồn nước hoạt động người Hình 3.3 Ơ nhiễm nguồn nước hoạt động cơng nghiệp Hình 3.4 Ơ nhiễm nguồn nước hoạt động nơng nghiệp Hình 3.5 Hậu nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến người Hình 3.6 Hậu nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến nguồn nước Hình 3.7 Hậu ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến động vật Hình 3.8 Phân loại rác cách Hình 3.9 Máy lọc nước RO Hình 3.10 Máy lọc nước Nano Hình 3.11 Máy lọc nước hydrogen Wasy Pro DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1 QCVN nước sinh hoạt (Nguồn Gree-vn.com) MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC Ở HÀ NỘI 1.1 Tổng quan nguồn nước: 1.1.1 Khái niệm nguồn nước: .7 1.1.2 Các nguồn nước nay: 1.2 Vai trò nước: 1.2.1 Đối với người: .8 1.2.3.Trong nông nghiệp: 1.2.4 Trong công nghiệp: .9 1.2.5 Trong giao thông vận tải du lịch: 10 1.3 Chu trình nước: 10 1.4 Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: .11 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HÀ NỘI 11 2.1 Điều kiện tự nhiên: 11 2.1.1 Vị trí địa lý: .11 2.2.2 Khí hậu: 12 2.2.3 Tình hình kinh tế: 12 2.2.4 Tình hình xã hội: .13 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC Ô NHIỄM Ở HÀ NỘI 14 3.1 Hiện trạng: .14 3.1.1 Ở Việt Nam: .15 3.1.2 Ở Hà Nội: 15 3.2 Nguyên nhân: 16 3.2.1 Do tự nhiên: .16 3.2.2 Do nhân tạo: 17 3.3 Các chất gây ô nhiễm nguồn nước: 24 3.3.1 Nước thải: 24 3.3.2 Các chất hữu tổng hợp: 24 3.3.3 Dầu mỡ: .26 3.3.4 Các vi sinh vật gây bệnh: 26 3.3.5 Ô nhiễm dầu mỏ: .26 3.3.6 Chất ô nhiễm nước vô cơ: 28 3.4 Hiện tượng nước bị ô nhiễm: 29 3.5 Những số để đánh giá ô nhiễm nguồn nước: 30 3.6 Hậu ô nhiễm nguồn nước: 33 3.6.1 Ảnh hưởng đến người: 33 3.6.2 Ảnh hưởng đến nguồn nước: .34 3.6.3 Ảnh hưởng đến sinh vật nước: 35 3.6.4 Ảnh hưởng đến động – thực vật: .35 3.6.5 Ảnh hưởng đến kinh tế: .36 3.7 Biện pháp khắc phục: 36 3.7.1 Đối với người: 36 3.7.2 Đối với Nhà nước: .38 3.7.3 Các biện pháp khác: 38 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC Ở HÀ NỘI 1.1 Tổng quan nguồn nước: 1.1.1 Khái niệm nguồn nước: Nước phân tử (được gọi H 2O), có chứa hai nguyên tử hydro nguyên tử oxy Nó chất lỏng suốt, khơng mùi tìm thấy ao, hồ, sơng đại dương Nó rơi từ bầu trời mưa tuyết - Nước trạng thái rắn nhiệt độ < độ C - Nước trạng thái lỏng nhiệt độ dao động từ 1- 99 độ C - Nước trạng thái khí nhiệt độ 100 độ C Nước muối chiếm khoảng 97% 3% lại nước (2/3 dạng sông băng cực). Tài nguyên nước nguồn nước dùng nhiều hoạt động khác Trong đời sống sinh hoạt, giải trí hay sản xuất đa phần hoạt động dùng nước 1.1.2 Các nguồn nước nay: Nước mặt: Nước từ ao, hồ, sơng suối hay tích lũy từ nước mưa, nước ngầm lòng đất đẩy lên sau mưa Những nguồn nước nói nguồn nước chủ yếu để sử dụng cho hoạt động sinh hoạt sản xuất người Nước ngầm: Nước ngầm nước tích tụ lớp trầm tích đá Nguồn nước ngầm coi nguồn nước sử dụng phổ biến Lớp đất nứt nẻ bên sông tạo dòng nước ngầm lực bề mặt (Nguồn: GCR, năm 2020) 1.2 Vai trò nước: 1.2.1 Đối với người: Giữ nhiệm vụ trì miễn dịch thể để ngăn nhiễm trùng Tham gia vào hoạt động tiêu hóa thức ăn, vận chuyển chất dinh dưỡng nuôi tế bào quan thể. Ở tế bào nước có vai trị cực quan trọng q trình chuyển hóa trao đổi chất Điều hịa thân nhiệt: Nước thể có tác dụng cân nhiệt độ thể mức 37oC Khi thời tiết nóng lạnh nhiệt độ thể tự động điều chỉnh, yếu tố quan trọng để làm điều Nước vận chuyển oxy chất dinh dưỡng tế bào, nuôi dưỡng thể: thể, nước có vai trị quan trọng hịa tan chất dinh dưỡng, thẩm thấu phận thể để đến tế bào Hình 1.1 Vai trị nước người Tránh tình trạng nước: hoạt động thể chất, lượng nước thể giảm dần, giảm 2% lượng nước hiệu công việc giảm 20%, 10% thể rơi vào trạng thái nguy hiểm, 21% người chết Do vậy, nước khơng giúp cho thể tránh tình trạng bị nước mà giúp quan hoạt động tốt Đóng vai trị chất bơi trơn quan trọng thể, nơi tiếp xúc đầu nối, bao hoạt dịch màng bao giúp khớp di chuyển linh hoạt Trong tất hoạt động sinh hoạt thường ngày người, hầu hết cần sử dụng nước Các hoạt động như: vệ sinh cá nhân, nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa Vì nói nước khơng có nguồn lợi quan trọng thể mà đời sống ngày cá nhân 1.2.3.Trong nông nghiệp: Nước dùng để tưới tiêu, cung cấp độ ẩm cho đất hỗ trợ cho phát triển loài động thực vật Nước dung mơi hịa tan chất hóa học, dinh dưỡng cần thiết cho Nước có khả hịa tan phân bón, thuốc bảo vệ, thực vật thuốc trừ sâu Nó cịn có khả hỗ trợ vận chuyển, chuyển hóa chất dinh dưỡng cho phận khác có mặt Hình 1.2 Vai trị nước nơng nghiệp 1.2.4 Trong cơng nghiệp: Dùng để hấp thụ thiết bị, vận chuyển vật chất hay làm dung môi pha trộn chất Nó cịn dùng để rửa rau, củ, Vệ sinh nhà xưởng, giặt giũ quần áo công nhân viên Nước cho ta nguồn lợi lớn lượng đặc biệt ngành thủy điện Sản lượng điện năm nước ta chiếm khoảng 55% tổng công suất phát điện toàn hệ thống lưới điện quốc gia xây dựng Nước dùng để làm nguội vệ sinh hệ thống máy móc, thiết bị công xưởng, kho bãi Là nguyên liệu quan trọng để vận hành lò dùng lĩnh vực công nghiệp 1.2.5 Trong giao thông vận tải du lịch: Do sơng ngịi tập trung dày đặc, ba mặt giáp biển Việt Nam nên giao thông đường thủy khơng có ý nghĩa giúp phát triển kinh tế mà định nhiều vấn đề văn hóa, trị, xã hội Nước nguồn lợi thiên nhiên kiến tạo nên kỳ quan thiên nhiên hùng vĩ Đó bãi suối nước nóng, bờ biển trải dài, thác nước nên thơ Bên cạnh cịn có vai trị quan trọng phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, chữa bệnh, du lịch, điều kiện quan trọng để phát triển ngành du lịch - dịch vụ Du lịch coi ngành cơng nghiệp khơng khói hoạt động vận động nước bồi đắp từ thiên nhiên 1.3 Chu trình nước: Nước ln tồn vận động không ngừng liên tục bề mặt đất, lịng đất bầu khí Ln vận động chuyển từ trạng thái → trạng thái khác, lỏng → → rắn ngược lại Vòng tuần hoàn nước diễn từ hàng tỉ năm trước tất thứ sống Trái Đất phụ thuộc vào Nước tuần hồn theo vịng khép kín, khơng có điểm bắt đầu, điểm kết thúc Hình 1.3 Vịng tuần hồn nước Bên đại dương, sức nóng hệ mặt trời, nước bốc vào khơng khí Khí bốc lên mang theo nước, nơi có khí hậu mát ngưng tụ thành đám mây di chuyển khắp giới Các đám mây va chạm, kết hợp, mở rộng, tạo thành mưa tuyết Tuyết tích tụ thành núi phủ tuyết trắng dịng sơng băng giữ nước đóng băng hàng nghìn năm Khi chuyển mùa, tuyết tan chảy vào lòng đất, đơi cịn gây lũ lụt Phần lớn lượng mưa rơi vào đại dương đất liền, số chảy đất liền, chảy thành suối, sơng đại dương Tích tụ phần thành hồ nước Một lượng lớn nước thấm xuống đất tạo nên dòng chảy nước ngầm Một phần nước ngầm chảy vào dòng nước Phần lại rễ hấp thụ sau nước qua Nước tiếp tục xâm nhập vào tầng lớp đất sâu hơn, tái tạo, trữ lượng nước lớn Tuy nhiên, theo thời gian khối nước luân chuyển quay trở lại đại dương để bắt đầu chu kỳ 1.4 Khái niệm nhiễm mơi trường nước: Ơ nhiễm môi trường là tượng khi môi trường tự nhiên bị nhiễm làm cho tính chất vật lý, hóa học, sinh học của mơi trường thay đổi gây tác hại tới các sinh vật khác sức khỏe con người Ơ nhiễm mơi trường nước truyền lượng chất thải môi trường đến mức gây hại cho sức khỏe người, làm ô nhiễm môi trường sống, làm giảm khả sinh sản phát triển vi sinh vật có ích, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường bao gồm chất thải dạng nước thải, khí, rắn chứa tác nhân vật lý hay chất hóa học, sinh học dạng lượng xạ nhiệt độ Tuy nhiên môi trường dạng nước, nhiệt hay khí bị xem nhiễm có hàm lượng chất vượt xa với tiêu chuẩn cho phép mức độ an toàn Các tác nhân gây nên nhiễm mơi trường có khả tác động xấu đến người CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HÀ NỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên: 2.1.1 Vị trí địa lý: Nằm tron khu vực vùng trung tâm đồng châu thổ sơng Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53’ đến 21o23’ vĩ độ bắc 105°44’ đến 106°02’ kinh độ Đơng Phía Đơng giáp với tỉnh Hưng Yên Phía Tây giáp Phú Thọ Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang Bắc Ninh Và giáp với tỉnh Thái Ngun, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hịa Bình phía Bắc (Nguồn: Phương Anh, năm 2018) 2.2.2 Khí hậu: Hà Nội có khí hậu đặc trưng miền Bắc, khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng ẩm mùa đơng lạnh, mưa đầu mùa mưa phùn vào nửa sau Nằm phía Bắc vùng nhiệt đới, thành phố có lượng xạ mặt trời dồi nhiệt độ cao quanh năm Và ảnh hưởng đại dương, Hà Nội có độ ẩm lượng mưa đáng kể Một đặc điểm khác biệt khí hậu Hà Nội biến đổi chênh lệch hai mùa nóng lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng đến tháng 9, với lượng mưa dồi nhiệt độ trung bình 28,1°C Tháng 11 đến tháng năm sau mùa đông, nhiệt độ trung bình 18,6° C (Nguồn: Phương Anh, năm 2018) 2.2.3 Tình hình kinh tế: Thủ Hà Nội trung tâm trị, hành nước, trung tâm văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế giao thương quốc tế quan trọng nước; quan đầu não quan đảng, nhà nước trung ương, tổ chức trị xã hội, 3.3.5 Ô nhiễm dầu mỏ: Ở nay, sản phẩm dầu mỏ chiếm khoảng 60% nhu cầu tiêu thụ lượng giới Mỗi năm khai thác, dùng 25 tỉ thùng dầu thơ Lượng tiêu thụ lớn lượng chất thất bên ngồi tăng cố trình vận chuyển kể việc vệ sinh định kỳ tàu chở dầu Người ta ước tính năm có khoảng 10 triệu dầu giới bị thất cố rị rỉ gây ô nhiễm môi trường Dầu mỏ hỗn hợp hàng trăm hợp chất hữu cơ, thành phần chủ yếu gồm: prarafin 25%, parafin mạch vòng 20%, hợp chất thơm 5%, naphthen thơm, hợp chất chứa lưu huỳnh 4%, hợp chất nitơ 1%, cịn lại hợp chất chứa ơxy tạp chất khác Dầu môi trường biển vận chuyển qua vùng nhờ gió, hải lưu thủy triều, đồng thời chịu tác động nhiều trình tự nhiên bay hơi, hịa tan, oxy hóa, nhũ hóa phân hủy vi sinh vật Kết chung trình thay đổi liên tục thành phần dầu đại dương Những thành phần nhẹ dầu hợp chất thơm, parafinm, cycloparafin có mạch cacbon nhỏ 12 có nhiệt độ sơi thấp nên dễ bay Một số loại hydrocacbon thơm dễ hồ tan vận chuyển nhờ hồ tan Các cơng trình nghiên cứu cho thấy, parafin mạch thẳng dễ phân hủy vi sinh vật cycloparafin mạch vịng hợp chất thơm bền tốc độ phân huỷ chậm, phụ thuộc vào nhiệt độ nồng độ 02, hịa tan Các thành phần nặng khó phân hủy dầu lắng xuống đáy, nơi chúng thường tạo thành cục nhựa bị sóng đánh. Nước từ sông đổ biển mang theo dầu nhiên liệu chưa cháy hết từ thùng chứa dầu vào bầu khí quyển, lạnh ngưng tụ với nước mưa rơi xuống sông chảy biển Dầu khí tràn đại dương tạo rào cản với đại dương khí quyển, ngăn cản trao đổi oxy nước biển khí quyển, ảnh hưởng mạnh liệt đến sinh vật biển như: huỷ hoại vi sinh vật độc tố dầu; gây rối loạn sinh lý làm sinh vật chết dần, nhiễm bệnh hyđrôcacbon thâm nhập vào thể người ảnh hưởng đến môi trường sống vi sinh vật biển Đặc biệt, hàm lượng số hydrocacbon thơm có mạch cacbon nhỏ 10 ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ vi sinh vật biển, vắng mặt vi sinh vật nồng độ hydrocacbon thơm hòa tan 1/100 ppm Khi nồng độ chất hyđrocacbon thơm hoà tan 0,1 ppm ấu trùng không tồn Khi nồng độ chất thơm hoà tan 10/100 ppm phá hoại hệ thống thông tin nhạy cảm sinh vật Sự uớt dầu nguy hiểm cho chim, chúng chết lạnh lơng chúng khơng cịn giữ nhiệt nữa, bị nhiễm dầu bị nhiễm độc dầu thấm vào thể chúng 3.3.6 Chất nhiễm nước vơ cơ: Phân bón vơ cơ: chất hóa học bổ sung vào đất cần thiết cho phát triển trồng Ngồi thành phần đạm, lân, kali cịn có chất hữu cơ, chất dinh dưỡng nguyên tố vi lượng khác Cây trồng chất dinh dưỡng hấp thụ làm phân bón phức tạp, số loại phân bón vào đất không trồng phát triển bị hấp thụ vào môi trường nước, gây ô nhiễm nguồn nước Việc sử dụng lượng dư thừa chất dinh dưỡng vô muối photphat, muối amon, q trình bón phân cho trồng gây nên tượng phú dưỡng nước bề mặt Đây tượng dư thừa Các khoáng axit: vấn đề siêu lớn môi trường nước Ở quặng than, khơng cịn khai thác, có khối lượng lớn chất thải ăn sâu vào nguồn nước phải kể đến sắt FeS2 Đây hợp chất bên môi trường thiếu ôxy, khai thác, tiếp xúc với khơng khí có tham gia vi sinh vật tham gia phản ứng: FeS2 + H2O + 4O2 → FeSO4 + H2SO4 4Fe2+ + O2- + 4H+ → 4Fe3+ + 2H2O Ion Fe3+ có tính axit, tồn mơi trường axit mạnh, pH > cho kết tủa Fe(OH)3 sau: Fe3+ + 3H2O → Fe(OH)3 + 3H+ với TFe(OH) = 102 Đó ngun nhân lớp cặn vàng dịng suối bị nhiễm khống axit, nước có màu vàng Fe(OH)3 H2SO4 phá huỷ cân sinh thái nước suối làm cho cá, rong tảo chết Bảo vệ nước khỏi việc bị nhiễm axit vấn đề khó khăn mơi trường Những đá cacbonat tham gia vào phản ứng sau để trung hồ axit nước làm giá trị pH tăng cao: CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O Nhưng với tăng pH, Fe(OH) 3, có mặt bao phủ hạt đá cacbonat, tạo thành lớp màng khó thâm nhập, làm cho trình bị chậm lại Các chất cặn lắng nước: q trình xói mịn (lỡ) đất tự nhiên làm lượng cặn lắng nước tăng lên cao Đây dạng ô nhiễm chủ yếu nguồn nước bề mặt Người ta thấy lượng chất rắn gây ô nhiễm nước xói mịn tự nhiên lớn gấp 100 lần lượng chất rắn gây ô nhiễm sinh hoạt Ngun nhân tượng xói mịn q trình khai thác mỏ, q trình xây dựng nơng nghiệp cách bừa bãi, khơng có kế hoạch, q trình nguồn gốc tạo nên chất rắn lắng nước Các chất rắn nguồn đặc biệt quan trọng việc sinh chất vô cơ, hữu có sơng suối, nước bề mặt, cửa sông biển Các chất lắng đáy thường điều kiện yếm khí, tham gia trình khử hình thành số chất Hàm lượng chất hữu bên cặn lắng lớn chất hữu đất, chúng có khả trao đổi cation với chất nước Các chất lắng hạt huyền phù quan trọng, giống nhà kho chứa cho kim loại Cr, Cu, Mo, Ni, Co, Mn Các nguyên tố vết có nước: nguyên tố có diện nước, nhỏ vài ppm, chúng thường kim loại Pb, Cd, Hg, Se ánh kim Se, Sb Một số chất dinh dưỡng cho thể sống động thực vật 3.4 Hiện tượng nước bị ô nhiễm: Màu sắc: thông số biểu ô nhiễm Nước tự nhiên khơng có màu, bạn nhìn sâu vào bề dày nước, có màu xanh lam nhẹ, hấp thụ có chọn lọc số xạ mặt trời Ngoài ra, màu xanh lục diện tảo lơ lửng Màu xanh đậm có màu trắng cho thấy thực vật phù du thừa dinh dưỡng hay phát triển mức sản phẩm thối rữa thực vật chết Trong trường hợp này, nhu cầu phân hủy hiếu khí cao dẫn đến tình trạng thiếu oxy, biểu DO thấp Nước có màu vàng bẩn chứa nhiều hợp chất humic (axit humic, axit fulvic) Nhiều loại nước thải nhà máy, xí nghiệp, lị mổ có nhiều màu sắc khác Màu sắc ảnh hưởng đến ánh sáng mặt trời, dẫn đến hậu khó lường hệ sinh thái nước Mùi vị: đặc điểm quan trọng để đánh giá mức độ nhiễm nước chất có mùi như: amoniac, phenol, clo tự do, sunfua, xyanua Nó liên quan đến diện hợp chất hữu dầu mỡ, rong rêu số chất hữu thối rữa Bên cạnh có vi sinh vật làm ảnh hưởng đến mùi nước, Ví dụ động vật nguyên sinh tảo có mùi Các sản phẩm phân giải protein nước thải gây mùi hôi thối Độ đục: đặc tính vật lý nước thải sinh hoạt nước thải công nghiệp độ đục cao Nguyên nhân làm nước bị đục hợp chất lơ lửng, có kích thước khác từ hạt keo đến hạt phân tán thô, tùy thuộc vào trạng thái xáo trộn nước Các hạt thường hấp phụ kim loại độc hại vi sinh vật gây bệnh lên bề mặt chúng Nếu lọc không cẩn thận ảnh hưởng nghiêm trọng cho người động vật Mặt khác, với độ đục cao khả ánh sáng xuyên sâu bị hạn chế dẫn đến trình quang hợp nước giảm, nồng độ oxy hòa tan nước giảm nước trở nên yếm khí Nhiệt độ: mguyên nhân gây ô nhiễm nhiệt nước thải từ phận làm mát nhà máy nhiệt điện, trình đốt cháy vật liệu bờ sơng, hồ Nước thải thường có nhiệt độ cao 10 đến 15 độ C so với lượng nước làm mát ban đầu Nhiệt độ nước tăng lên làm giảm chất lượng ôxy tăng nhu cầu oxy cá Nhiệt độ tăng làm ảnh hưởng đến chất xúc tác phát triển sinh vật phù du gọi tượng "nở hoa" làm thay đổi màu sắc, mùi vị nước Nồng độ xi nước giảm nghiêm trọng làm cho cá chết gây ảnh hưởng tới q trình hơ hấp sinh vật nước 3.5 Những số để đánh giá ô nhiễm nguồn nước: pH - Dùng để biểu thị nồng độ ion có mặt nước số quan trọng dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước chất lượng nước thải, đánh giá khả ăn mòn, độ cứng nước keo tụ Vì việc đánh giá độ pH chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật khâu quản lý quan trọng phải đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng - Khi số pH > nước có mơi trường kiềm; số pH < nước có mơi trường axít, điều thể rõ rệt ảnh hưởng hoá chất tác động đến môi trường nước Giá trị pH cao hay thấp làm ảnh hưởng đến động thực vật nước SS (chất rắn lơ lửng - solid solved ) - Khi hàm lượng chất rắn hoà tan nước thấp làm hạn chế gia tăng ngăn chặn sống thuỷ sinh Hàm lượng chất rắn hồ tan nước cao có vị - Hàm lượng chất rắn lơ lửng nước cao làm ảnh hưởng tới cảm quan nhiều mục đích sử dụng khác nhau, ví dụ làm giảm khả truyền ánh sáng nước làm ảnh hưởng đến trình quang hợp nước, làm cạn kiệt tầng ôxy nước làm ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh cá, tôm Chất rắn lơ lửng gây tắc nghẽn mang cá, ngặn chặn hô hấp làm giảm khả sinh trưởng cá, cản trở phát triển ấu trùng trứng - Phân biệt chất rắn lơ lửng nước để rà soát hoạt động sinh học đánh giá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá tiêu chuẩn giới hạn cho phép với phù hợp nước thải DO (oxy hoà tan nước - dyssolved oxygen) - Ơxy có mặt nước nhờ hồ tan từ xy khơng khí sinh từ phản ứng tổng hợp quang hoá thực vật sống nước tảo Các yếu tố ảnh hưởng đến hồ tan xy vào nước dịng chảy, địa hình, nhiệt độ, địa điểm, áp suất khí Giá trị DO nước phụ thuộc vào tính chất hố học , vật lý hoạt động sinh học diễn Phân tích DO giúp đánh giá mức độ ô nhiễm nước kiểm tra trình xử lý nước thải - Sơng hồ có hàm lượng DO cao coi khỏe mạnh có nhiều lồi sinh vật sinh sống sinh sản nước Khi DO nước thấp, loài động vật thủy sinh có nguy giảm sinh trưởng, chí gây chết số lồi bị tuyệt chủng DO giảm đột ngột Nguyên nhân làm DO nước giảm việc xả nước thải từ khu công nghiệp, nước mưa chảy tràn ngồi giữ lại phế thải nơng nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, chết nguồn tiếp nhận Vi sinh vật sử dụng oxy để tiêu thụ chất hữu cơ, dẫn đến lượng oxy giảm xuống COD (Nhu cầu oxy hóa học - Chemical Oxygen Demand) - COD lượng oxy cần thiết cho trình oxy hóa hồn tồn chất hữu nước thành H2O CO2 - COD thông số quan trọng cho việc đánh giá mức độ ô nhiễm nước (nước mặt, nước thải , nước sinh hoạt) cho biết hàm lượng chất hữu có nước Hàm lượng COD nước cao biểu thị cho nguồn nước có nhiều chất hữu gây nhiễm BOD (nhu cầu oxy sinh hố -Biochemical oxygen Demand) - BOD lượng ôxy (gam miligam O theo đơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật ơxy hố sinh học chất hữu bóng tối điều kiện tiêu chuẩn thời gian nhiệt độ Việc xác định BOD cần tiến hành điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ nhiệt độ 200oC thời gian ổn định nhiệt ngày (BOD 520) BOD phản ánh hàm lượng chất hữu dễ phân huỷ sinh học có nước - Thơng số BOD quan trọng thực tế tiền đề cho việc thiết kế vận hành trạm xử lý nước thải; nhu cầu oxy sinh hóa lớn có nghĩa mức độ chất ô nhiễm hữu cao Amoniac - Bề mặt tự nhiên vùng không bị nhiễm amoniac có nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l) Trong nguồn nước có độ pH axit trung tính amoniac tồn dạng ion amoniac (NH4+); nguồn nước có độ pH kiềm amoniac tồn chủ yếu dạng khí NH3 - Nồng độ amoniac nước ngầm vượt trội nhiều so với nước mặt Lượng amoniac nước thải từ khu dân cư từ nhà máy hoá chất, sữa, chế biến thực phẩm lên tới 10 - 100 mg/l Amoniac có mặt nước cao làm cho nhiễm độc tới loài cá sinh vật Nitrat (NO3-) - Sản phẩm cuối trình phân huỷ chất chứa nitơ có chất thải người động vật - Trong nước tự nhiên hay có nồng độ nitrat

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1 Vai trò của nước đối với con người

Hình 1.2 Vai trò của nước trong nông nghiệp

Hình 1.3 Vòng tuần hoàn nước

Hình 3.1 Ô nhiễm nguồn nước do lũ lụt

Hình 3.2 Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động của con người

Hình 3.3 Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động công nghiệp

Hình 3.4 Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động nông nghiệp

Hình 3.5 Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến con người Hình 3.6 Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến nguồn nước Hình 3.7 Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến động vật Hình 3.8 Phân loại rác đúng cách

Hình 3.9 Máy lọc nước RO

Hình 3.10 Máy lọc nước Nano

Hình 3.11 Máy lọc nước hydrogen Wasy Pro

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1 QCVN về nước sinh hoạt (Nguồn Gree-vn.com)

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC Ở HÀ NỘI 7

1.1 Tổng quan về nguồn nước: 7

1.1.1 Khái niệm nguồn nước: 7

1.1.2 Các nguồn nước hiện nay: 8

1.2 Vai trò của nước: 8

1.2.1 Đối với con người: 8

1.2.3.Trong nông nghiệp: 9

1.2.4 Trong công nghiệp: 9

1.2.5 Trong giao thông vận tải và du lịch: 10

1.3 Chu trình nước: 10

1.4 Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HÀ NỘI 11

2.1 Điều kiện tự nhiên: 11

2.1.1 Vị trí địa lý: 11

2.2.2 Khí hậu: 12

2.2.3 Tình hình kinh tế: 12

2.2.4 Tình hình xã hội: 13

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC Ô NHIỄM Ở HÀ NỘI 14

3.1 Hiện trạng: 14

3.1.1 Ở Việt Nam: 15

3.1.2 Ở Hà Nội: 15

3.2 Nguyên nhân: 16

3.2.1 Do tự nhiên: 16

3.2.2 Do nhân tạo: 17

Trang 5

3.3 Các chất gây ô nhiễm nguồn nước: 24

3.3.1 Nước thải: 24

3.3.2 Các chất hữu cơ tổng hợp: 24

3.3.3 Dầu mỡ: 26

3.3.4 Các vi sinh vật gây bệnh: 26

3.3.5 Ô nhiễm dầu mỏ: 26

3.3.6 Chất ô nhiễm nước vô cơ: 28

3.4 Hiện tượng nước bị ô nhiễm: 29

3.5 Những chỉ số để đánh giá ô nhiễm nguồn nước: 30

3.6 Hậu quả ô nhiễm nguồn nước: 33

3.6.1 Ảnh hưởng đến con người: 33

3.6.2 Ảnh hưởng đến nguồn nước: 34

3.6.3 Ảnh hưởng đến sinh vật dưới nước: 35

3.6.4 Ảnh hưởng đến động – thực vật: 35

3.6.5 Ảnh hưởng đến kinh tế: 36

3.7 Biện pháp khắc phục: 36

3.7.1 Đối với con người: 36

3.7.2 Đối với Nhà nước: 38

3.7.3 Các biện pháp khác: 38

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC Ở HÀ NỘI 1.1 Tổng quan về nguồn nước:

1.1.1 Khái niệm nguồn nước:

Nước là một phân tử (được gọi là H2O), có chứa hai nguyên tử hydro và mộtnguyên tử oxy Nó là một chất lỏng trong suốt, không mùi có thể tìm thấy được ở các

ao, hồ, sông và đại dương Nó rơi từ bầu trời như mưa hoặc tuyết

- Nước ở trạng thái rắn khi nhiệt độ < 0 độ C

- Nước ở trạng thái lỏng khi nhiệt độ dao động từ 1- 99 độ C

- Nước ở trạng thái khí khi nhiệt độ ở 100 độ C

Nước muối chiếm khoảng 97% và 3% còn lại là nước ngọt (2/3 dưới dạng sôngbăng ở các cực) Tài nguyên nước là các nguồn nước được dùng trong nhiều hoạt độngkhác nhau Trong đời sống sinh hoạt, giải trí hay trong sản xuất đa phần các hoạt độngnày đều dùng nước ngọt

1.1.2 Các nguồn nước hiện nay:

Nước mặt: Nước từ ao, hồ, sông suối hay tích lũy từ nước mưa, nước ngầm dướilòng đất sẽ đẩy lên sau những cơn mưa Những nguồn nước có thể nói là nguồn nướcchủ yếu để sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt sản xuất của con người

Nước ngầm: Nước ngầm là nước đã tích tụ trong các lớp trầm tích hoặc đá.Nguồn nước ngầm này được coi là nguồn nước sạch và được sử dụng phổ biến nhất.Lớp đất nứt nẻ bên dưới sông tạo ra dòng nước ngầm do lực bề mặt (Nguồn: GCR,năm 2020)

1.2 Vai trò của nước:

1.2.1 Đối với con người:

Giữ nhiệm vụ là duy trì miễn dịch của cơ thể để ngăn nhiễm trùng

Tham gia vào hoạt động tiêu hóa thức ăn, vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi tếbào trong mọi cơ quan của cơ thể Ở tế bào nước có vai trò cực quan trọng trong quátrình chuyển hóa và trao đổi chất

Điều hòa thân nhiệt: Nước trong cơ thể có tác dụng cân bằng nhiệt độ cơ thể ởmức 37oC Khi thời tiết nóng lạnh thì nhiệt độ cơ thể chúng ta cũng sẽ tự động đượcđiều chỉnh, đây là yếu tố quan trọng để làm được điều này

Trang 7

Nước vận chuyển oxy và các chất dinh dưỡng trong tế bào, nuôi dưỡng cơ thể:trong cơ thể, nước có vai trò rất quan trọng vì nó hòa tan các chất dinh dưỡng, thẩmthấu các bộ phận của cơ thể để đến các tế bào.

Hình 1.1 Vai trò của nước đối với con người

Tránh tình trạng mất nước: khi chúng ta hoạt động thể chất, lượng nước trong cơthể sẽ giảm dần, khi giảm 2% lượng nước hiệu quả công việc sẽ giảm 20%, khi mất10% cơ thể sẽ rơi vào trạng thái nguy hiểm, khi mất đi 21% người sẽ chết Do vậy,nước không chỉ giúp cho cơ thể tránh tình trạng bị mất nước mà còn giúp các cơ quanhoạt động tốt

Đóng vai trò như chất bôi trơn quan trọng của cơ thể, nhất là nơi tiếp xúc của cácđầu nối, bao hoạt dịch và màng bao giúp các cơ khớp được di chuyển linh hoạt

Trong tất cả các hoạt động sinh hoạt thường ngày của mỗi người, hầu hết đều cần

sử dụng nước ngọt Các hoạt động như: vệ sinh cá nhân, nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa

Vì vậy có thể nói nước sạch không chỉ có nguồn lợi quan trọng đối với cơ thể mà cònđối với đời sống hằng ngày của mỗi cá nhân

1.2.3.Trong nông nghiệp:

Nước dùng để tưới tiêu, cung cấp độ ẩm cho đất và hỗ trợ cho sự phát triển củacác loài động thực vật

Nước là dung môi hòa tan các chất hóa học, dinh dưỡng cần thiết cho cây

Nước có khả năng hòa tan phân bón, thuốc bảo vệ, thực vật thuốc trừ sâu

Nó còn có khả năng hỗ trợ vận chuyển, chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho các

bộ phận khác có mặt ở trong cây

Trang 8

Hình 1.2 Vai trò của nước trong nông nghiệp 1.2.4 Trong công nghiệp:

Dùng để hấp thụ thiết bị, vận chuyển vật chất hay làm dung môi pha trộn trongcác chất

Nó còn được dùng để rửa rau, củ, quả

Vệ sinh nhà xưởng, giặt giũ quần áo của công nhân viên

Nước cho ta nguồn lợi lớn về năng lượng đặc biệt là ngành thủy điện Sản lượngđiện mỗi năm ở nước ta chiếm khoảng 55% tổng công suất phát điện của toàn bộ các

hệ thống lưới điện quốc gia đã được xây dựng

Nước được dùng để làm nguội và vệ sinh hệ thống máy móc, thiết bị tại côngxưởng, kho bãi

Là một nguyên liệu quan trọng để vận hành các lò hơi dùng trong lĩnh vực côngnghiệp

1.2.5 Trong giao thông vận tải và du lịch:

Do sông ngòi tập trung dày đặc, ba mặt giáp biển như Việt Nam nên giao thôngđường thủy không chỉ có ý nghĩa giúp phát triển kinh tế mà còn quyết định nhiều vấn

đề văn hóa, chính trị, xã hội

Nước là nguồn lợi của thiên nhiên và kiến tạo nên những kỳ quan thiên nhiênhùng vĩ Đó là những bãi suối nước nóng, những bờ biển trải dài, những thác nước nênthơ Bên cạnh đó nó còn có vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, chữabệnh, du lịch, là điều kiện quan trọng để phát triển các ngành du lịch - dịch vụ Du lịchđược coi là ngành công nghiệp không khói bởi hoạt động vận động của nước và bồiđắp từ thiên nhiên

1.3 Chu trình nước:

Nước luôn tồn tại và vận động không ngừng và liên tục trên bề mặt đất, tronglòng đất và trong bầu khí quyển

Trang 9

Luôn vận động và chuyển từ trạng thái này → trạng thái khác, lỏng → hơi → rắn

và ngược lại

Vòng tuần hoàn của nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm về trước và tất cảmọi thứ trong cuộc sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nó

Nước tuần hoàn theo một vòng khép kín, không có điểm bắt đầu, điểm kết thúc

Hình 1.3 Vòng tuần hoàn nước

Bên trong đại dương, dưới sức nóng của hệ mặt trời, nước bốc hơi vào không khí Khí bốc lên mang theo hơi nước, ở những nơi có khí hậu mát hơn nó sẽ ngưng tụ thành những đám mây và di chuyển khắp thế giới Các đám mây va chạm, kết hợp, mởrộng, tạo thành mưa và tuyết Tuyết tích tụ thành những ngọn núi phủ tuyết trắng và ở các dòng sông băng có thể giữ nước đóng băng được hàng nghìn năm Khi chuyển mùa, tuyết tan và chảy vào trong lòng đất, đôi khi nó còn có thể gây ra lũ lụt

Phần lớn lượng mưa rơi vào đại dương và đất liền, một số chảy trên đất liền, chảythành suối, sông và ra đại dương Tích tụ một phần thành các hồ nước ngọt Một lượnglớn nước thấm xuống đất tạo nên các dòng chảy nước ngầm Một phần nước ngầm chảy vào các dòng nước ngọt Phần còn lại được rễ cây hấp thụ sau đó thoát hơi nước qua lá

Nước sẽ tiếp tục xâm nhập vào các tầng lớp đất sâu hơn, tái tạo, trữ lượng nước ngọt lớn Tuy nhiên, theo thời gian những khối nước này vẫn luân chuyển và nó có thể quay trở lại đại dương để bắt đầu một chu kỳ mới

1.4 Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:

Ô nhiễm môi trường là do hiện tượng khi môi trường tự nhiên bị ô nhiễm làmcho các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường thay đổi gây tác hạitới các sinh vật khác và sức khỏe con người

Trang 10

Ô nhiễm môi trường nước là sự truyền năng lượng hoặc chất thải ra môi trườngđến mức gây hại cho sức khỏe con người, làm ô nhiễm môi trường sống, làm giảm khảnăng sinh sản và phát triển của các vi sinh vật có ích, ảnh hưởng tiêu cực đến môitrường xung quanh Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường bao gồm các chất thải ởdạng nước thải, khí, rắn chứa các tác nhân vật lý hay các chất hóa học, sinh học và cácdạng năng lượng như bức xạ nhiệt độ Tuy nhiên khi môi trường ở dạng nước, nhiệthay khí bị xem là ô nhiễm nếu trong đó có hàm lượng các chất vượt xa với các tiêuchuẩn cho phép trong mức độ an toàn Các tác nhân gây nên ô nhiễm môi trường cóthể có khả năng tác động xấu đến con người.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HÀ NỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên:

2.1.1 Vị trí địa lý:

Nằm tron khu vực vùng trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có

vị trí từ 20°53’ đến 21o23’ vĩ độ bắc và 105°44’ đến 106°02’ kinh độ Đông Phía Đônggiáp với tỉnh Hưng Yên Phía Tây giáp Phú Thọ Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang vàBắc Ninh Và nó giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hòa Bình ở phíaBắc (Nguồn: Phương Anh, năm 2018)

2.2.2 Khí hậu:

Hà Nội có khí hậu đặc trưng miền Bắc, khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng

ẩm và mùa đông lạnh, ít mưa đầu mùa và mưa phùn vào nửa sau Nằm ở phía Bắc củavùng nhiệt đới, thành phố có lượng bức xạ mặt trời dồi dào và nhiệt độ cao quanh năm

Và do ảnh hưởng của đại dương, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa đáng kể Một đặcđiểm khác biệt của khí hậu Hà Nội là sự biến đổi và chênh lệch giữa hai mùa nóng vàlạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, với lượng mưa dồi dào và nhiệt độtrung bình là 28,1°C Tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa đông, nhiệt độ trung bình

là 18,6° C (Nguồn: Phương Anh, năm 2018)

2.2.3 Tình hình kinh tế:

Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính của cả nước, trung tâm văn hóa,khoa học, giáo dục, kinh tế và giao thương quốc tế quan trọng của cả nước; là cơ quan đầu não của các cơ quan đảng, nhà nước trung ương, các tổ chức chính trị xã hội,

Trang 11

ngoại giao Các cơ quan đại diện và các tổ chức quốc tế, đồng thời là nơi thực hiện cáchoạt động trong và ngoài nước dân tộc Hà Nội thu hút 25,5 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); gấp 4,08 lần giai đoạn 2011-2015; đứng đầu cả nước trong 2 năm liên tiếp 2018 và 2019; có 6.278 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu quả vớitổng vốn vượt 47,7 tỷ USD, vốn thực tế tại chỗ vượt quá 28,5 tỷ USD Với mục tiêu

“đến năm 2020, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Hà Nội lọt vào nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước”, điểm số của thành phố Hà Nội năm 2019 đạt 68,8 điểm; xếp thứ 9/63, tăng 15 bậc so với năm 2015 Bên cạnh đó Hà Nội còn có quan hệ hữu nghị, hợp tác với hơn 100 thành phố, thủ đô của các nước Trong đó, đã ký thỏa thuận hợp tác lên đến hơn 60 thủ đô, thành phố các nước; có quan hệ kinh tế thương mại với gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ

Năm 2016 - 2020, tổng sản phẩm Bình quân trên địa bàn (GRDP) ước tăng 7,39%, đạt mục tiêu đề ra, cao hơn giai đoạn 2011-2015 (6,93%) Năm 2020, GRDP ước tính đạt 1,06 triệu tỷ đồng, khoảng 45 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người ước tính đạt 5.420 USD, tăng lên 1,5 lần so với năm 2015, gấp 1,8 lần bình quân cả nước

Cơ cấu theo các ngành kinh tế thay đổi, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Tỷ trọng nhóm ngành phi nông nghiệp luôn luôn ở mức cao trong nền kinh tế.Nếu như năm 2015, tỷ trọng các ngành dịch vụ - thương mại, công nghiệp và xây dựng, nông nghiệp tương ứng là 64,98%, 20,79% và 2,54% thì đến năm 2020, các tỷ trọng tương ứng dự kiến là 63,48% (giảm 1,5 điểm %), 23,23% (tăng 0,44 điểm %) và 2,09% (giảm 0,45 điểm %); thuế trừ trợ cấp sản phẩm là 11,2% Khu vực kinh tế ngoàinhà nước có đóng góp lớn nhất trong GRDP (từ 37,50% năm 2015 lên 39,2% năm 2019) Tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế nhà nước giảm từ 37,77% (2015) xuốngcòn 34,8% (2019); trong khi mức đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 10,1%.Tỷ trọng lao động trong các ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng có xu hướng tiếp tục tăng, trong khi giảm dần trong nông nghiệp: cuối năm 2018 các tỷ trọngtương ứng là 56% (tăng 1,1 điểm % so năm 2015), 30,8% (tăng 0,6 điểm %) và 13,2% (giảm 1,7 điểm %) Năm 2019, chỉ số CCHC giữ vị trí thứ 2/63 tỉnh, thành phố, tăng 7 bậc so với năm 2015; chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của chính quyền tăng 16 bậc so với năm 2017 Vì thế trong nhiệm kỳ 2020-2025 tới đây, thành phố Hà Nội sẽ thực hiện các giải pháp đồng bộ tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng,

Trang 12

cơ cấu lại kinh tế Thủ đô, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước để phát triển kinh tế - xã hội.

có mật độ dân số là 2.398 người/km2, đứng thứ hai trong số các tỉnh, thành nhưng phân

bố dân cư không đồng đều, chênh lệch dân số giữa các quận, huyện, giữa thành thị vànông thôn còn lớn và tiếp tục mở rộng Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa lêntới hơn 42.000 người/km² (2018), trong khi đó, ở những huyện ngoại thành như Ba Vì,

Mỹ Đức mật độ dưới 1.000 người/km² Hà Nội là địa phương đầu tiên hoàn thành tổngkiểm kê, đánh giá, phân loại di tích và bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể với 5.922 ditích, 1.793 di sản văn hóa phi vật thể

Y tế

- Hiện nay ở Hà Nội có khoảng 89 học viện, trong đó có 18 học viện được dùng

để nghiên cứu, trường cao đẳng và trường đại học Trong những năm qua, ngành y tếThủ đô đã được UBND thành phố, Bộ Y tế và các Bộ, các ngành có liên quan hết sứcđược coi trọng, việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được nâng cấp nhằm đápứng được một phần nhu cầu của người dân

Cơ sở vật chất: đã sửa chữa và xây dựng mới một số bệnh viện như: Khoa Ungbướu, Thanh Nhàn, Thận, Có nhiều trạm y tế phường, xã và khu vực phía Tây thànhphố Các thành phố và các cơ sở y tế khác Về trang thiết bị: từ năm 2006 đến nay,việc đầu tư trang thiết bị y tế đã có nhiều thay đổi, bắt kịp với xu hướng chung của khuvực và thế giới

Giáo dục

- Ngày nay, Hà Nội là một trong những trung tâm giáo dục lớn nhất của ViệtNam Năm 2009, Hà Nội có 677 trường tiểu học, 581 trường trung học cơ sở và 186trường trung học phổ thông với 27.552 lớp và 982.579 học sinh Hệ thống giáo dụctrung học cơ sở, Hà Nội có 40 trường công lập, trong đó một số trường có chất lượng

Trang 13

giáo dục và truyền thống lâu đời như Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam,Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT Chuyên Văn An, Trần Phú Trunghọc phổ thông Bên cạnh các trường công lập, thành phố còn có 65 trường tư thục và 5trường bán công Hà Nội cũng là nơi tọa lạc của 3 trường THPT chuyên liên kết vớicác trường đại học Các trường THPT chuyên này là nơi đón nhận nhiều học sinhtrung học ưu tú không chỉ ở Hà Nội mà còn trên khắp đất nước Việt Nam Bên cạnhcác trường trung học danh tiếng, hệ thống giáo dục của thành phố vẫn duy trì cáctrường học bổ túc và các lớp xóa mù chữ.

- Là một trong hai trung tâm giáo dục đại học lớn nhất cả nước, tại Hà Nội cóhơn 50 trường đại học và nhiều trường cao đẳng, đào tạo những ngành nghề quantrọng nhất Tuy nhiên, giáo dục đại học gặp nhiều bất cập Khuôn viên trường mangtruyền thống, phong cách sư phạm và hồn văn hóa của những ngôi trường thành lậpngày xưa, tàn sát trong nhà ở, nhà hàng, ngân hàng

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC Ô NHIỄM Ở HÀ NỘI

3.1 Hiện trạng:

3.1.1 Ở Việt Nam:

Theo thống kê của Viện Y tế lao động, Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệungười (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nước sinh hoạt từ giếng khoan chưaqua xét nghiệm, xử lý

Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường, trung bình mỗi năm

ở Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong do nguồn nước và vệ sinh kém Bên cạnh

đó mỗi năm có khoảng 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trongnhững nguyên nhân chính là do môi trường nước bị ô nhiễm

3.1.2 Ở Hà Nội:

Tại Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 - 400.000 m3/ngày, hiện chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm 25% lượng nướcthải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải Khối lượng rác thải sinh hoạtkhoảng 1.200 m3/ngày được thải ra các khu đất ven hồ, kênh, mương trong nội thành.Hầu hết các sông hồ ở Hà Nội đều bị ô nhiễm cơ học, hóa học và hoạt động, phân hủy

kỵ khí sinh ra các khí độc như H2S, NH4 Hàm lượng NO2 và NO3 cao, BOD5 vượt

Trang 14

TCCP 3 lần Ngoài ra, hàm lượng coliform trong một số hồ ở gần khu vực dân cư vượtTCCP tới 100-200 lần, vào mùa khô vượt tới 700 lần.

Theo đánh giá của những nhà liên minh tài nguyên mỗi ngày chỉ có khoảng 10%được xử lý, số còn lại đều không qua xử lý mà bị đổ thẳng vào những ao hồ, sôngngòi Trong đó lượng nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 350.000 - 400.000 m3 và hơn1.000 m3 rác được thải ra mỗi ngày, có khoảng 1/3 là lượng nước thải công nghiệp(khoảng 260.000 m3) Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ vàngay cả bệnh viện chiếm khoảng 7000 m3/ngày và chỉ có 30% là được xử lý

Tính đến nay, Hà Nội có khoảng 6 trạm xử lý nước thải với tổng công suất hơn260.000 m3/ngày đêm, dự kiến sẽ đầu tư thêm 5 trạm với tổng công suất gần 400.000

m3/buổi sáng và buổi tối Giữa năm 2014, sau vụ vỡ đường ống dẫn nước Songda,người dân Xia La rất lo lắng về số lượng và chất lượng nước sinh hoạt Có người ở đây

đã lấy mẫu nước gửi về Bộ Công nghệ Điện hóa Môi trường (Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam), kết quả thật bất ngờ, khi hàm lượng asen và các chất hữu cơ vượt 4lần mức cho phép, hàm lượng amoni là 2,5 cao hơn gấp nhiều lần, đồng thời nướccũng bị nhiễm vi khuẩn E coli và coliforms

Người dân khu vực Mỹ Đình, Tân Tây Đô, Trương Định (Hoàng Mai) cũng pháthiện nồng độ các yếu tố độc hại trong nước họ sử dụng hàng ngày cao gấp nhiều lần sovới quy định Trong tháng 7.2014, Sở Y tế Hà Nội đã công bố 100% mẫu nước lấy tạiTrạm cấp nước Mỹ Đình II đều có hàm lượng thạch tín vượt ngưỡng cho phép Chỉtrong khoảng hai ngày lấy 13/13 mẫu nước đều có hàm lượng của thạch tín đã vượtngưỡng cho phép từ 2 đến 8 lần so với quy định Trước đó, Bộ Y tế cũng đã tổ chứckiểm tra, giám sát hàm lượng nước ở 16 nhà máy, 7 trạm cấp nước và tại một số hộdân trên địa bàn Hà Nội với tổng số là 196 mẫu Theo kết quả cho ta thấy rằng chấtlượng nước không đạt được các chỉ tiêu theo QCVN 01:2009/BYT với hàm lượngasen, clo, amoni, mangan

Hệ thống hồ trong Công viên Yên Sở, được coi là nơi nuôi dưỡng mầm mốngcủa dịch bệnh, là thùng chứa nước thải của Hà Nội với hơn 50% lượng nước thải của

Hà Nội Theo Kết quả phân tích các mẫu nước qua đều vượt quá TCCP, nhiều nơi cao

từ 20 đến 30 lần Mức ô nhiễm đang tăng dần theo thời gian, xã Yên Sở trong năm

2002 đo đạc cho thấy hàm lượng amoni là 37,2 mg/l năm 2003 đã tăng lên tới 45,2

Trang 15

mg/l, phường Bách Khoa mức nhiễm từ 9,4 mg/l, tăng lên 14,7 mg/l Có nhiều khuvực trước đây cũng chưa từng bị nhiễm amoni nhưng nay đã vượt chuẩn như LongBiên, Tây Mỗ, Đông Ngạc Hiện bản đồ nguồn nước nhiễm bẩn đã tràn ra ở phạm vitoàn thành phố (Nguồn: T/H, năm 2020)

3.2 Nguyên nhân:

3.2.1 Do tự nhiên:

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng diễn ra chủ yếu ở những vùng nước ngọt,vùng ven biển và vùng biển khép kín Do hàm lượng muối khoáng và hàm lượng cácchất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoáđược

Do sự bào mòn hay sạt lỡ núi đồi, đất ven bờ sông làm dòng nước cuốn theonhững chất cơ học như bùn, đất, cát, chất mùn hay do núi lửa trào dâng làm cho khóibụi bốc lên cao và theo nước mưa rơi xuống dưới đất, hay do triều cường của nướcbiển dâng vào làm ảnh hưởng đến chất lượng nước của các dòng sông, hay sự hòa tannhiều muối khoáng có nồng độ cao, trong đó có các chất gây ung thư như Fluor, Asen

và kim loại nặng

Hình 3.1 Ô nhiễm nguồn nước do lũ lụt

Do lũ lụt, mưa, gió bão hay còn do những sản phẩm trong hoạt động sống củasinh vật, còn có cả xác chết của chúng Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó sẽ đisâu vào nước ngầm làm ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng nước lớn.Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động đến những chất dơ trong hệthống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ các bãi chứa rác, và cuốn trôitheo các loại hoá chất đã được cất giữ trước đây Nước lụt có thể bị ô nhiễm do các sảnphẩm có chứa thành phần hoá chất được dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do cáctác nhân độc hại ở các khu phế thải

Trang 16

Nếu ô nhiễm nước do yếu tố tự nhiên có thể rất nghiêm trọng, nhưng khôngthường xuyên và đây cũng không là nguyên nhân chính gây nên sự suy thoái chấtlượng nước trên toàn cầu Điều cần nói tới là trong tự nhiên vốn sẵn có sự cân bằng,nước bị ô nhiễm do tự nhiên sẽ được quá trình tuần hoàn và thời gian trả lại vẹnnguyên, tuy nhiên với con người thì hoàn toàn khác xa, đó là một gánh nặng thêm với

tự nhiên, khi ngày nay tốc độ dân số tăng quá nhanh và việc sử dụng nước sạch khônghợp lý, không giữ vệ sinh môi trường sẽ phá vỡ cấu trúc tự nhiên vốn có của nó

3.2.2 Do nhân tạo:

Hoạt động của con người

- Nước thải sinh hoạt: nước thải phát sinh từ hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn,…chứa nhiều loại chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người

- Thành phần cơ bản có trong nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phânhủy sinh học, chất dinh dưỡng, chất rắn và vị trùng Tùy theo mức sống và lối sốngcủa người dân ở từng vùng mà lượng nước thải cũng như là tải lượng các chất có mặttrong nước thải của mỗi người trong một ngày khác nhau Nhìn chung mức sống càngcao thì lượng nước thải và tải lượng thải ra môi trường càng lớn

- Nước thải đô thị: loại nước thải tạo thành do sự gộp chung giữa nước thải sinhhoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của trung tâm thương mại, công nghiệp quy mônhỏ trong khu đô thị Nước thải trong các khu đô thị thường được thu gom vào các hệthống cống thải của thành phố, đô thị để xử lý chung Thông thường ở các đô thị sẽ có

hệ thống cống thải, khoảng 70% đến 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trởthành nước thải đô thị và chảy vào đường cống Nhìn chung, thành phần cơ bản củanước thải đô thị cũng gần tương đồng với nước thải sinh hoạt

- Đối với nhiều khu vực phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý tốt

mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước Do đó, gây ô nhiễm môi trường và bệnh tật

có điều kiện để lây lan Nước thải không xử lý chảy vào sông rạch và ao hồ gây thiếuhụt oxy làm cho nhiều loại động vật và cây cối không thể tồn tại

- Bên cạnh đó, không chỉ có hoá chất, rác thải, bệnh phẩm trên hầu hết các consông mà người dân còn đua nhau lấn chiếm lòng sông, làm cản trở dòng chảy củanước, cản trở giao thông đường thuỷ và còn tranh thủ sử dụng đến những khoảng sôngnhỏ hẹp ấy như một hệ thống WC

Trang 17

Hình 3.2 Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động của con người

- Các bãi rác là nơi chứa đựng sự ô nhiễm cực kỳ lớn, nếu chúng không được thudọn, xử lý triệt để, hợp lý và đúng cách thì nước từ những bãi rác này sẽ theo nướcmưa, chảy vào các ao hồ ở gần đó như khu dân cư, hay thấm vào các nguồn nướcngầm gây ô nhiễm trầm trọng

Bảng 3.1 QCVN về nước sinh hoạt (Nguồn: Gree-vn.com)

- Hay tại các khu đô thị trung bình thải ra 20.000 tấn chất thải rắn mỗi ngàynhưng chỉ thu gom và đưa ra các bãi rác, số liệu được tính ra trên 60% tổng lượng chấtthải nên đã gây ô nhiễm nguồn nước

Hoạt động công nghiệp

- Do chứa nhiều hợp chất hóa học làm cho nước có mùi vị không tốt và có thể kểđến những hợp chất hóa học đặc trưng như các muối của sắt, mangan, clo tự do, Nhiều chất chỉ với lượng nhỏ đã làm cho mùi vị xấu đi Các quá trình phân giải cáchợp chất hữu cơ, trong, tảo đều tạo ra sản phẩm làm cho nước có vị khác thường nênkhi nước bị ô nhiễm, vị của nó bị biến đổi làm cho giá trị và mục đích sử dụng bị giảmnhiều

Trang 18

Hình 3.3 Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động công nghiệp

- Do các hoạt động sản xuất: hiện nay có khoảng 134 khu công nghiệp, khu chếxuất đã đi vào hoạt động ở nước ta thì mới chỉ có 1/3 khu công nghiệp có hệ thống xử

lý nước thải Trong đó, có nhiều nhà máy vẫn dùng công nghệ cũ, có khu công nghiệpthải ra 500.000 m3 nước thải mỗi ngày chưa qua xử lý Chất lượng nước thải côngnghiệp đều vượt quá giới hạn cho phép Đặc biệt là nước thải trong các ngành côngnghiệp nhuộm, thuộc da,… có hàm lượng các chất gây ra ô nhiễm cao Nếu khôngđược xử lý mà thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước đã làm cho nguồn nước bị ônhiễm nặng

- Do khai thác khoáng sản: Trong việc khai khoáng thì khó khăn lớn nhất là xử lýchất thải dưới dạng đất đá và bùn Trong chất thải dưới dạng này có thể có các hóachất độc hại mà người ta sử dụng để tách quặng khỏi đất đá Trong chất thải ở cácquặng mỏ thường có các hợp chất sulfid-kim loại, chúng có thể hình thành axít, vớikhối lượng lớn có thể gây hại đối với hàng loạt các đồng ruộng và nguồn nước ở xungquanh Lượng bùn trong các khu mỏ chảy ra sông suối có thể gây ùn tắc dòng chảy từ

đó gây ra lũ lụt Một lượng chất thải vô cùng lớn bao gồm chất thải rắn, nước thải vàbùn thải hàng năm, không được quản lý và xử lý, gây ô nhiễm môi trường

- Từ lò nung và chế biến hợp kim: Trong quá trình sản xuất, chế biến các loạikim loại như nicken, bạc, đồng, vàng, kẽm, kobalt và cadmium đã làm môi trường bịảnh hưởng nặng nề Hydrofluor, Sunfuadioxit, Nitơ-oxit khói độc cũng như các kimloại nặng như chì, Arsen, Chrom, Kadmium, Nickel, đồng và kẽm thải ra môi trường.Một lượng lớn axit sunfuaric được dùng để chế biến Chất thải rắn độc hại cũng làmảnh hưởng xấu đến môi trường Thông thường nếu con người hít thở các chất độc hạinày hoặc chúng thâm nhập vào chuỗi thực phẩm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các cơquan trong cơ thể Bụi mịn làm ảnh hưởng nặng nề tới nguồn nước và con người Các

Trang 19

thông số trong nước thải của các ngành công nghiệp này có khả năng chứa xyanuavượt 84 lần, H2S vượt 4,2 lần; hàm lượng NH3 vượt 84 lần so với chỉ số cho phép nên

đã làm cho các nguồn nước mặt trong khu dân cư bị ô nhiễm nặng nề Mức độ ô nhiễmnguồn nước trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rấtlớn

- Ở Hà Nội ước tính đã có khoảng hàng chục tấn kim loại, 320 tấn dầu mỡ, trên3.600 tấn chất hữu cơ, dung môi – kim loại và các loại vi khuẩn, vi rút đã gây nênnhững căn bệnh khác nhau được xả thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên

- Điều nguy hiểm hơn nữa là trong số các cở sở sản xuất công nghiệp, các khuchế xuất đa số chưa có các trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng hợp

lý để đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường

Hoạt động Y tế

- Nước thải y tế có khả năng lan truyền mạnh mẽ các vi khuẩn lây bệnh, nhất làđối với nước thải được xả ra ở các bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.Những nguồn nước thải này là một trong các yếu tố cơ bản có khả năng gây ra bệnhtruyền nhiễm qua đường tiêu hóa và làm ô nhiễm môi trường Đặc biệt nguy hiểm làkhi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến dịch bệnh cho người vàđộng vật qua các loại rau củ được tưới bằng nước thải và nguồn nước

- Bên cạnh những yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ độngvật, vi khuẩn, còn có những chất bẩn và hữu cơ đặc thù như các phế phẩm thuốc, cácchất khử trùng, các chất dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vịphóng xạ được sử dụng trong quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh

- Nước thải ở bệnh viện chứa vô vàn vi trùng, virus và các mầm bệnh sinh họckhác có trong máu mủ, dịch, phân của người bệnh, những loại hóa chất độc hại từ cơthể và các chế phẩm điều trị Do vậy, nó được xếp vào danh mục các chất thải nguyhại và nguy hiểm nhất

- Theo kết quả phân tích của cơ quan chức năng, loại nước thải này ô nhiễm nặng

về mặt hữu cơ và si sinh Hàm lượng vi sinh cao gấp 100 – 1.000 lần các thông số chophép, với hàng loại vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hóa, nấm, bại liệt,các loại ký sinh trùng, amip Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp 2 – 3 lần tiêu chuẩncho phép Ngoài ra, những chất thải như máu, dịch có hàm lượng chất hữu cơ cao,

Ngày đăng: 18/04/2022, 03:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vai trò của nước đối với con người - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 1.1. Vai trò của nước đối với con người (Trang 7)
Hình 1.2. Vai trò của nước trong nông nghiệp 1.2.4. Trong công nghiệp: - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 1.2. Vai trò của nước trong nông nghiệp 1.2.4. Trong công nghiệp: (Trang 8)
Hình 1.3. Vòng tuần hoàn nước - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 1.3. Vòng tuần hoàn nước (Trang 9)
Hình 3.1. Ô nhiễm nguồn nước do lũ lụt - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.1. Ô nhiễm nguồn nước do lũ lụt (Trang 15)
Bảng 3.1. QCVN về nước sinh hoạt (Nguồn: Gree-vn.com) - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Bảng 3.1. QCVN về nước sinh hoạt (Nguồn: Gree-vn.com) (Trang 17)
Hình 3.2. Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động của con người - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.2. Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động của con người (Trang 17)
Hình 3.3. Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động công nghiệp - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.3. Ô nhiễm nguồn nước do hoạt động công nghiệp (Trang 18)
Hình 3.5. Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến con người - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.5. Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến con người (Trang 32)
Nước ngầm: Hậu quả của việ cô nhiễm nguồn nước, ngoài việc hình thành các cặn lơ lửng ở vùng nước mặt, lắng đọng các chất thải nặng dưới đáy của các dòng sông, sau một thời gian, một phần được sinh vật tiêu thụ, phần còn sẽ ngấm xuống nước bên dưới qua th - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
c ngầm: Hậu quả của việ cô nhiễm nguồn nước, ngoài việc hình thành các cặn lơ lửng ở vùng nước mặt, lắng đọng các chất thải nặng dưới đáy của các dòng sông, sau một thời gian, một phần được sinh vật tiêu thụ, phần còn sẽ ngấm xuống nước bên dưới qua th (Trang 33)
Hình 3.7. Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến động vật - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.7. Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến động vật (Trang 34)
Hình 3.8. Phân loại rác đúng cách - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.8. Phân loại rác đúng cách (Trang 35)
Hình 3.10. Máy lọc nước Nano - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.10. Máy lọc nước Nano (Trang 37)
Hình 3.9. Máy lọc nước RO - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.9. Máy lọc nước RO (Trang 37)
Hình 3.11. Máy lọc nước hydrogen Wasy Pro - BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI  PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HÀ NỘI
Hình 3.11. Máy lọc nước hydrogen Wasy Pro (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm