1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu và phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngành (vi mô bên ngoài) có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị kinh doanh của một doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường mà bạn biết

19 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 359,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngành (vi mô bên ngoài) có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị kinh doanh của một doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường mà bạn biết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 1, NĂM HỌC 2021-2022

Đề tài bài tập lớn: 05_Tìm hiểu và phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngành (vi mô bên ngoài) có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị kinh doanh của một doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường mà bạn biết

Họ và tên: NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

Mã sinh viên: 1911180274

Tên học phần: Quản trị kinh doanh

Lớp: DH9QTKD1

Giảng viên hướng dẫn: VŨ THỊ ÁNH TUYẾT

Hà nội, ngày…tháng 12 năm 2021

Trang 2

PHỤ LỤC

Phần 1: Cơ sở lý luận 3

1.Khái niệm môi trường kinh doanh 3

2.Phân loại môi trường ngành(vi mô bên ngoài) 2

Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tìm năng 2

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 3

Áp lực từ các sản phẩm thay thế 3

Áp lực từ phía khách hàng 4

Áp lực của người cung ứng 4

Phần 2: Sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngành có tác động đến hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp 5

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 8

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 9

2.2 Phân tích môi trường vi mô 9

2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 9

2.2.2 Sản phẩm thay thế 11

2.2.3 Khách hàng 11

2.2.4 Nhà cung cấp 12

2.2.5 Đối thủ cạnh tranh 12

3.Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh trước tác động của các yếu tố trong ngành 13

Phần 3: Kết luận 16

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 17

Trang 3

BÀI LÀM

Phần 1: Cơ sở lý luận

1.Khái niệm môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, các nhân tố (bên ngoài

và bên trong) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Có rất nhiều cách để phân loại môi trường kinh doanh hiện nay, tuy nhiên theo giới hạn hàng rào ngăn cách, chúng ta có thể phân biệt môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thành 2 loại như:

l Môi trường bên ngoài doanh nghiệp: môi trường quốc tế, môi trường kinh

tế quốc dân (những điều kiện kinh tế, xã hội…)

l Môi trường bên trong doanh nghiệp: đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng, …

Một môi trường kinh doanh có thể được phân chia trong cả môi trường

vĩ mô và vi mô dựa trên quan điểm Một môi trường vĩ mô thường được liên kết với các yếu tố ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp bất kể ngành nghề hoặc quy mô của họ, như trường hợp ảnh hưởng chính trị hoặc kinh tế vĩ mô Mặt khác, môi trường vi mô được gọi là không khí cạnh tranh kinh doanh, bao gồm các đối thủ, khách hàng và nhà cung cấp

Từ góc độ chiến lược, phân tích môi trường kinh doanh là rất quan trọng để phát triển các chiến lược hiệu quả để đạt được mục tiêu của công ty Các doanh nghiệp thường thuê các công ty tư vấn chuyên về phân tích chiến lược để nghiên cứu tình hình hiện tại của môi trường này để tìm hiểu động lực của môi trường Những nghiên cứu này thường xác định các mối đe dọa và cơ hội tiềm năng mà công ty nên kết hợp với hoạch định chiến lược để đạt được

Trang 4

các mục tiêu của mình Cuối cùng, các công ty nên linh hoạt đủ để thích ứng với những thay đổi đột ngột trong môi trường kinh doanh Khả năng thích ứng này sẽ đảm bảo sự tồn tại của công ty ngay cả trong những tình huống kinh doanh tồi tệ nhất

2.Phân loại môi trường ngành(vi mô bên ngoài)

Nghiên cứu môi trường ngành là một nội dung hết sức quan trọng trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài, nó thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản trị Đây là loại môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra trực tiếp ở đây bao gồm năm áp lực cạnh tranh, tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong môi trường kinh doanh: Đe dọa những người nhập nhanh, sức mạnh đàm phán của người cung cấp; Sức mạnh đàm phán của người mua; Đe dọa của sản phẩm thay thế và Cường độ cạnh tranh giữa những doanh nghiệp hiện hữu trong

ngành

l Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tìm năng

Mức cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của những nhà cạnh tranh tìm ẩn Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Nếu các rào cản cao hay các đối thủ mới có thể dự đoán sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp Các rào cản xâm nhập theo kiểu lợi thế kinh tế theo quy mô còn xuất hiện ở nơi các hoạt động kinh tế diễn ra theo kiểu liên kết dọc Tại đây các đối thủ mới xâm nhập phải xâm nhập dưới dạng liên kết hoặc bộ phải chịu bất lợi về chi phí cũng như khả năng gây khó dễ về các yếu tố nguyên liệu đầu vào hoặc về thị trường đầu ra cho sản phẩm nếu các đối thủ hiện tại đã

Trang 5

thực hiện sự liên kết Do đó, một doanh nghiệp độc lập rất khó khăn để nhận được một mức giá tương đương

l Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Áp lực thứ hai trong năm áp lực trong mô hình áp lực cạnh tranh là áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành Đây là một áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến các doanh nghiệp, khi áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng lên thì càng đưa vợ về vị trí và sự tồn tại của các doanh nghiệp Đặc biệt khi các doanh nghiệp bị lôi cuốn vào cuộc chiến đấu đầu với giá sẽ làm cho lợi nhuận chung của ngành bị sụt giảm Thậm chí

có thể làm cho tổng doanh thu của ngành bị giãn, nếu như mất co giãn của cầu không kịp với sự giảm xuống của giá Trường hợp ngược lại khi các doanh nghiệp tham gia cuộc chiến cạnh tranh về quảng cáo có thể làm tăng doanh thu và làm tăng mức độ khác biệt của sản phẩm trong ngành, trường hợp này

sẽ mang lại lợi ích cho tất cả doanh nghiệp và lợi ích chung của ngành

l Áp lực từ các sản phẩm thay thế

Xét trên diện rộng, các doanh nghiệp trong một ngành phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ở các ngành khác có sản phẩm có thể thay thế các sản phẩm của ngành Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của mình bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh doanh có lãi

Khả năng lựa chọn, giá cả của sản phẩm thay thế cũng hấp dẫn hơn ngưỡng trận trên đối với lợi nhuận của ngành càng vững chắc hơn Các sản phẩm thay thế không chỉ hạn chế mức lợi nhuận của ngành trong ngành điều chỉnh bình thường mà ngay cả trong thời kỳ phát triển bùng nổ của ngành

Các sản phẩm thay thế đang được đáng quan tâm nhất có thể là: các sản phẩm thuộc về xu hướng đánh đổi giá cả rẻ của chúng lấy sản phẩm của ngành, do các ngành có lợi nhuận cao: trong trường hợp này các sản phẩm

Trang 6

thay thế sẽ nhảy vào xâm nhập làm tăng cường độ cạnh tranh buộc các sản phẩm của ngành phải giảm giá hay nâng cao chất lượng

l Áp lực từ phía khách hàng

Áp lực từ phía người mua chủ yếu là hai vạn là đòi hỏi giảm giá hoặc mặc

cả đấy có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau Tất cả những điều đó làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:

- Khi số lượng người mua là nhỏ

- Khi người mua mua một số lượng sản phẩm lớn và tập trung

- Khi người mua chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng của người bán

- Có sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản

- Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau

- Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người mua

- Người mua có đầy đủ thông tin

l Áp lực của người cung ứng

Người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng Do đó, họ có thể truyền ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất Những điều kiện làm tăng áp lực của nhà cung ứng có xu hướng ngược với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Một nhóm cung ứng được xem là mạnh nếu:

- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng

- Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

- Khi người mua thấy hiệu tỉ trọng nhỏ trong sản phẩm của nhà cung cấp

- khi sản phẩm nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng

Trang 7

- Khi các sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt được đánh giá cao bởi khách hàng của người mua

- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

- Khi các nhà cung muốn đe dọa hội nhập về phía trước

Trên đây là phần phân tích về các áp lực cạnh tranh hình thành lên môi trường ngành của các doanh nghiệp Việc phân tích cạnh tranh này giúp doanh nghiệp nhận ra những cơ hội và những đe dọa, qua đó nó sẽ chỉ ra cho doanh nghiệp nên đứng ở vị trí nào để đối phó một cách có hiệu quả với năng lực lượng cạnh tranh trong ngành

Phần 2: Sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngành có tác động đến hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa có tiền thân là phân xưởng kẹo của nhà máy Đường Biên Hòa được thành lập từ năm 1990 Vốn điều lệ Công

ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỉ đồng

Giai đoạn 1999 – 2000: thành lập Công ty Ngày 16/01/1999, Công ty

Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương hiệu Bibica được thành lập từ việc

cổ phần hóa ba phân xưởng : bánh, kẹo và mạch nha Trong năm 1999, Công

ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng Carton và khay nhựa để phục vụ sản xuất, đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm được đầu tư mở rộng và nâng cao công suất hơn

Giai đoạn 2000 – 2005: tăng vốn điều lệ để chủ động sản xuất, thành lập thêm nhà máy thứ 2 tại Hà Nội Năm 2000, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh snack nguồn gốc Indonesia Năm 2001, Đại Hội cổ đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỉ đồng lên 35 tỷ đồng từ nguồn vốn tích lũy có được

Trang 8

sau 2 năm hoạt động Tháng 7 năm 2001, công ty kêu gọi thêm vốn cổ đông, nâng vốn điều lệ lên 56 tỉ đồng Tháng 9 năm 2001, công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và cookies với công suất 2 tấn/ngày với tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước cấp phép niêm yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001 Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem Hura cao cấp nguồn gốc Châu Âu, với công suất 1,500 tấn/năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7 tỷ đồng Tháng 4 năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu công nghiệp Sài Đồng

B, Gia Lâm, Hà Nội Tháng 10 cùng năm công ty đã đưa vào vận hành dây chuyền chocolate với công nghệ hiện đại của Anh Quốc, nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước Cuối năm 2002 công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyền Snack nâng công suất lên 4 tấn/ngày Những năm 2004, doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP, đồng thời hợp tác với Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm dinh dưỡng, đáp ứng mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng Vào năm đầu năm

2005, với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam, Công ty cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú, người

ăn kiêng, người bị tiểu đường

Giai đoạn 2006 đến 2010: mở rộng lĩnh vực sản xuất (SP dinh dưỡng,

đồ uống), đầu tư thêm nhà máy thứ 3 tại Bình Dương Năm 2006, công ty triển khai xây dựng nhà máy mới trên diện tích 4 ha tại khu công nghiệp Mỹ Phước I, tỉnh Bình Dương Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007 Tại Đại hội cổ đông bất thường ngày 22/9/2007, Công ty đã điều chỉnh và bổ sung kế hoạch

Trang 9

phát hành 9,63 triệu cổ phần trong tổng số 11,4 triệu cổ phần phát hành thêm trong năm 2007 của công ty Ngày 4/10/2007, lễ ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược giữa Bibica và Lotte đã diễn ra Theo chương trình hợp tác, Bibica

đã chuyển nhượng cho Lotte 30% tồng số cổ phần khoảng 4,6 triệu cổ phần Sau khi trở thành đối tác chiến lược, Lotte hỗ trợ Bibica trong lĩnh vực công nghệ, bán hàng và tiếp thị, nghiên cứu phát triển; phối hợp với Bibica thực hiện dự án Công ty Bibica Miền Đông (Bình Dương) tạo điều kiện giúp Bibica mở rộng và phát triển kinh doanh trong lĩnh vực bánh kẹo, trở thành một trong những công ty sản xuất kinh doanh bánh kẹo hàng đầu Việt Nam Từ cuối năm 2007, Bibica đầu tư vào tòa nhà 443 Lý Thường Kiệt, TP.HCM Địa điểm này trở thành trụ sở chính thức của Công ty từ đầu năm

2008 Tháng 3/2008, Đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, lần đầu tiên có sự tham dự của cổ đông lớn Lotte Tháng 03/2009, Đại hội cổ đông đã thông qua ban lãnh đạo mới, trong đó: Ông Jung Woo, Lee đại diện phần vốn Lotte giữ chức Chủ tịch HĐQT Tháng 04/2009, công ty khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánh Chocopie cao cấp tại Bibica Miền Đông, đây là dây chuyền được đầu tư trên cơ sở sự hợp tác của Bibica và đối tác chiến lược Lotte Hàn Quốc Tổng vốn đầu tư khoảng 300 tỉ đồng, chính thức

đi vào hoạt động vào cuối tháng 02/2010 Tháng 10/2009 Công ty đã đầu tư xây dựng khu nhà tập thể cho công nhân viên tại Bibica Miền Đông, tại KCN

Mỹ Phước 1, Bến Cát, Bình Dương với số vốn đầu tư khoảng 5 tỉ đồng, dự kiến đưa vào sử dụng trong tháng 03/2010 Tháng 11/2009 Công ty mạnh dạn đầu tư đưa vào sử dụng hệ thống văn phòng điện tử M-Office nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết giảm tối đa các chi phí về hành chánh và văn phòng phẩm

Giai đoạn 2010 đến nay: Nâng cao hiệu quả quản trị Công ty, trở thành công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam Với tầm nhìn trở thành

Trang 10

công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, với doanh số 3000 tỉ và chiếm thị phần 30% vào năm 2018, trong năm 2011 Công ty đã cải tổ toàn diện hệ thống bán hàng, mở thêm nhà phân phối, tăng số lượng nhân sự bán hàng và đầu tư phần mềm quản lý hệ thống bán hàng Kết quả doanh số năm 2011 của công ty đạt con số trên 1.000 tỉ Năm 2012 công ty tiếp tục đầu tư hệ thống quản lý bán hàng DMS quản lý online và hoàn thiện hệ thống đánh giá cho lực lượng bán hàng và nhà phân phối Cũng trong năm 2012 Công ty nâng cấp

hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP lên phiên bản ERP R12 với kinh phí 4 tỉ đồng và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12/2012 Năm 2014, với mục tiêu tăng độ phủ và doanh số, công ty đầu tư công cụ hỗ trợ bán hàng bằng thiết bị PDA nhằm kiểm soát, thúc đẩy nhân viên đến thăm cửa hàng trên tuyến và chuyển đơn hàng về nhà phân phối tức thời Năm 2014 đầu tư

hệ thống an toàn công nghệ thông tin và đưa vào sử dụng từ tháng 9/2014 đảm vảo an toàn hoạt động hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin khi xảy ra sự

cố mất điện, cháy nổ Năm 2015, áp dụng thành công MFCA trong sản xuất, kiểm soát lãng phí trong sản xuất có hiệu quả và triệt để hơn Cho tới nay, CTCP bibica đã được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao trong suốt 20 năm liên tục

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Ngày đăng: 18/04/2022, 02:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w