ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -☬ - Đề tài: Các quy định chung hoạt động quảng cáo, khuyến Việt Nam Quản trị marketing doanh nghiệp Việt Nam Nhóm : Đề tài GVHD: Th.S Nguyễn Văn Tuấn TP Hồ Chí Minh, tháng 5/ 2021 1813000 Phan Thanh Luân 1812645 Lê Anh Khoa 1812894 Nguyễn Dương Hồi Long 1812351 Hồ Đình Quốc Huy 1811511 Ngơ Thị Chi Bảo Thành viên nhóm Nội dung I, Khái niệm .1 1.1, Khái niệm quảng cáo 1.2, Khái niệm khuyến II, Các quy định hoạt động quảng cáo, khuyến 2.1, Quy định khuyến mại .1 2.1.1, Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi, giá hàng hóa, dịch vụ thương mại thời gian khuyến 2.1.2, Các hình thức khuyến 2.2, QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI 2.2.1, Quyền quảng cáo thương mại 2.2.2: Hàng hóa, dịch vụ quảng cáo, sản phẩm quảng cáo thương mại III, Khái niệm chung Marketing .6 3.1, Khái quát chiến lược chiêu thị? 3.2, Truyền thông MKT tích hợp (Integrated Marketing Communication - IMC) 10 IV,Công ty Vinasoy tổng quan thị trường sữa đậu nành? 11 4.1, Khái quát công ty Sữa Đậu nành Việt Nam - Vinasoy 11 4.2, Phân tích chiến lược chiêu thị .11 4.2.1, Phân tích sản phẩm .11 4.2.2, Mục tiêu chiến lược 12 4.2.3, Kết 17 I, Khái niệm 1.1, Khái niệm quảng cáo - Quảng cáo hình thức tun truyền trả phí không để thực việc giới thiệu thông tin sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo hoạt động truyền thông phi trực tiếp người với người mà người muốn truyền thông phải trả tiền cho phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin - Quảng cáo nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng người tiêu dùng hay khách hàng cách cung cấp thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục sản phẩm hay dịch vụ người bán - Các loại hình quảng cáo: quảng cáo thương hiệu, quảng cáo trực tuyến, quảng cáo địa phương, quảng cáo trị,… - Phương tiện quảng cáo: truyền hình, báo chí, Internet, phát 1.2, Khái niệm khuyến - Khuyến hoạt động người bán nhằm thúc đẩy khách hàng tăng cường việc mua sắm, sử dụng hàng hoá, dịch vụ người bán cách dành cho khách hàng lợi ích định - Khuyến mang nghĩa "khuyến khích mua hàng hố, dịch vụ", mục đích khuyến kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua mua nhiều hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp phân phối - Ngồi ra, hoạt động khuyến cịn nhằm mục đích quảng bá thương hiệu sản phẩm doanh nghiệp - Các hình thức khuyến mãi: dùng thử hàng mẫu miễn phí, tặng quà, giảm giá, tặng phiếu mua hàng,… II, Các quy định hoạt động quảng cáo, khuyến Theo nghị định Chính Phủ khuyến mại, quảng cáo thương mại hội chợ, triển lãm thương mại thể sau: 2.1, Quy định khuyến mại 2.1.1, Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi, giá hàng hóa, dịch vụ thương mại thời gian khuyến 2.1.1a, Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại - Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hàng hóa, dịch vụ thương nhân dùng để tặng, thưởng cho khách hàng, cung ứng cho khách hàng thời gian khuyến mại - Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại phải hàng hóa khơng thuộc diện hàng hóa cấm lưu thơng, dịch vụ cấm thực theo quy định pháp luật - Trị giá hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đơn vị hàng hóa khuyến mại khơng vượt 30% giá hàng hóa, dịch vụ khuyến mại trước thời gian khuyến mại 2.1.1b, Giá hàng hóa, dịch vụ thương mại thời gian khuyến mại Giá hàng hóa, dịch vụ thương mại thời gian khuyến mại mặt hàng, dịch vụ thương mại thời điểm không 70% giá hàng hóa, dịch vụ thương mại trước thời gian khuyến mại 2.1.2, Các hình thức khuyến - Hàng mẫu đưa cho khách hàng dùng thử trả tiền phải hàng bán bán thị trường - Thương nhân dùng hàng hóa, dịch vụ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác để tặng, cung ứng cho khách hàng - Khi thực hình thức khuyến mại thương nhân phải niêm yết thời gian khuyến mại; giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ thương mại bình thường trước thời gian khuyến mại; giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ thời gian khuyến mại - Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hình thức khác để trúng thưởng theo thể lệ giải thưởng công bố Khi áp dụng hình thức khuyến mại này, thương nhân phải: Công bố rõ ràng, cụ thể phiếu mua hàng, giải thưởng, cách xác định trúng thưởng phải in phiếu mua hàng niêm yết nơi bán hàng, nơi cung ứng dịch vụ giải thưởng, cách xác định trúng thưởng; 2 Thông báo cho Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức khuyến mại kết trúng thưởng theo thể lệ công bố thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc khuyến mại; đồng thời, thông báo kết trúng thưởng phương tiện thơng tin đại chúng - Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ giải thưởng công bố Khi áp dụng hình thức khuyến mại này, thương nhân phải: Công bố rõ ràng, cụ thể giải thưởng, cách mở thưởng, cách xác định trúng thưởng phiếu dự thi phải cơng bố phương tiện thông tin đại chúng Nội dung phiếu dự thi phải bao gồm vấn đề có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ vấn đề khác, không trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, phong mỹ tục Việt Nam; Thông báo cho Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức khuyến mại kết trúng thưởng theo thể lệ công bố thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc khuyến mại; đồng thời, thông báo kết trúng thưởng phương tiện thông tin đại chúng - Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo vé số dự thưởng theo thể lệ giải thưởng công bố Việc bán hàng, cung ứng dịch vụ thương mại kèm theo vé số dự thưởng phải tuân thủ quy định sau đây: a) Phải quan quản lý nhà nước thương mại quy định khoản Điều chấp thuận; b) Vé số dự thưởng phải có hình thức khác với vé xổ số kiến thiết Nhà nước độc quyền phát hành; phải in đủ thông tin cần thiết chương trình khuyến mại, số lượng vé dự thưởng phát hành, số lượng giải thưởng, giá trị loại giải thưởng, địa điểm phát thưởng thời gian, địa điểm mở thưởng; phát hành theo hàng hóa bán ra, dịch vụ thương mại cung ứng phải hủy bỏ sau chương trình khuyến mại; c) Không sử dụng kết xổ số kiến thiết Nhà nước để làm kết khuyến mại; d) Việc mở thưởng thực sau hủy bỏ vé số không phát hành theo hàng hóa bán ra; phải có chứng kiến quan quản lý nhà nước thương mại chấp thuận cho hoạt động khuyến mại đại diện khách hàng; đ) Kết trúng thưởng phải lập thành biên thông báo công khai; e) Báo cáo kết thực chương trình khuyến mại nói cho quan chấp thuận cho hoạt động khuyến mại thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc khuyến mại Thủ tục tổ chức khuyến mại hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ thương mại kèm theo vé số dự thưởng: a) Khuyến mại phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thương nhân phải gửi hồ sơ đến Sở Thương mại 15 ngày, trước ngày bắt đầu tổ chức khuyến mại; b) Khuyến mại thời gian phạm vi từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, thương nhân phải gửi hồ sơ đến Bộ Thương mại 15 ngày, trước ngày bắt đầu tổ chức khuyến mại; c) Hồ sơ đề nghị để tổ chức khuyến mại gồm: - Đơn đề nghị tổ chức khuyến mại hình thức vé số dự thưởng Nội dung đơn gồm: Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại; thời gian khuyến mại; địa bàn tổ chức khuyến mại; thành phần ban tổ chức mở thưởng; giải thưởng; địa điểm phát thưởng - Bản thể lệ dự thưởng d) Cơ quan quản lý nhà nước thương mại quy định Điểm a, b khoản Điều xem xét chấp thuận văn cho thương nhân tổ chức khuyến mại hình thức vé số dự thưởng thời hạn không ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trường hợp không chấp thuận phải trả lời văn thời hạn nói phải nêu rõ lý 2.2, QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI 2.2.1, Quyền quảng cáo thương mại - Cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình thương nhân theo quy định Luật Thương mại quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thương mại sản xuất, kinh doanh, cung ứng thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực việc quảng cáo thương mại cho - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thương mại sản xuất, kinh doanh, cung ứng thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực việc quảng cáo thương mại cho mình, phù hợp với Giấy phép đầu tư - Quảng cáo thương mại thương nhân nước Việt Nam Thương nhân nước ngồi có Văn phịng đại diện, Chi nhánh phép hoạt động Việt Nam, trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ Việt Nam thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực theo quy định Nghị định Thương nhân nước chưa có Văn phịng đại diện, Chi nhánh phép hoạt động Việt Nam, muốn quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ Việt Nam, phải thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực theo quy định Nghị định 2.2.2: Hàng hóa, dịch vụ quảng cáo, sản phẩm quảng cáo thương mại - Hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo Cấm quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại sau đây: Hàng hóa cấm lưu thơng, dịch vụ thương mại cấm thực theo quy định pháp luật Các sản phẩm, hàng hóa chưa phép lưu thông, dịch vụ thương mại chưa phép thực theo quy định pháp luật thời điểm quảng cáo - Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh Việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh theo quy định pháp luật phải Bộ Thương mại chấp thuận - Quảng cáo hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực Việt Nam Hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực Việt Nam, muốn quảng cáo Việt Nam phải hàng hóa, dịch vụ thương mại khơng thuộc diện hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo quy định Điều 15 Nghị định - Yêu cầu tính trung thực, xác quảng cáo Quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành hàng hóa, dịch vụ thương mại quảng cáo phải với quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành hàng hóa, dịch vụ thương mại bán, cung ứng thị trường - Quảng cáo có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại Nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại sử dụng quảng cáo phải thuộc quyền sở hữu người yêu cầu quảng cáo phải chủ sở hữu hợp pháp chấp nhận Thương nhân có yêu cầu thuê quảng cáo phải chịu trách nhiệm việc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại - Sản phẩm quảng cáo thương mại, địa điểm quảng cáo phương tiện quảng cáo thương mại Việc sử dụng hình thức, hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng để quảng cáo cho hàng hóa dịch vụ thương mại phải tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam Địa điểm quảng cáo phải tuân thủ quy hoạch đô thị, xây dựng địa phương hướng dẫn quan liên quan; không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, mơi trường, trật tự an tồn giao thơng, an tồn xã hội Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại phải tuân thủ quy định Điều 190, 193 Luật Thương mại Bộ Văn hóa - Thông tin phối hợp với quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực quy định Điều III, Khái niệm chung Marketing Khi xuất hiện, Marketing quan điểm thời kì dài hoạt động tiêu thụ bán hàng Điều điều kiện kinh tế chưa phát triển, nhu cầu đơn giản chưa đáp ứng cách đầy đủ (Marketing 1.0) Khi sản xuất phát triển, nỗ lực bán hàng giải mâu thuẫn trình trao đổi, cịn địi hỏi phải phối hợp nhiều hoạt động khác nghiên cứu rõ nhu cầu thị hiếu, xác định giá bán hợp lý, phân phối theo khách hàng mục tiêu phải có hoạt động truyền thông, khuyến để giới thiệu sản phẩm khuyến khích, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm Marketing đại đặt khách hàng làm trọng tâm để hiểu rõ nhu cầu khách hàng tìm phương thức đáp ứng Chúng ta có nhiều định nghĩa Marketing: - “Marketing trình xã hội mà cá nhân hay nhóm nhận thứ mà họ cần thông qua việc tạo trao đổi tự sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác” theo Philip Kotler cha đẻ MKT đại -“Marketing hoạt động thiết lập, trì củng cố lâu dài mối quan hệ với khách hàng cách có lợi để đáp ứng mục tiêu bên Điều thực trao đổi bên thỏa mãn điều hứa hẹn” theo Gronroos nhà lý luận quản trị quản lý Vân vân mây mây…… Tuy nhiên thống quan điểm Marketing thỏa mãn nhu cầu khách hàng Nếu trước ta cho Marketing để bán hàng ngày điều mà nhà Marketer quan tâm làm để hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ nhu cầu họ, từ phát triển sản phẩm mang lại cho khách hàng giá trị vượt trội với mức giá hợp lý, phân phối chiêu thị cách hiệu quả, việc bán sản phẩm khơng có vấn đề khó khăn Do vậy, rõ ràng bán hàng quảng cáo phần phối thức Marketing rộng lớn, tập hợp công cụ phối hợp với nhằm tác động đến thị trường Quy trình Marketing: Cũng lĩnh vực khác MKT cần phải thực theo quy trình để R STP MM I C đạt hiệu cao trình quản trị Nghiên cứu thơng tin Marketing (R – Research) Đây q trình thu thập, xử lý phân tích thơng tin Marketing Nghiên cứu thông tin Marketing giúp doanh nghiệp xác định hội thách thức từ thị trường Ngồi cịn giúp doanh nghiệp xác định nguồn lực khả VD: Nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ; nghiên cứu khách hàng; nghiên cứu doanh nghiệp; nghiên cứu đối thủ Phân khúc khách hàng, chọn thị trường mục tiêu định vị thương hiệu (S – T – P): - Phân khúc khách hàng (segmentation): doanh nghiệp cần phải hiểu rõ nhu cầu riêng nhóm khách hàng khách hàng để có biện pháp thõa mãn họ đối thủ chọn nhóm mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp để làm mục tiêu theo đuổi - Khách hàng mục tiêu (targeting): sản phẩm tạo để đáp ứng nhu cầu nhóm khách hàng tốt quan phải có đủ khả chi trả cho hàng hóa - Định vị (positioning): việc doanh nghiệp sử dụng hoạt động marketing để xây dựng hình ảnh sản phẩm nhãn hiệu có vị trí đặc biệt nhận thức khách hàng Chiến lược MARKETING – MIX Chiến lược Marketing – Mix hay biết đến với 4Ps bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion) Marketing mix phối hợp thành tố kiểm soát mà doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu hoạch định Triển khai thực chiến lược marketing (Implementation) Thực thi triển khai tất hoạt động marketing nhằm đạt mục tiêu đề Việc thực thi phải có lên kế hoạch rõ ràng hợp lí thơng qua việc tổ chức quản lí nguồn lực Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing(control) Trong toàn trình Marketing, việc thường xuyên kiểm tra đánh giá hoạt động cách kịp thời nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp ln nắm bắt tình hình để đưa cách giải cách nhanh chóng cải thiện kết qua chiến lược sau Các nguyên tắc MKT: có nhiều nguyên tắc MKT nguyên tắc Nguyên tắc chọn lọc Nguyên tắc tập trung Nguyên tắc giá trị khách hang Nguyên tắc tạo lợi khác biệt Nguyên tắc phối hợp Nguyên tắc trình 3.1, Khái quát chiến lược chiêu thị? Trong marketing, chiêu thị đề cập đến loại hình truyền thơng sử dụng để thông báo thuyết phục đối tượng mục tiêu giá trị tương đối sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu vấn đề Nó giúp nhà tiếp thị tạo vị trí đặc biệt tâm trí khách hàng Mục đích chiêu thị tăng cường nhận thức, tạo hứng thú, tạo doanh số tạo lịng trung thành với thương hiệu Các cơng cụ chiêu thị: a) Quảng cáo Quảng cáo hình thức sử dụng thông điệp phi cá nhân tài trợ công khai để quảng bá bán sản phẩm, dịch vụ ý tưởng Mục đích quảng cáo thơng báo cho người tiêu dùng sản phẩm họ thuyết phục khách hàng dịch vụ sản phẩm công ty tốt, nâng cao hình ảnh cơng ty Các phương tiện quảng cáo: tv, internet, đài ,báo chí, tin nhắn, quảng cáo trời, quảng cáo mạng xã hội b) Khuyến mại Khuyến hoạt động người bán nhằm thúc đẩy khách hàng tăng cường việc mua sắm, sử dụng hàng hoá, dịch vụ người bán cách dành cho khách hàng lợi ích định Mục đích khuyến kích thích nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua mua nhiều hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp phân phối Các loại hình khuyến mãi: dùng thử mẫu hàng miễn phí, q tặng kèm, giảm giá, … Tuy nhiên thực tế doanh nghiệp ln linh hoạt kết hợp hình thức khuyến với nhằm đạt mục tiêu kinh doanh hay mục tiêu marketing c) Giao tế(quan hệ công chúng- PR) Giao tế hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công chúng việc sử dụng phương tiện truyền thông đưa thơng tin hoạt động doanh nghiệp Vì doanh nghiệp phải có mối quan hệ tốt với khách hàng cịn phải xây dựng hình ảnh tốt với cơng chúng có quan tâm nên doanh nghiệp cần thiết có giải pháp cụ thể giải mối quan hệ chủ yếu công chúng d) Chào hàng cá nhân Chào hàng cá nhân hình thức truyền thơng trực tiếp nhân viên bán hàng khách hàng tiềm nhằm giới thiệu thuyết phục họ quan tâm mua sản phẩm e) Maketing trực tiếp Marketing trực tiếp phương tiện truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu hình thức chào hàng, phiếu đặt hàng, mua hàng, gửi phiếu góp ý,…được gửi trực tiếp đến đối tượng xác 10 định thông qua thư tín, phone, e-mail, fax…với mong muốn nhận lại đáp ứng tức thời 3.2, Truyền thơng MKT tích hợp (Integrated Marketing Communication IMC) Truyền thơng tiếp thị tích hợp cách tiếp cận mà tất thông tin tiếp thị mà người tiêu dùng nhận thương hiệu lên kế hoạch để đưa thông điệp phù hợp quán thương hiệu nói riêng Để đảm bảo thơng điệp hợp truyền đạt, tất yếu tố tổ chức bạn, từ tài đến nhân cho nhân viên bán hàng bạn, cần phối hợp tuân theo kế hoạch tiếp thị tích hợp thay làm việc riêng Điều dẫn đến thông điệp thương hiệu rõ ràng cộng hưởng mạnh mẽ với đối tượng mục tiêu bạn, cho phép bạn kiểm soát nhận thức thương hiệu tăng lịng trung thành khách hàng (có thể nói thêm khơng) IV,Cơng ty Vinasoy tổng quan thị trường sữa đậu nành? 4.1, Khái quát công ty Sữa Đậu nành Việt Nam - Vinasoy Công ty Sữa Đậu Nành Việt Nam – Vinasoy thành viên trực thuộc Công ty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi, thành lập năm 1997 chuyên sản phẩm dinh dưỡng từ đậu nành Vinasoy công ty dẫn đầu ngành hàng sữa đậu nành bao bì giấy tồn quốc với 84% thị phần Sản phẩm chủ đạo: Sản phẩm sữa đậu nành Fami nguyên chất xem sản phẩm cốt lõi Vinasoy đem lợi nhuận vô lớn Về mặt nguyên liệu sản phẩm làm từ 100% đậu nành hạt chọn lọc, không biến đổi Gen (Non GMO) Sữa đậu nành chứa nhiều protein, chất xơ, vitamin chất khống có lợi cho sức khỏe Sản phẩm bổ sung giúp tăng cường sức đề kháng, hệ xương làm đẹp da Tổng quan: Vì đậu nành chứa nhiều vị chất thiết yếu cho thể lành tính khơng có cholesterol giàu isoflavones, có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim mạch, tiểu đường, béo phì, ung thư Chính tác dụng to lớn đó, đậu nành khoa học nhiều quốc gia giới cơng nhận xem nguồn dinh dưỡng lành cho cộng đồng Hiện có nhiều nước giới đưa khuyến nghị sử dụng 11 đậu nành vào chương trình lương thực quốc gia.Xu hướng sử dụng thực phẩm từ đậu nành dự báo tăng gấp đơi vịng 35 năm tới Theo số liệu từ hãng nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam, đến tháng 12/2014, ngày người Việt tiêu thụ 1,5 triệu lít sữa đậu nành, 32% sản phẩm đóng hộp Nắm bắt xu hướng, nhiều doanh nghiệp nhắm tới dòng sản phẩm liên tục rót vốn đầu tư nâng cao lực sản xuất để chiếm lĩnh thị trường Hiện thị trường sữa đậu nành có tham gia nhiều nhãn hiệu Soya Number one Tân Hiệp Phát, Goldsoy Vinamilk, hay Fami công ty sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy… 4.2, Phân tích chiến lược chiêu thị 4.2.1, Phân tích sản phẩm - Điểm mạnh: + Trọng tâm kinh doanh rõ ràng: chuyên sản xuất mặt hàng nên doanh nghiệp trọng đến chất lượng sản phẩm + Giá tương đối phù hợp với đại đa số gia đình - Điểm yếu: + Sản phẩm đa dạng kích cỡ, Fami có loại hộp giấy bịch giấy + Chi phí vận chuyển tốn kém: nhà máy xây dựng tỉnh nghèo, người dân có sống cịn khó khăn nên tiêu thụ sản phẩm ít, phải vận chuyển đến nơi khác - Cơ hội: + Dẫn đầu thị trường sản xuất sữa đậu nành bao bì giấy, nên sữa đậu nành Fami người tiêu dùng ưu việc lựa chọn + Công nghệ truyền thông phát triển cách mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp quảng bá hình ảnh cách dễ dàng - Thách thức: T + Trong kinh tế hội nhập sễ có nhiều loại sữa chất lượng tốt, có nguy bị chèn ép giảm số lượng tiêu dùng 4.2.2, Mục tiêu chiến lược 12 - Xác định đối tượng mục tiêu: + Đối tượng mà chiến dịch tiếp cận chủ yếu độ tuổi 18-24 47% nữ, 38% nam giới, cịn lại giới tính khác + Mẹ (25 – 45 tuổi) gia đình có – hệ có từ – 15 tuổi có nhu cầu tặng quà - Xác định thị trường mục tiêu: Vinasoy công ty dẫn đầu thị trường sữa đậu nành thị phần họ cao nhằm tiếp tục tăng cường quy mô họ nhắm đến phân khúc quà tặng cho dịp lễ tết với mong muốn biến sữa đậu nành trở thành quà ý nghĩa sức khỏe cho gia đình người thân - Mục tiêu chiến lược: +Tăng nhận biết tình cảm khách hàng thương hiệu + giới thiệu sưu tập sản phẩm sữa đậu nành Fami bao bì giới hạn + kích thích tăng cường suy nghĩ gia đình việc mua sữa Fami làm quà tặng 4.2.2a, Phân tích hoạt động chiêu thị a Quảng cáo Đây hoạt động quan trọng công ty Vinasoy làm tốt Sau 20 năm từ lúc thành lập(1997) Vinasoy không ngừng sáng tạo chiến dịch quảng cáo đầy ấn tượng, nhằm lan tỏa thông điệp gắn kết yêu thương kết nối thương hiệu Fami với trái tim hàng triệu người tiêu dùng Việt Các hoạt động quảng cáo Fami ln mang tính thống xuyên suốt - Hoạt động quảng cáo tivi (TVC) nhằm gắn kết thương hiệu với khách hàng + Bắt đầu với thơng điệp “nhà nơi có Fami” mv Nhà Là nơi nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong với ca từ vui tươi đặc sắc MV thành công việc mang lại niềm vui gắn kết thành viên gia đình với câu 13 chuyện ” Thơng điệp kéo dài từ 2015 - 2018 cho thấy đầu tư quán nhắm thay đổi nhận thức khách hàng sản phẩm Fami + Sau thành công mv chứa thông điệp “nhà nơi có fami” Vina soy tiếp tục tung loạt seri quảng cáo đài truyền hình để tiếp tục quảng bá cho sản phẩm với thông điệp “ngon sánh mịn uống không ngừng” tất nhiên thiếu “nhà nơi có fami” + Tiếp đến vào dịp Tết âm lịch năm 2020 Vinasoy cho mắt mv “lang lieu hậu truyện” với mong muốn mở rộng thị trường việc hướng đến phân khúc quà tặng sức khỏe cho người thân bạn bè Vinasoy nắm bắt tồn tâm lí 14 người Việt “muốn an muốn lành chọn tết tự nhiên” với nhu cầu sức khỏe điển hình thay bia rượu sữa để làm quà tặng - Hoạt động quảng cáo khác poster, banner Vinasoy phủ rộng +Bằng hình thức phủ rộng hình ảnh kênh biển quảng cáo trời dán xe Vinasoy tích cực nhằm tăng lượng tiếp cận Poster trao fami trao tết an lành 15 b Khuyến Đối với trang thương mại điện tử Fami cung cấp dịch vụ free ship cho đơn hàng mua từ thùng fami nguyên chất 36 hộp trở lên Đồng thời thêm vào Vinasoy hỗ trợ cho khách hàng hình thức khuyến giảm giá đáng kể giúp tiết kiệm từ 10 - 18% giá Vinasoy đồng thời hỗ trợ thêm bao bì đẹp giúp làm quà tặng dịp Tết 2020 nhằm kích thích người mua sản phẩm c Bán hàng cá nhân Hiện phát triển mạng xã hội, internet nên chào hàng cá nhân khơng cịn xu nên vinasoy không tập trung vào mảng d Marketing trực tiếp Cũng việc bán hàng cá nhân Vinasoy không tập trung vào việc Marketing trực tiếp nhiên có sử dụng việc chạy quảng cáo hiển thị internet nhắm vào đối tượng mục tiêu để đưa sản phẩm đến gần đối tượng có khả mua hàng e Giao tế Vinasoy cơng ty có tầm nhìn xa trách nhiệm xã hội kinh doanh Vì hoạt động PR công ty thực logic vô cẩn trọng 16 Các hoạt động vinasoy Chương trình kết nối lịng Chương trình vượt lên Chương trình sữa học đường ngồi vinasoy cịn xuất mặt báo 17 Có thể thấy tầm quan trọng chiến dịch PR mà Fami xây dựng với cộng đồng 4.2.3, Kết Vinasoy kết hợp tận dụng sức ảnh hưởng lớn đến từ KOL(người có sức ảnh hưởng lớn đến cộng đồng mạng youtube, tiktok, facebook……) micro influcer(những người có ảnh hưởng nhỏ) Từ facebook từ tiktok 18 từ youtube Có thể thấy chiến dịch lần Vinasoy “chịu chi” kết hợp nhiều phương tiện truyền thông Marketing Cụ thể, họ tập trung vào KOLs (người ảnh hưởng lớn) tham gia vào TVC Tiếp đến tạo hưởng ứng cực lớn từ phía micro-influencers (nhóm người ảnh hưởng có follow từ 10.000-100.000) chia sẻ, viral thơng điệp chiến dịch Kết vòng 20 ngày, MV đạt mốc 30 triệu lượt xem kênh YouTube Vinasoy 1.7 triệu views kênh YouTube Ninh Dương Lan Ngọc Sử dụng 500 micro-influencers để hoàn thành mục tiêu tạo viral đứng đầu bảng xếp hạng YouTube Tổng độ phủ sóng chiến dịch 1.494.372 lượt, tương tác đạt 264.129 vịng gần 45 ngày (tính từ 07/12/2019 – 15/01/2020) Tuy nhiên ngồi cịn có nhiều mặt mà chiến lược truyền thơng chưa sử dụng ví dụ tổ chức kiện… I Nhận xét đánh giá - Điểm mạnh: + Nhìn chung hoạt động truyền thơng quảng cáo Vinasoy làm tốt 19 Đây điểm mạnh mà Vinasoy đặc biệt dòng sản phẩm Fami nguyên chất người quan tâm đến Hoạt động truyền thông Vinasoy luôn dẫn đầu xu hướng từ thị trường + Ngồi hoạt động PR cơng ty xây dựng chỉnh chu, có tầm nhìn lâu dài chiến lược Thơng qua chiến dịch hoạt động PR đem lại nhiều lợi ích cho cơng ty - Điểm yếu: +Tuy nhiên điểm yếu chiến lược chiêu thị chưa có nhiều hoạt động tương tác trực tiếp với khác hàng thông qua event, tương tác mạng xã hội nhằm tăng cường trải nghiệm phản hồi khách hàng với thương hiệu + Ngồi có điểm chưa ổn chiến dịch truyền thông Vinasoy dường họ tự tin vào phân khúc khách hàng cũ Chính hoạt động truyền thông tập trung vào kênh truyền thông đại mạng xã hội 20
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
1813000 Phan Thanh Luân
1812645 Lê Anh Khoa
1812894 Nguyễn Dương Hoài Long
1812351 Hồ Đình Quốc Huy
Trang 2Nội dung
I, Khái niệm cơ bản 1
1.1, Khái niệm về quảng cáo 1
1.2, Khái niệm về khuyến mãi 1
II, Các quy định về hoạt động quảng cáo, khuyến mãi 1
2.1, Quy định về khuyến mại 1
Trang 32.1.1, Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi, giá hàng hóa, dịch vụ thương
mại trong thời gian khuyến mãi 1
2.1.2, Các hình thức khuyến mãi 2
2.2, QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI 4
2.2.1, Quyền quảng cáo thương mại 4
2.2.2: Hàng hóa, dịch vụ quảng cáo, sản phẩm quảng cáo thương mại 5
III, Khái niệm chung về Marketing 6
3.1, Khái quát về chiến lược chiêu thị? 9
3.2, Truyền thông MKT tích hợp (Integrated Marketing Communication - IMC) .10
IV,Công ty Vinasoy và tổng quan về thị trường sữa đậu nành? 11
4.1, Khái quát về công ty Sữa Đậu nành Việt Nam - Vinasoy 11
4.2, Phân tích chiến lược chiêu thị 11
4.2.1, Phân tích sản phẩm 11
4.2.2, Mục tiêu chiến lược 12
4.2.3, Kết quả 17
Trang 4I, Khái niệm cơ bản
1.1, Khái niệm về quảng cáo
- Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việcgiới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạtđộng truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốntruyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thôngtin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin
- Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàngcủa người tiêu dùng hay khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp bánhàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán
- Các loại hình quảng cáo: quảng cáo thương hiệu, quảng cáo trực tuyến, quảng cáođịa phương, quảng cáo chính trị,…
- Phương tiện quảng cáo: truyền hình, báo chí, Internet, phát thanh
1.2, Khái niệm về khuyến mãi
- Khuyến mãi là hoạt động của người bán nhằm thúc đẩy khách hàng tăng cườngviệc mua sắm, sử dụng hàng hoá, dịch vụ của người bán bằng cách dành cho kháchhàng những lợi ích nhất định
- Khuyến mãi mang nghĩa là "khuyến khích mua hàng hoá, dịch vụ", do đó mụcđích chính của khuyến mãi là kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua vàmua nhiều hơn các hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp hoặc phân phối
- Ngoài ra, hoạt động khuyến mãi còn nhằm mục đích quảng bá thương hiệu sảnphẩm và doanh nghiệp
- Các hình thức khuyến mãi: dùng thử hàng mẫu miễn phí, tặng quà, giảm giá, tặngphiếu mua hàng,…
II, Các quy định về hoạt động quảng cáo, khuyến mãi.
Theo nghị định của Chính Phủ về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ,triển lãm thương mại thể hiện như sau:
2.1, Quy định về khuyến mại
2.1.1, Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi, giá hàng hóa, dịch vụ thương mại trong thời gian khuyến mãi
2.1.1a, Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Trang 5- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhândùng để tặng, thưởng cho khách hàng, cung ứng cho khách hàng trong thời giankhuyến mại.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại phải là hàng hóa không thuộc diện hànghóa cấm lưu thông, dịch vụ cấm thực hiện theo quy định của pháp luật
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đối với một đơn vị hàng hóakhuyến mại không được vượt quá 30% giá của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại trướcthời gian khuyến mại
2.1.1b, Giá hàng hóa, dịch vụ thương mại trong thời gian khuyến mại
Giá hàng hóa, dịch vụ thương mại trong thời gian khuyến mại đối với từng mặthàng, từng dịch vụ thương mại tại bất cứ thời điểm nào không được dưới 70% giáhàng hóa, dịch vụ thương mại trước thời gian khuyến mại
2.1.2, Các hình thức khuyến mãi
- Hàng mẫu đưa cho khách hàng dùng thử không phải trả tiền phải là hàng đang
bán hoặc sẽ được bán trên thị trường
- Thương nhân được dùng hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch
vụ khác để tặng, cung ứng cho khách hàng
- Khi thực hiện hình thức khuyến mại này thương nhân phải niêm yết thời gian
khuyến mại; giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ thương mại bình thường trướcthời gian khuyến mại; giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trong thời gian khuyếnmại
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hoặc các hình thức
khác để được trúng thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
Khi áp dụng hình thức khuyến mại này, thương nhân phải:
1 Công bố rõ ràng, cụ thể phiếu mua hàng, các giải thưởng, cách xác định trúngthưởng và phải in trên phiếu mua hàng hoặc niêm yết tại nơi bán hàng, nơi cungứng dịch vụ các giải thưởng, cách xác định trúng thưởng;
2 Thông báo cho Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức khuyến mại kết quảtrúng thưởng theo thể lệ đã công bố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việckhuyến mại; đồng thời, thông báo kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phươngtiện thông tin đại chúng
Trang 6- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người
trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
Khi áp dụng hình thức khuyến mại này, thương nhân phải:
1 Công bố rõ ràng, cụ thể các giải thưởng, cách mở thưởng, cách xác định trúngthưởng trên phiếu dự thi và phải công bố trên ít nhất một phương tiện thông tin đạichúng Nội dung phiếu dự thi phải bao gồm những vấn đề có liên quan đến hànghóa, dịch vụ và những vấn đề khác, nhưng không được trái với truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;
2 Thông báo cho Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức khuyến mại kết quảtrúng thưởng theo thể lệ đã công bố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việckhuyến mại; đồng thời, thông báo kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phươngtiện thông tin đại chúng
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo vé số dự thưởng theo thể lệ và giải thưởng
c) Không được sử dụng kết quả xổ số kiến thiết của Nhà nước để làm kếtquả khuyến mại;
d) Việc mở thưởng chỉ được thực hiện sau khi đã hủy bỏ các vé số khôngđược phát hành theo hàng hóa bán ra; phải có sự chứng kiến của cơ quan quản lýnhà nước về thương mại đã chấp thuận cho hoạt động khuyến mại và đại diệnkhách hàng;
đ) Kết quả trúng thưởng phải được lập thành biên bản và thông báo côngkhai;
Trang 7e) Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại nói trên cho cơ quan
đã chấp thuận cho hoạt động khuyến mại đó trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kếtthúc việc khuyến mại
2 Thủ tục tổ chức khuyến mại dưới hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ thươngmại kèm theo vé số dự thưởng:
a) Khuyến mại trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,thương nhân phải gửi hồ sơ đến Sở Thương mại ít nhất 15 ngày, trước ngày bắt đầu
tổ chức khuyến mại;
b) Khuyến mại trong cùng một thời gian trong phạm vi từ 2 tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trở lên, thương nhân phải gửi hồ sơ đến Bộ Thương mại ítnhất 15 ngày, trước ngày bắt đầu tổ chức khuyến mại;
c) Hồ sơ đề nghị để được tổ chức khuyến mại gồm:
- Đơn đề nghị được tổ chức khuyến mại dưới hình thức vé số dự thưởng Nội dungđơn gồm: Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại;thời gian khuyến mại; địa bàn tổ chức khuyến mại; thành phần ban tổ chức mởthưởng; giải thưởng; địa điểm phát thưởng
- Bản thể lệ dự thưởng
d) Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại quy định tại Điểm a, b khoản 2Điều này xem xét và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tổ chức khuyếnmại dưới hình thức vé số dự thưởng trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng vănbản trong thời hạn nói trên và phải nêu rõ lý do
2.2, QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
2.2.1, Quyền quảng cáo thương mại
- Cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình là thương nhân theo quy định củaLuật Thương mại được quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh,hàng hóa, dịch vụ thương mại do mình sản xuất, kinh doanh, cung ứng hoặc thuê tổchức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện việc quảng cáo thương mại chomình
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền trực tiếp quảng cáo hoạt
động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thương mại do mình sản xuất, kinh
Trang 8doanh, cung ứng hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện việcquảng cáo thương mại cho mình, phù hợp với Giấy phép đầu tư.
- Quảng cáo thương mại của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
1 Thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh được phép hoạtđộng tại Việt Nam, được trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hànghóa, dịch vụ của mình tại Việt Nam hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảngcáo thương mại Việt Nam thực hiện theo các quy định của Nghị định này
2 Thương nhân nước ngoài chưa có Văn phòng đại diện, Chi nhánh được phéphoạt động tại Việt Nam, muốn quảng cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh, hànghóa, dịch vụ của mình tại Việt Nam, phải thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảngcáo thương mại Việt Nam thực hiện theo các quy định của Nghị định này
2.2.2: Hàng hóa, dịch vụ quảng cáo, sản phẩm quảng cáo thương mại
- Hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo
Cấm quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại sau đây:
1 Hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định củapháp luật
2 Các sản phẩm, hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ thương mại chưađược phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm quảng cáo
- Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh
Việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật phải được Bộ Thương mại chấp thuận
- Quảng cáo hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại Việt
Nam
Hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại Việt Nam, muốnđược quảng cáo tại Việt Nam phải là hàng hóa, dịch vụ thương mại không thuộcdiện hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo quy định tại Điều 15 Nghị địnhnày
- Yêu cầu về tính trung thực, chính xác trong quảng cáo
Quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, phươngthức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hóa, dịch vụ thương mại được quảng cáophải đúng với quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao
Trang 9bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của chính hàng hóa, dịch vụ thươngmại được bán, được cung ứng trên thị trường.
- Quảng cáo có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ thương mại
Nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thươngmại sử dụng trong quảng cáo phải thuộc quyền sở hữu của người yêu cầu quảngcáo hoặc phải được chủ sở hữu hợp pháp chấp nhận Thương nhân có yêu cầu thuêquảng cáo phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng,tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại
- Sản phẩm quảng cáo thương mại, địa điểm quảng cáo và phương tiện quảng cáo
thương mại
1 Việc sử dụng các hình thức, hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết,biểu tượng, màu sắc, ánh sáng để quảng cáo cho hàng hóa và dịch vụ thương mạiphải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam
2 Địa điểm quảng cáo phải tuân thủ quy hoạch về đô thị, xây dựng địa phương vàhướng dẫn của cơ quan liên quan; không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môitrường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội
3 Việc sử dụng các phương tiện quảng cáo thương mại phải tuân thủ các quy địnhtại Điều 190, 193 Luật Thương mại
Bộ Văn hóa - Thông tin phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việcthực hiện các quy định tại Điều này
III,
Khái niệm chung về Marketing
Khi mới xuất hiện, Marketing được quan điểm trong một thời kì dài là hoạtđộng tiêu thụ và bán hàng Điều này chỉ đúng trong điều kiện nền kinh tế chưa pháttriển, nhu cầu còn đơn giản và chưa đáp ứng một cách đầy đủ (Marketing 1.0) Khinền sản xuất phát triển, các nỗ lực bán hàng không thể giải quyết được mâu thuẫntrong quá trình trao đổi, nó còn đòi hỏi phải phối hợp nhiều hoạt động khác nhaunhư nghiên cứu rõ nhu cầu thị hiếu, xác định giá bán hợp lý, phân phối theo kháchhàng mục tiêu và phải có hoạt động truyền thông, khuyến mãi để giới thiệu sảnphẩm và khuyến khích, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm Marketing hiện đạiđặt khách hàng làm trọng tâm để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và tìm ra phươngthức đáp ứng
Trang 10Chúng ta có rất nhiều định nghĩa về Marketing:
- “Marketing là một quá trình xã hội mà trong đó các cá nhân hay nhóm có thểnhận được những thứ mà họ cần thông qua việc tạo ra và trao đổi tự do những sảnphẩm, dịch vụ có giá trị với người khác” theo Philip Kotler cha đẻ của MKT hiệnđại
-“Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì và củng cố lâu dài những mốiquan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên Điều nàyđược thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãn những điều hứa hẹn”theo Gronroos một nhà lý luận quản trị quản lý Vân vân và mây mây……
Tuy nhiên đều thống nhất ở quan điểm Marketing là thỏa mãn nhu cầu kháchhàng Nếu trước đây ta cho rằng Marketing là làm sao để bán được hàng thì ngàynay điều mà các nhà Marketer quan tâm là làm thế nào để hiểu rõ khách hàng, hiểu
rõ nhu cầu của họ, từ đó phát triển những sản phẩm mang lại cho khách hàngnhững giá trị vượt trội với mức giá hợp lý, phân phối và chiêu thị một cách hiệuquả, thì việc bán những sản phẩm đó không có vấn đề gì khó khăn Do vậy, rõ ràng
là bán hàng và quảng cáo chỉ là một phần của phối thức Marketing rộng lớn, mộttập hợp các công cụ phối hợp với nhau nhằm tác động đến thị trường
Quy trình Marketing:
Cũng như mọi lĩnh vực khác thì MKT cũng cần phải thực hiện theo quy trình đểđạt được hiệu quả cao nhất của quá trình quản trị
Nghiên cứu thông tin Marketing (R – Research)
Đây là quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin Marketing Nghiên cứuthông tin Marketing giúp doanh nghiệp xác định những cơ hội cũng như thách thức
Trang 11từ thị trường Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp xác định được nguồn lực và khảnăng của mình.
VD: Nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ; nghiên cứu khách hàng; nghiên cứu doanhnghiệp; nghiên cứu đối thủ
Phân khúc khách hàng, chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu (S – T – P):
- Phân khúc khách hàng (segmentation): doanh nghiệp cần phải hiểu rõ nhu cầuriêng của nhóm khách hàng khách hàng để có biện pháp thõa mãn họ hơn đối thủ
và chọn ra nhóm nào mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp để làm mục tiêutheo đuổi
- Khách hàng mục tiêu (targeting): các sản phẩm được tạo ra để đáp ứng nhu cầucủa các nhóm khách hàng tốt nhất quan trong nhất và phải có đủ khả năng chi trảcho hàng hóa
- Định vị (positioning): là việc doanh nghiệp sử dụng những hoạt động marketing
để xây dựng hình ảnh sản phẩm và nhãn hiệu có vị trí đặc biệt trong nhận thức củakhách hàng
Chiến lược MARKETING – MIX
Chiến lược Marketing – Mix hay còn được biết đến với 4Ps bao gồm: Sản phẩm(Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion) Marketing mix là
sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp sử dụng để tácđộng vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định
Triển khai thực hiện chiến lược marketing (Implementation)
Thực thi triển khai tất cả các hoạt động marketing nhằm đạt được mục tiêu đã đề
ra Việc thực thi này phải có sự lên kế hoạch rõ ràng hợp lí thông qua việc tổ chức
và quản lí các nguồn lực
Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing(control).
Trang 12Trong toàn bộ quá trình Marketing, việc thường xuyên kiểm tra và đánh giá cáchoạt động một cách kịp thời nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nắm bắt đượctình hình để đưa ra cách giải quyết một cách nhanh chóng và cải thiện được kết quảqua những chiến lược sau.
Các nguyên tắc MKT: có rất nhiều nguyên tắc MKT và đây là những nguyên tắc
cơ bản nhất
1 Nguyên tắc chọn lọc
2 Nguyên tắc tập trung
3 Nguyên tắc giá trị khách hang
4 Nguyên tắc tạo lợi thế khác biệt
5 Nguyên tắc phối hợp
6 Nguyên tắc quá trình
3.1, Khái quát về chiến lược chiêu thị?
Trong marketing, chiêu thị đề cập đến bất kỳ loại hình truyền thông nào được sửdụng để thông báo hoặc thuyết phục đối tượng mục tiêu về giá trị tương đối củasản phẩm, dịch vụ, thương hiệu hoặc vấn đề Nó giúp các nhà tiếp thị tạo ra một vịtrí đặc biệt trong tâm trí khách hàng Mục đích của chiêu thị là tăng cường nhậnthức, tạo hứng thú, tạo doanh số hoặc tạo lòng trung thành với thương hiệu
Các công cụ của chiêu thị:
Các phương tiện quảng cáo: tv, internet, đài ,báo chí, tin nhắn, quảng cáo ngoàitrời, quảng cáo trên mạng xã hội
b) Khuyến mại