tiểu luận quản trị rủi ro doanh nghiệp đề tài Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh tiểu luận quản trị rủi ro doanh nghiệp đề tài Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh tiểu luận quản trị rủi ro doanh nghiệp đề tài Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh tiểu luận quản trị rủi ro doanh nghiệp đề tài Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UEH UNIVERSITY
TRƯỜNG KINH DOANH UEH
KHOA QUẢN TRỊ
Ngày 06, tháng 04, năm 2022
Trang 2BÁO CÁO DỰ ÁN CUỐI KỲ
Ứng dụng mô hình Quản trị rủi ro dựa trên giá trị doanh nghiệp cho Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh
Môn học: Quản trị rủi ro Doanh nghiệp GVHD: PGS, TS Nguyễn Quang Thu
Lớp: AD001 Nhóm: 6
Thành viên nhóm:
1 Văn Nhân Tâm (NT)
2 Lê Thị Lan Anh
3 Nguyễn Hữu Duy
4 Trần Như Tuấn Khoa
5 Nguyễn Xuân Tùng
6 Dương Ngọc Hân
7 Nguyễn Huỳnh Tuấn Kiện
Trang 3Mục Lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH 4
1.1 Thông tin cơ bản 4
1.2 Hội đồng quản trị 4
1.3 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm của CTCP Nhựa Bình Minh 4
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 4
1.3.2 Sản phẩm chính 4
1.4 Tổng quan cổ phiếu BMP 5
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO ( ERM ) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MÌNH 5
2.1 Nhận dạng rủi ro 5
2.1.1 Nhóm rủi ro vĩ mô 5
a Rủi ro từ nền kinh tế vĩ mô 5
b Rủi ro thương mại quốc tế 5
c Rủi ro dịch bệnh 5
2.1.2 Nhóm rủi ro hoạt động 6
a Rủi ro trong hoạt động sản xuất 6
b Rủi ro về nguồn nhân lực 6
c Rủi ro về suy giảm năng lực cạnh tranh 6
2.2 Định lượng rủi ro 6
2.2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty CP Nhựa Bình Minh 6
a Dữ liệu đầu vào 6
b Các tính toán của mô hình 6
c Tính giá trị hoạt động của công ty 13
d Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh 15
2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ 16
a Các giả định và dữ liệu đầu vào 16
b Tính toán của mô hình 16
Trang 4c Kết quả đầu ra 17
d Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở công ty 19
2.2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp 21
a Các giả định và dữ liệu đầu vào 22
b Kết quả mô phỏng rủi ro doanh nghiệp 22
2.3 Tích hợp ERM vào việc ra quyết định 25
2.4 Truyền thông rủi ro 28
2.4.1 Truyền thông rủi ro nội bộ 28
a Tích hợp ERM vào phân tích kết quả kinh doanh: 28
2.4.2 Truyền thông rủi ro ra bên ngoài 29
a) Cổ đông 29
b) Tổ chức đánh giá tín nhiệm 29
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 29
PHỤ LỤC 30
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BMP: Mã cổ phiếu của công ty Cổ phần Nhựa
EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi
EPS: Tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần
NOPAT: Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH 1.1 Thông tin cơ bản
Năm 1977, Công ty ống nhựa hóa học Việt Nam (Kepivi) và Công ty Nhựa KiềuTinh được sáp nhập, lấy tên là Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh trực thuộcTổng Công ty Công nghệ phẩm, Bộ Công nghiệp nhẹ Năm 1994, công ty đổi tên thànhCông ty Nhựa Bình Minh Ngày 02/01/2004, sau khi cổ phần hóa, Công ty Cổ phần NhựaBình Minh chính thức hoạt động Ngày 11/7/2006, cổ phiếu của Công ty chính thức giaodịch trên Thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán BMP
Sau hơn 43 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh hiệnđược đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu, có uy tín cao trong ngànhnhựa Việt Nam Sản phẩm mang thương hiệu Nhựa Bình Minh đạt tiêu chuẩn quốc gia vàquốc tế Công ty có hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến được trang bị đồng
bộ tại 4 nhà máy ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An và Hưng Yên, với công suất150.000 tấn/năm Hiện nay, công ty có gần 1.800 cửa hàng rộng khắp trên cả nước đảmbảo cung ứng hàng hóa nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của khách hàng Hàng năm,công ty luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh
1.2 Hội đồng quản trị
Thành viên HĐQT của Nhựa Bình Minh gồm có:
1 Ông Sakchai Patiparnpreedchavud – Chủ tịch HĐQT
2 Ông Nguyễn Hoàng Ngân – Phó chủ tịch HĐQT
3 Ông Poramate Larnroongroj – Thành viên HĐQT
4 Ông Wisit Rechaipichitgool – Thành viên HĐQT
5 Ông Phan Khắc Long – Thành viên HĐQT
1.3 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm của CTCP Nhựa Bình Minh
Tư vấn các công trình cấp thoát nước, sân bãi, kho tàng
Thi công các công trình cấp thoát nước, sân bãi, kho tàng
Trang 7 Dịch vụ giám định, phân tích, kiểm nghiệm ngành hóa chất.
Thiết kế, chế tạo khuôm mẫu ngành nhựa, ngành đúc
1.3.2 Sản phẩm chính
Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm ống PVC cứng, PEHD (ống gân và ống trơn), phụ tùng ống, bình phun thuốc trừ sâu, nón bảo hộ lao động và các sản phẩm nhựa
kỹ thuật khác
Nhựa Bình Minh hiện là doanh nghiệp nhựa lớn nhất tại Việt Nam về sản xuất ống
và phụ tùng ống nhựa các loại với khoảng 43% thị phần tại khu vực miền Nam, khoảng 5% thị phần tại khu vực miền Bắc và chiếm 28% thị phần ống nhựa trong cả nước (theo nguồn SCG Research năm 2019)
1.4 Tổng quan cổ phiếu BMP
Tính đến thời điểm 31/12/2020, theo BCTC hợp nhất của công ty, BMP có 81.860.938 côphiếu đang lưu hành Giá cổ phiếu khi kết thúc phiên 31/12/2020 là 58.871 đ/cp Trong giai đoạn 2015 – 2020, BMP đã từng đạt đỉnh vào năm 2017 khi đạt gần 80.000 đ/cp, sau
đó đến giai đoạn 2019, sau khi về tay người Thái phần lớn cổ phần cộng thêm ảnh hưởng
từ đợt dịch Covid 19, dẫn đến giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, cổ phiếu BMP giảm mạnh xuống còn 27.000 đ/cp
1.5 Triển vọng phát triển của BMP.
Doanh thu của Nhựa Bình Minh có dấu hiệu tăng mạnh hậu giãn cách Ban lãnh đạoCông ty cho biết, doanh thu ngày vào đầu tháng 10 tăng nhanh chóng, nhờ nhu cầu dồnnén và các hoạt động vận chuyển và bán hàng tốt lên sau các nới lỏng giãn cách xã hội.Trong khi đó, giá PVC gần đây tăng lên mức cao mới ở mức 1.800 USD/tấn, sau khi cómột số điều chỉnh trong tháng 7 xuống 1.270 USD/tấn và mức trung bình 1.000 USD/tấntrong năm 2020
BMP đã có lần tăng giá bán thứ ba trong năm nay, tăng thêm 12% vào ngày 25/10, saucho hai lần tăng trước đó 7%/lần trong quý I/2021 Việc tăng giá bán có thể hỗ trợ cho cảtriển vọng ngắn hạn và dài hạn của BMP và cắt giảm hoạt động linh hoạt có thể vẫn duytrì để hỗ trợ lợi nhuận
BVSC dự báo Nhựa Bình Minh sẽ quay trở lại quỹ đạo tăng trưởng vào năm 2022 Cụthể, năm 2022, Công ty có thể đạt doanh thu thuần 6.354,5 tỷ đồng, tăng 30,2% so vớinăm 2021 và lợi nhuận ròng đạt 396,1 tỷ đồng, tăng 99,9% Năm 2023, BVSC đưa ra dựbáo doanh thu thuần và lợi nhuận ròng của Nhựa Bình Minh là 6.472,0 tỷ đồng và 456,6
tỷ đồng
Trang 8CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO ( ERM ) CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NHỰA BÌNH MÌNH
2.1 Nhận dạng rủi ro
Tại Nhựa Bình Minh, công tác quản trị rủi ro đang ngày càng được hoàn thiện và chuẩn hoá theo thông lệ quốc tế Trong quá trình kinh doanh và sản xuất thì CTCP Nhựa Bình Minh luôn chú trọng xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro phù hợp nhằm chuẩn
bị nguồn lực tốt nhất để ứng phó với những rủi ro có thể gặp phải và giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của rủi ro lên công ty
Nhận dạng rủi ro tạo ra danh sách các hạng mục rủi ro cụ thể của dự án, mô hình kinh doanh có khả năng cản trở quá trình đạt được thành công của một dự án, mô hình kinh doanh của công ty (Huang và cộng sự., 2004)
2.1.1 Nhóm rủi ro vĩ mô
a Rủi ro từ nền kinh tế vĩ mô
Tốc độ tăng trưởng, quy mô phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến tất
cả các doanh nghiệp thuộc tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng
trưởng thì sẽ dẫn đến sự gia tăng trong nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm liên quan đến nhựa,ngược lại khi nền kinh tế suy giảm, thì cũng kéo theo nhu cầu sử dụng các sản phẩm nhựagiảm sút
b Rủi ro thương mại quốc tế
Trong bối cảnh chính trị bất ổn thì rủi ro từ thương mại quốc tế sẽ là một mối đe dọa cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu từ các khu vực khác trên thế giới Ví dụ, hiện nay chiến tranh giữa Nga – Ukaraine đã khiến chogiá dầu tăng mạnh trong thời gian qua, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến Nhựa Bình Minh, bởi vì dầu là một trong những nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất của ngành nhựa
c Rủi ro dịch bệnh
Trong 2 năm gần đây, dịch covid diễn biến phức tạp, tác động trực tiếp đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp Dịch covid đã làm gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, khiến cho giá nguyên vật liệu tăng cao, nhu cầu đầu ra giảm mạnh đã gây ra một khó khăn rất lớn cho CTCP Nhựa Bình Minh
2.1.2 Nhóm rủi ro hoạt động
a Rủi ro trong hoạt động sản xuất
Giá thành của nguyên vật liệu đầu vào luôn chiếm một phần quan trọng trong cơ cấu giá thành sản phẩm của CTCP Nhựa Bình Minh Trong hoạt động sản xuất, công ty cần phải kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu cũng như sản xuất tiết kiệm nguyên
Trang 9vật liệu từ đó có thể giảm thiếu tối đa chi phí đầu vào, làm cho sản phẩm có giá cạnh tranh hơn trên thị trường Trong trường hợp chi phí đầu vào tăng mà doanh nghiệp khôngkịp phản ứng sẽ dẫn đến doanh thu sụt giảm, điều này có thể gây ra một cú sốc lớn đối với công ty.
b Rủi ro về nguồn nhân lực
Ngành nhựa là lĩnh vực đặc thù vì vậy yêu cầu về nguồn nhân lực cũng sẽ rất đặc thù so với các ngành sản xuất khác Nhựa Bình Minh cần một nguồn lớn nhân công có chuyên môn và trình độ cao thuộc các ngành cơ khí và kỹ thuật, tuy nhiên có rất ít nhân công Việt Nam có thể đáp ứng được nhu cầu này
c Rủi ro về suy giảm năng lực cạnh tranh
Thị trường nhựa ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ mạnh mẽ, ví dụ như Nhựa TiềnPhong Các công ty nhựa khác vẫn đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm trong cũng lĩnh vực với BMP nhằm phát triển hệ thống phân phối và đánh chiếm thị phần của BMP
2.2 Định lượng rủi ro
2.2.1 Tính giá trị cơ sở của công ty CP Nhựa Bình Minh
a Dữ liệu đầu vào
Dữ liệu đầu vào để tính toán giá trị cơ sở của công ty lấy từ bảng cân đối kế toánhợp nhất sau kiểm toán của CTCP Nhựa Bình Minh giai đoạn từ năm 2015-2020, bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2015-2020 (xem bảng PL: 1)
Số liệu ở hai bảng được lấy từ báo cáo tài chính đăng trên website chính thức củaCTCP Nhựa Bình Minh
Dữ liệu quá khứ của 5 năm (TD: từ 2015-2020) dùng để dự báo xu hướng tươnglai của dòng tiền tự do (FCFt) từ 2021 đến vô hạn của CTCP Nhựa Bình Minh
Để dự báo dòng ngân lưu tương lai của công ty, nghiên cứu sẽ sử dụng phươngpháp tỷ lệ %DT Phương pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện
Cơ sở của dự báo theo %DT là giả định các khoản mục của báo cáo tài chính có tỷ
lệ theo doanh thu (DT), do đó có thể ước lượng các khoản mục cho các năm trong tươnglai Trong nghiên cứu này, giai đoạn dự báo là năm (TD: 2021-2025)
b Các tính toán của mô hình
Các bước tính toán giá trị cơ sở của công ty sẽ được thực hiện lần lượt như sau:
1 Xác định cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân cótrọng số (WACC)
Trang 102 Xác định dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt)
3 Tính giá trị hoạt động của công ty năm 2021 (TD:2019)
4 Tính giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần của công ty năm 2021
Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của CTCP Nhựa Bình Minh:
Chi phí sử dụng vốn bình quân tỷ trọng (WACC) được sử dụng làm suất chiếtkhấu hiện giá dòng ngân lưu tự do (FCFt) trong định giá hoạt động của công ty
WACC được tính theo công thức sau:
WACC = W d *r d *(1-T%) + W s *r s
Trong đó:
Wd: tỷ lệ vốn vay trên tổng nguồn
Ws: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
rd: chi phí sử dụng vốn vay
rs: chi phí sử dụng vốn chủ sơ hữu
T%: tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 11Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của CTCP X năm 2014-2019 (ĐVT: VNĐ)
Trang 12Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn (WACC) của CTCP X
Trang 13lại Như vậy có thể thấy cơ cấu vốn của BMP đã có sự thay đổi trong từng giai đoạn, đòncân định phí tăng lên và cân nợ giảm xuống.
WACC (2020) = 2.19%*0.31%*(1-18.5%)+97.81%*21.14%=20.69%
WACC bình quân = 20.74%
Có thể thấy WACC của BMP trong 6 năm là phù hợp với thực tế( so với chi phí thực
tế trên thị thị trường) mặc dù có biến động khá cao (cao nhất là 26.23% năm 2016) điềunày có thể giải thích do tỷ suất vay cao, lãi suất nợ vay thấp, lại được ưu đãi thuế của nhànước, vì thế nên chi phí vừa phải ( không quá cao, không quá thấp) Tỷ số này cũng thểhiện được phần nào giá trị của BMP đang phát triển rất tốt và rủi ro của công ty là thấp.Tuy nhiên, đi đôi với điều này đó chính là lợi nhuận sinh ra cũng không quá cao so vớicác công ty trong cùng ngành
Dự báo dòng ngân lưu tự do của CTCP Nhựa Bình Minh
Ngân lưu tự do (FCF) là dòng tiền thực tế có được có thể phân bổ cho các nhà đầu
tư (các cổ đông và chủ nợ) sau khi công ty đã thực hiện tất cả các khoản đầu tư vào tàisản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động của công ty.Ngân lưu tự do (FCF) được xác định như sau:
1) NOPAT = EBIT*(1 – tc)
2) NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần3) NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động
4) Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1
5) FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động
Dự báo dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt) của CTCP Nhựa Bình Minh từ năm
2020 đến năm 2025 là theo phương pháp tỷ lệ %DT Do đó, trước hết phải tính tỷ lệ củacác khoản mục trong báo cáo tài chính theo doanh thu
Bảng tính trung gian các khoản mục và tỷ lệ % theo DT được trình bày trong bảng2.3 và 2.4 sau:
Trang 14Chi phí tích lũy (thuế phải nộp+chi phí
phải trả+quỹ khen thưởng)
267,504,838,225 358,233,400,099 190,969,330,841 167,908,215,244 214,798,761,919 345,622,389,529
Nguồn: Tính toán của nhóm 6
Trang 15Cơ sở dự báo (tình huống cơ bản) của các khoản mục được thấy ở cột cuối bảng 2.4.
Bảng 2.4: Bảng tính tỷ lệ các khoản mục theo DT KHOẢN MỤC
Trang 16Nguyên tắc chúng ta chỉ dự báo trong khoảng thời gian dòng ngân lưu có tăngtrưởng không ổn định (giả sử trong N năm đầu), khi tăng trưởng ngân lưu đã ổn định (giả
sử từ năm N+1 đến vô hạn), chúng ta không dự báo tiếp Bảng 2.5 trình bày kết quả dựbáo một phần các BCTC của CTCP Nhựa Bình Minh giai đoạn 2020-2025
Trang 17
Bảng 2.5: Dự báo một phần BCTC của CTCP X giai đoạn 2020 – 2025
Trang 18c Tính giá trị hoạt động của công ty
Giá trị hoạt động của công ty được tính theo công thức:
Trang 19N: năm cuối của dự báo
FCFt: dự án phân phối ngân lưu ở năm t
TVN: giá trị cuối cùng vào cuối năm N (khi ngân lưu ổn định)
WACC: suất chiếu khấu (chi phí vốn bình quân tỷ trọng của công ty)
g: tỷ lệ tăng trưởng
Trang 20Bảng 2.6: Định giá FCF và giá trị hoạt động của công ty CP X (ĐVT: Đồng )
Trang 21Nguồn: Tính toán của nhóm 6
d Tính giá nội tại, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh.
Từ giá trị hoạt động công ty, ta tính được giá trị nội tại cơ sở của công ty và giá một cổ phần thường theo công thức:
P0=V X
n
Trong đó:
VX: giá trị nội tại của của CTCP X
n: tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Trang 22Bảng 2.7: Giá trị cơ sở, giá cổ phần của CTCP Nhựa Bình Minh năm 2020
Gia trị hoạt động của công ty (tr.Đ)
kế hoạch đã định
Trang 232.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ
a Các giả định và dữ liệu đầu vào
Chúng ta giả định rằng từ năm 2023 trở đi tỷ lệ tăng trưởng là không đổi (do tốc
độ tăng trưởng của FCF = g là không đổi và bằng 10%) để tính toán tác động của các rủi
ro riêng lẻ lên giá trị cơ sở của CTCP Nhựa Bình Minh
b Tính toán của mô hình
Trong định lượng rủi ro riêng lẻ, chúng ta có thể đưa vào phân tích những cú sốclàm giảm giá trị cơ sở công ty, giảm tỷ lệ tăng trưởng DT, giảm chỉ tiêu EPS, giảm mứcxếp hàng… Trong nghiên cứu này để đánh giá rủi ro doanh nghiệp chúng ta sẽ xem xét 3điểm tổn thương của CTCP Nhựa Bình Minh, đó là: 1) Giảm giá trị doanh nghiệp do tỷ lệdoanh thu.; 2) Giảm giá trị doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ chi phí; 3) Giảm giá trị doanhnghiệp do WACC
Rủi ro riêng lẻ được định lượng bởi tác động tiềm năng của chúng đến giá trị cơ sởcủa công ty Rủi ro ở đây được hiểu là những gì sai lệch so với kỳ vọng Giá trị kỳ vọngđược định nghĩa là giá trị cơ sở của công ty
Trước hết chúng ta sẽ chọn một số biến rủi ro quan trọng, cho rằng chúng có tácđộng mạnh (tăng/giảm) đến giá trị cơ sở của công ty Nhựa Bình Minh
Biến rủi ro được định nghĩa là biến khi có sự thay đổi (+/-) cho dù rất nhỏ, nhưng
nó ảnh hưởng rất lớn (+/-) đến giá trị cơ sở công ty
Tại công ty CP Nhựa Bình Minh chúng ta sẽ chọn 6 biến rủi ro sau:
1 Thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu
2 Thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu
3 Thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu
4 Thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu
5 Thay đổi thuế thu nhập doanh nghiệp
6 Thay đổi chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)
Chúng ta chọn các biến rủi ra này vì đây là các biến thường có tác động mạnh làmthay đổi giá trị DN
c Kết quả đầu ra
Để đánh giá rủi ro riêng lẻ, chúng ta dùng kỹ thuật phân tích độ nhạy một chiềuvới 3 tình huống: lạc quan, cơ sở và bi quan Chúng ta sẽ xét từng biến rủi ro khi có thay
Trang 24đổi (theo 3 tình huống) thì nó có tác động làm thay đổi giá trị cơ sở của CTCP Nhựa BìnhMinh như thế nào.
1) Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tăng doanh thu đến giá trị cơ sở công ty vàgiá cổ phần:
Bảng 2.2.2.1 Bảng phân tích tác động của thay đổi %DT
Bảng 2.2.2.2 Tác động của tăng chi phí/doanh thu:
Ở bảng chi phí của công ty ta thấy được giá trị công ty ở mức lạc quan đang cao hơn mức
cơ sở trong khi đó phần trăm lạc quan lại cao hơn cơ sở, chúng tỷ lệ nghịch với nhau
Trang 25Bảng 2.2.2.3 Tác động của tồn kho/doanh thu:
Bảng 2.2.2.4 Tác động của khoản phải thu/doanh thu: