BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường Đại học Bách khoa Hà Nội * BÀI TIỂU LUẬN Vận dụng tư tưởng phương thức đại giai đoạn Hồ Chí Minh đoàn kết dân tộc Đề Tài Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Trường Giang MSSV: 20203694 Lớp: Điện tử 03-K65 HÀ NỘI 6-2021 MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN MỞ ĐẦU LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 3 KẾT CẤU ĐỀ TÀI NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG CƠ SỞ KHÁCH QUAN VÀ NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 1.1 Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh đại đồn kết dân tộc 1.1.1 Những giá trị truyền thống tạo nên sức mạnh dân tộc 1.1.2 Quá trình tổng kết thực tiễn kinh nghiệm thành công thất bại phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam, cách mạng giới 1.1.3 Tiếp thu quan điểm Chủ nghĩa Mác-Lê Nin đoàn kết lực lượng Cách Mạng Xã Hội Chủ Nghĩa 1.1.4 Yếu tố chủ quan Hồ Chí Minh 1.2 Những luận điểm Hồ Chí Minh đại đoàn kết dân tộc 1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc vấn đề chiến lược, đảm bảo thành công cách mạng 1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc mục tiêu nhiệm vụ hàng đầu cách mạng 1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc đại đoàn kết toàn dân 1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức Mặt trận dân tộc thống lãnh đạo Đảng CHƯƠNG 2: SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT KIỀU YÊU NƯỚC HIỆN NAY 2.1 Những điểm tích cực 2.2 Những điểm hạn chế 11 KẾT LUẬN 13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .14 PHẦN MỞ ĐẦU LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam quốc gia dân tộc hình thành sớm trình dựng nước giữ nước Nhân dân Việt Nam có ý thức sâu bền quyền tự chủ quốc gia dân tộc Quá trình dựng nước giữ nước tạo dựng phát triển cho dân tộc Việt Nam văn hóa tư tưởng rực rỡ, chủ nghĩa dân tộc, ý chí độc lập khát vọng tự truyền thống lịch sử Đó tảng văn hóa tư tưởng hội tụ đồn kết dân tộc, động lực vĩ đại nhân dân Việt Nam lịch sử xây dựng bảo vệ Tổ quốc Thắng lợi chiến lược đại đồn kết dân tộc Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Người sáng lập gần 80 năm qua cho phép khẳng định rằng: Trong quốc gia dân tộc, có giai cấp, tầng lớp xã hội, tộc người, tôn giáo khác nhau, song có lợi ích chung cao dân tộc Dân tộc Việt Nam dù có nhiều giai cấp xã hội, tộc người tôn giáo khác nhau, song người Việt Nam Hồng, cháu Lạc có lịch sử hình thành dân tộc lâu đời, có cội nguồn văn hóa chung, có chủ nghĩa dân tộc truyền thống vững bền, có lợi ích cao độc lập, tự Do việc tìm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh vấn đề cần thiết để hiểu rõ vai trò trách nhiệm minh sống, người, với đất nước Từ đó, giúp xác định nhìn đắn lịng đoan kết, nhân nghĩa người để tự hoan thiện minh, sống tốt có ý nghĩa MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU Mục đích: Giúp người nhận thức tầm quan trọng tinh thần đoàn kết dân tộc Từ cá nhân tự phát huy phẩm chất tốt đẹp thân để sống tốt hơn, ý nghĩa Yêu cầu: Nắm vững tư tưởng Hồ Chí Minh đại đồn kết dân tộc KẾT CẤU ĐỀ TÀI Gồm chương: Chương Cơ sở khách quan luận điểm tư tưởng Hồ Chí Minh đại đoan kết dân tộc Chương Sự vận dụng Đảng Nhà nước ta sách Việt kiều yêu nước NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG CƠ SỞ KHÁCH QUAN VÀ NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐỒN KẾT DÂN TỘC 1.1 Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh đại đồn kết dân tộc 1.1.1 Những giá trị truyền thống tạo nên sức mạnh dân tộc Những giá trị truyền thống dân tộc bao gồm truyền thống yêu nước tinh thần đấu tranh anh dũng bất khuất cho độc lập, tự do; tinh thần nhân nghĩa tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, vị tha dân tộc, tinh thần lạc quan, yêu đời; ý thức tự lực, tự cường Những giá trị truyền thống hình thành, củng cố điều kiện địa lý – trị, mơi trường tự nhiên, kinh tế, cấu trúc xã hội đặc trưng Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử tạo nên sức mạnh vô địch của dân tộc để chiến đấu chiến thắng thiên tai, địch họa Những giá trị truyền thống trở thành tình cảm tự nhiên, triết lý nhân sinh, phép ứng xử tư lý luận, tư trị, chi phối đạo làm người người Việt Nam, xuyên suốt chiều dài lịch sử như: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người nước phải thương cùng”; “ Một làm chẳng nên non Ba chụm lại nên hịn núi cao”; Tình làng, nghĩa nước; nước nhà tan”; “Giặc đến nhà đàn bà đánh”;… Những giá trị truyền thống cịn anh hùng dân tộc thời kỳ lịch sử khác đúc kết nâng lên thành phương pháp đánh giặc giữ nước như: phương pháp nuôi dưỡng sức dân sử dụng sức quân Trần Hưng Đạo: “trên đồng lòng, nước chung sức”, “tướng sĩ lòng phụ tử”; phương pháp tập hợp lực lượng sức mạnh nhân dân Nguyễn Trãi hai cụ Phan: “Dựng gậy làm cờ, tập hợp bốn phương manh lệ”, “chở thuyền dân, lật thuyền dân”;… Hồ Chí Minh sớm tiếp thu giá trị truyền thống dân tộc, thấy rõ sức mạnh dân tộc, quan điểm nhân sinh phương pháp đánh giặc cha ông kết hợp với giá trị thời chuyển thành hệ thống quan điểm cách mạng 1.1.2 Quá trình tổng kết thực tiễn kinh nghiệm thành công thất bại phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam, cách mạng giới Từ việc tổng kết phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh rút kết luận: Vận mệnh đất nước địi hỏi lực lượng cách mạng có khả đề đường lối phương pháp cách mạng đắn, phù hợp với quy luật phát triển lịch sử yêu cầu thời đại, có đủ sức quy tụ, tập hợp lực lượng dân tộc vào đấu tranh chống thực dân, đế quốc, phong kiến xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc bền vững Từ việc tổng kết phong trào cách mạng giới, Hồ Chí Minh rút kết luận: Cách mạng Mỹ, cách mạng Pháp cách mạng “chưa đến nơi”, cách mạng thành công, nhân dân bị áp bức, bóc lột nghèo nàn Cuộc đấu tranh dân tộc thuộc địa tiềm ẩn sức mạnh to lớn, chưa có lãnh đạo đứng đắn, chưa có đồn kết, chưa có tổ chức Chỉ có cách mạng tháng Mười Nga cách mạng triệt để vì: “… Cách mệnh quyền trao cho dân chúng số nhiều, để tay bọn người Thế khỏi hy sinh nhiều lần, dân chúng hạnh phúc” để lại học kinh nghiệm việc huy động, tập hợp lực lượng quần chúng công nông đông đảo việc giành giữ quyền cách mạng, xây dựng chế độ xã hội Nhưng phong trào cách mạng nước phương Đông Trung Quốc, Ấn Độ đem lại học bổ ích việc tập hợp lực lượng yêu nước tiến để tiến hành cách mạng Những kết luận giúp Người chuẩn bị nhân tố cần thiết cho việc lãnh đạo nhân dân Việt Nam thực nghiệp cách mạng 1.1.3 Tiếp thu quan điểm Chủ nghĩa Mác-Lê Nin đoàn kết lực lượng Cách Mạng Xã Hội Chủ Nghĩa Chủ nghĩa Mác - Lê Nin phát quy luật xã hội sản xuất vật chất, nhờ phát vai trị định phát triển xã hội quần chúng nhân dân Sự vận động xã hội gắn với giai cấp định mà giai cấp đứng trung tâm thời đại Thời đại ngày giai cấp công nhân giai cấp đứng trung tâm thời đại mới, có lợi ích phù hợp với lợi ích nơng dân giai tầng lao động khác, giai cấp cơng nhân giai cấp lãnh đạo cách mạng, tổ chức đoàn kết giai tầng xã hội, đoàn kết dân tộc, quốc tế, dân tộc bịáp để thủ tiêu Chủ Nghĩa Tư Bản, xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Chủ Nghĩa Cộng Sản Để đoàn kết rộng rãi lực lượng, trước hết phải thiết lập liên minh cơng nơng, lấy làm nịng cốt, sau đoàn kết rộng rãi lực lượng bên bên ngồi Bác viết: Lênin thân tình anh em bốn bể, gương sáng ngời tinh thần đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng giới vào đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc 1.1.4 Yếu tố chủ quan Hồ Chí Minh Là người có lịng u nước thương dân vơ bờ bến, trọng dân, tin dân, kính dân, hiểu dân, sở nắm vững dân tình, dân tâm, dân ý Người chủ trương thực dân quyền, dân sinh, dân trí, dân chủ Vì người dânu, dân tin, dân kính phục Đó sở tư tưởng sáng tạo Hồ Chí Minh, có tư tưởng đại đồn kết Người 1.2 Những luận điểm Hồ Chí Minh đại đồn kết dân tộc 1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc vấn đề chiến lược, đảm bảo thành cơng cách mạng Với Hồ Chí Minh, đoàn kết truyền thống quý báu nhân dân ta Người cho rằng: “Muốn giải phóng dân tộc bị áp nhân dân lao động, phải tự cứu lấy đấu tranh vũ trang cách mạng, cách mạng vô sản.” Chiến lược tổng kết thành luận điểm có tính chân lý như: “Đoàn kết sức mạnh chúng ta” “Đoàn kết sức mạnh, đoàn kết thắng lợi” “Đồn kết đồn kết đại đồn kết, Thành cơng, thành công, đại thành công!” Tuy nhiên thời kỳ, giai đoạn cách mạng, cần thiết phải điều chỉnh sách phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với đối tượng khác cộng đồng dân tộc Nhưng đại đồn kết ln Người nhận thức vấn đề sống cịn cách mạng 1.2.2 Đại đồn kết dân tộc mục tiêu nhiệm vụ hàng đầu cách mạng Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc phải quán triệt đường lối chủ trương, sách Đảng, Đảng lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam Sức mạnh đảng đồn kết trí đoàn kết Đảng hạt nhân đoàn kết tất tổ chức trị xã hội toàn xã hội Mục tiêu “Đoàn kết toàn dân, phụng Tổ quốc”, nhiệm vụ tuyên truyền, huấn luyện cho nhân dân hiểu biết làm được, ví dụ: “Một đồn kết Hai xây dựng chủ nghĩa xã hội Ba đấu tranh thống nước nhà” Chỉ có vậy, mục tiêu, nhiệm vụ Đảng trở thành mục tiêu, nhiệm vụ dân tộc đại đoàn kết dân tộc trở thành đòi hỏi khách quan thân quần chúng đấu tranh tự giải phóng, nghiệp quần chúng, quần chúng quần chúng Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển đỏi hỏi khách quan, tự phát quần chúng thành đòi hỏi tự giác thành thực có tổ chức thành sức mạnh 1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc đại đoàn kết toàn dân Đứng lập trường giai cấp cơng nhân quan điểm quần chúng, Hồ Chí Minh đề cập vấn đề dân nhân dân cách rõ ràng, tồn diện, có sức thuyết phục, thu phục lịng người Các khái niệm có biên độ rộng lớn Hồ Chí Minh thường dùng khái niệm để “mọi dân nước Việt”, “mỗi người Rồng cháu Tiên”, không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số, có tín ngưỡng hay khơng tín ngưỡng, khơng phân biệt “già trẻ, gái, trai, giàu nghèo, quý tiện” Như vậy, dân nhân dân tư tưởng Hồ Chí Minh vừa hiểu với tư cách người Việt Nam cụ thể, vừa tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, với mối liên hệ khứ tại, họ chủ thể khối đại đoàn kết dân tộc đại đoàn kết dân tộc thực chất đại đồn kết tồn dân Nói đại đồn kết dân tộc có nghĩa phải tập hợp tất người dân vào khối đấu tranh chung Theo nghĩa đó, nội hàm khái niệm đại đồn kết tư tưởng Hồ Chí Minh phong phú, bao gồm nhiều tầng, nấc, nhiều cấp độ mối quan hệ liên kết qua lại thành viên, phận, lực lượng xã hội dân tộc từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao, từ ngoài, từ xuống dưới…Hồ Chí Minh nhiều lần nói:”Đồn kết ta khơng rộng rãi mà cịn đồn kết lâu dài…Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống độc lập tổ quốc; ta cịn phải đồn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lịng phụng tổ quốc phục vụ nhân dân ta đồn kết với họ” Từ “ta” chủ thể, vừa Đảng Cộng sản Việt Nam nói riêng, vừa người dân Việt Nam nói chung Người cịn rõ, q trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững lập trường giai cấp công nhân, giải hài hòa mối quan hệ giai cấp – dân tộc để tập hợp lực lượng, khơng phép bỏ sót lực lượng nào, miễn lực lượng có lòng trung thành sẵn sàng phục vụ tổ quốc, không Biệt gian, không phản bội lại quyền lợi dân chúng Với tinh thần đoàn kết rộng rãi vậy, Hồ Chí Minh định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân suốt tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng giải phóng dân tộc tới cách mạng dân chủ nhân dân từ cách mạng dân chủ nhân dân tới cách mạng xã hội chủ nghĩa 1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức Mặt trận dân tộc thống lãnh đạo Đảng Theo Hồ Chí Minh, dân tộc hay quần chúng nhân dân chưa tổ chức giác ngộ lợi ích, mục tiêu, lý tưởng số đơng chưa có sức mạnh tổ chức giác ngộ hoạt động theo đường lối trị đắn trở thành sức mạnh vô địch Quy tụ quần chúng nhân dân vào tổ chức yêu nước phù hợp với bước phát triển phong trào cách mạng quan tâm từ đầu Hồ Chí Minh nhiệm vụ hàng đầu Đảng ta Tổ chức thể sức mạnh vật chất khối đại đồn kết dân tộc Mặt trận dân tộc thống Mặt trận có tên gọi khác lại tổ chức trị rộng rãi, tập hợp đơng đảo giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, tổ chức nhân tố yêu nước ngồi nước, phấn đấu mục tiêu độc lập, thống Tổ quốc tự do, hạnh phúc nhân dân như: Hội phản đế đồng minh (1930); Mặt trận Dân chủ (1936); Mặt trận nhân dân phản đế (1939); Mặt trận Việt Minh (1941); Mặt trận Liên Việt (1946); Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam (1960); Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955 1976) Mặt trận dân tộc thống xây dựng hoạt động theo nguyên tắc sau: Thứ nhất, Mặt trận dân tộc thống phải xây dựng tảng liên minh công nông (về sau Người nêu thêm liên minh công – nông – lao động trí óc), lãnh đạo Đảng cộng sản Thứ hai, Mặt trận dân tộc thống hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, lấy việc thống lợi ích tối cao dân tộc với lợi ích tầng lớp nhân dân làm sở để củng cố không ngừng mở rộng Thứ ba, đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thật sự, chân thành, thân ái, giúp đỡ tiến Hồ Chí Minh viết: “Đồn kết thật nghĩa mục đích phải trí lập trường phải trí Đồn kết thật nghĩa vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học tốt nhau, phê bình sai phê bình lập trường thân ái, nước, dân” Đảng Cộng sản vừa thành viên Mặt trận dân tộc thống vừa lực lượng lãnh đạo khối đại đoàn kết toàn dân ngày vững Muốn lãnh đạo được, Đảng phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm dân tộc thời đại, phải thực đồn kết trí Đảng Cộng sản Việt Nam phải đảng giai cấp công nhân, nhân dân lao động dân tộc Người viết: “Đảng khơng thể địi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo mình, mà phải tỏ phận trung thành nhất, hoạt động chân thực Chỉ đấu tranh công tác hàng ngày, quần chúng rộng rãi thừa nhận sách đắn lực lãnh đạo Đảng, Đảng giành địa vị lãnh đạo” Từ đó, Hồ Chí Minh định hướng cho việc hình thành ba tầng Mặt trận Việt Nam là: Mặt trận đại đoàn kết dân tộc; Mặt trận đoàn kết Việt – Miên – Lào; Mặt trạn nhân dân tiến giới đoàn kết với nhân dân Việt Nam chống đế quốc xâm lược CHƯƠNG 2: SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT KIỀU YÊU NƯỚC HIỆN NAY Dân tộc Việt Nam hiểu người dân Việt Nam sinh sống, làm ăn Việt Nam người Việt sinh sống, làm ăn nước ngồi có gốc người Việt Nam, khơng phân biệt họ dân tộc thiểu số hay đa số, họ theo khơng theo tín ngưỡng, tơn giáo, khơng phân biệt họ giàu hay nghèo, họ nam hay nữ, già hay trẻ Hiện ước tính có khoảng 2,7 triệu người Việt Nam đanglàm ăn, sinh sống gần 90 nước vùng lãnh thổ, 4/5 sống nước công nghiệp phát triển, tập trung Mỹ (1,3 triệu), Pháp (300.000), Úc (250.000), Canađa (trên 200.000), Đức (100.000), Nga (100.000) Đại đoàn kết toàn dân tộc có nghĩa phải tập hợp người dân vào mục tiêu chung Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: "Ta đồn kết để đấu tranh cho thống độc lập Tổ quốc; ta cịn phải đồn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lịng phụng Tổ quốc phục vụ nhân dân ta đoàn kết với họ" Những năm qua, Đảng Nhà nước ta ban hành nhiều chủ trương, sách người Việt Nam nước như: Nghị 08, ngày 29-11-1993 Bộ Chính trị sách cơng tác người Việt Nam nước ngoài; Chỉ thị số 55-CT/TW, ngày 23-3-1995 Ban Bí thư Trung ương Đảng hướng dẫn triển khai thực Nghị 08; Nghị số 36/NQ-TW, ngày 26-3-2004 Bộ Chính trị cơng tác người Việt Nam nước ngoài; Quyết định số110/QĐ-TTg, ngày 23-6-2004 Thủ tướng Chính phủ thơng qua Chương trình hành động Chính phủ nhằm thực Nghị 36 Chính phủ định đổi tên Ban Việt kiều Trung ương thành Ủy ban người Việt Nam nước quan quản lý trực thuộc Chính phủ Nghị 36/NQ-TW Bộ Chính trị khẳng định: “Người Việt Nam nước phận tách rời nguồn lực cộng đồng dân tộc Việt Nam, nhân tố quan trọng góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị nước ta với nước” Để huy động hết tiềm người Việt Nam nước ngồi, Nghị 36 cịn nhấn mạnh: “Đảng Nhà nước mong muốn, khuyến khích người Việt Nam nước hội nhập thực nghiêm chỉnh luật pháp nước sở tại, chăm lo xây dựng sống, làm ăn thành đạt, nâng cao tinh thần tự trọng tự hào dân tộc, giữ gìn tiếng Việt, sắc văn hóa truyền thống dân tộc, đoàn kết, đùm bọc yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau, giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình quê hương, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị nước bà sinh sống với nước nhà, tùy theo khả điều kiện người góp phần xây dựng quê hương đất nước, chủ động đấu tranh với biểu cố tình ngược lại với lợi ích chung dân tộc” 2.1 Những điểm tích cực Nghị 36 Bộ Chính trị cơng tác cộng đồng khẳng định cộng đồng người Việt Nam nước “bộ phận tách rời” “một nguồn lực” dân tộc Việt Nam Trong năm qua, Nghị 36 Bộ Chính trị cơng tác người Việt Nam nước ngồi “Chương trình hành động Chính phủ thực Nghị 36” cấp ngành tích cực triểnkhai thực Kết đạt thể mặt: Thứ nhất, Nghị quán triệt phổ biến sâu rộng nước tạo chuyển biến nhận thức hành động Ở nước, cộng tác người Việt Nam nước giành quan tâm lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội Uỷ ban đối ngoại Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc, Bộ Ngoại giao nhiều địa phương đặc biệt địa phương có nhiều kiều bào nước ngồi TP Hồ Chí Minh, Quảng Nam, Đà Nẵng, Tiền Giang, Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Lâm Đồng, Hải Phịng có văn cụ thể hố nội dung Nghị quyết, Chương trình hành động có liên quan đến ngành, địa phương Ở nước ngoài, Nghị quan đại diện ngoại giao ta đặc biệt địa bàn có đơng người Việt Nam định cư, sinh sống phổ biến rộng rãi đến cộng đồng cộng đồng hoan nghênh Thứ hai, nhiều sách, biện pháp rà soát, sửa đổi ban hành theo hướng ngày thuận lợi cho bà kiều bào, đặc biệt sách nhằm thu hút trí thức, doanh nhân, nhà đầu tư kiều bào hợp tác với nước, tạo điều kiện ngày thuận lợi cho kiều bào nhập xuất cảnh, lưu trú có việc xem xét miễn thị thực cho số đối tượng người Việt Nam nước ngoài, mở rộng thêm đối tượng người Việt Nam mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất Việt Nam; cho phép kiều bào mua cổ phần doanh nghiệp nước; tăng cường thông tin cho kiều bào; đẩy mạnh phối hợp quan nhà nước việc kết nối doanh nhân, trí thức kiều bàovới tổ chức, doanh nghiệp nước, Đồngthời, tiến hành đơn giản hốcác thủ tục hành thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh, cư trú lại, hợp pháp hoá loại giấy tờ, sách giá Thứ ba, công tác vận động cộng đồng thúc đẩy mạnh mẽ theo tinh thần đại đoàn kết dân tộc, lấy mục tiêu độc lập dân tộc, dân giàu nước mạnh, xã hội công dân chủ văn minh làm điểm tương đồng, chấp nhận quan điểm khác miễn khơng trái với lợi ích chung dân tộc; khơng phân biệt q khứ, kiến, hướng tới tương lai; người Việt Nam ngồi nước miễn mong muốn đóng góp vào mục tiêu có chỗ đứng khối đại đoàn kết dân tộc Các chuyến thăm Việt Nam ơng Nguyễn Cao Kỳ, Thiền sư Thích Nhất Hạnh, Nhạc sỹ Phạm Duy nhiều người khác thể sách có tác động tích cực tới cộng đồng Trong chuyến thăm tới nước có kiều bào ta sinh sống, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Bộ, ngành thông báo nội dung Nghị 36 đề nghị với quyền sở tạo điều kiện cho bà ổn định sốngvà hội nhập xã hội sở tại; đồng thời, tiếp xúc, gặp gỡ động viên bà làm trịn trách nhiệm nước sở ln hướng đất nước, làm nhịp cầu hữu nghị nước mà bà sinh sống với Việt Nam Các quan đại diện ngoại giao ta nước đặc biệt Hoa kỳ, Canada, Pháp, Lào, Thái, Campuchia, Nga, Bỉ, Đức làm tốt công tác vận động cộng đồng, công tác động viên khen thưởng, tổ chức nhiều hoạt động 10 thích hợp nhằm tập hợp vận động cộng đồng gắn bó với nước, đấu tranh ngăn chặn hoạt động chống phá nhóm người Việt cực đoan; đồng thời, trọng tới công tác bảo vệ quyền lợi hợp pháp người Việt Nam nước ngồi; giải nhanh chóng yêu cầu đáng hợp pháp bà vấn đề quốc tịch, cấp phát hộ chiếu, thị thực, hồi hương, khai sinh, công chứng Thứ tư, cơng tác thơng tin văn hố, khuyến khích giao lưu hội đồn, văn hố, thể thao đẩy mạnh bước Các hoạt động giao lưu cộng đồng với nước mở rộng hoạt động Trại hè 2004 cho Thanh niên kiều bào, đón đoàn đại biểu kiều bào tiêu biểu thăm đất nước, nhiều nghệ sỹ kiều bào nước, từ thiện nhân đạo kiều bào tạo thuận lợi Việt Nam Việc hỗ trợ cộng đồng dạy học tiếng Việt quan nước nước ngồi phối hợp triển khai Tóm lại, Nghị 36 Chương trình hành động Chính phủ cấp, ngành triển khai thực cách nghiêm túc, theo kế hoạch đề Qua đó, nói, bước dần hình thành hệ thống sách đồng chế phối hợp chặt chẽ, hiệu cấp, ngành liên quan, tạo nên chuyển biến công tác người Việt Nam nước Đây biểu rõ ràng cụ thể cho thấy Đảng Nhà nước Việt Nam tâm tiếp tục thúc đẩy nghiệp đổi nói chung thực Nghị 36, đáp ứng nguyện vọng đáng bà con, tạo điều kiện ngày thuận lợi cho bà hướng quê hương, đất nước Mọi vui buồn, khó khăn kiều bào, Đảng, Nhà nước đồng bào nước luôn lắng nghe, với thông cảm sâu sắc sẵn sàng sẻ chia Đồng thời thành tâm mong tất kiều bào, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội, lý nước ngoài, nguồn gốc xuất thân, tự nguyện đứng vào khối đại đoàn kết dân tộc để chung sức đồng lịng xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh 2.2 Những điểm hạn chế Trước ưu điểm Nghị Quyết 36, việc phát huy vai trò người Việt Nam nước việc tuyên truyền đường lối đối ngoại Đảng sách đại đồn kết dân tộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiều hạn chế, nhiều nguyên nhân khác nhau: Thứ nhất, Người Việt di cư nước phần lớn lý kinh tế Ở môi trường xã hội nước sở tại, bà phải bươn chải tập trung cao độ để kiếm sống trì cơng ăn việc làm nên có điều kiện để nắm bắt đường lối, sách nước tuyên truyền cho bạn bè quốc tế Đã có số hoạt động tuyên truyền đối ngoại theo nhóm, cá nhân phần đông tự phát, thông qua hoạt động văn hoá - nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng khác để giới thiệu cho bạn bè giới biết đất nước, người văn hố Việt Nam Thứ hai, cơng tác thơng tin, tun truyền đường lối, sách Đảng Nhà nước ta nói chung, sách đối ngoại nói riêng bà 11 kiều bào nhiều hạn chế, thông tin đến quan đại diện Việt Nam đến số nhóm cộng đồng, cịn phần đơng bà chưa tiếp cận nhiều nguồn thông tin, thông tin tình hình đất nước chínhs ách Đảng Nhà nước Hình thức vận động kiều bào chưa thực đổimới, đa dạng linh hoạt để quy tụ, động viên bà tham gia hoạt động có ích cho cộng đồng, cho quê hương tuyên truyền đường lối đối ngoại Đảng với bạn bè quốc tế Một trở ngại lớn cho công tác thông tin, tuyên truyền vốn tiếng Việt phận không nhỏ kiều bào ngày hạn chế, hệ thứ trở Thứ ba, tổ chức, hội đoàn yêu nước người Việt Nam nước ngồi khơng đủ mạnh, quy mơ nhỏ, thành viên, tổ chức lỏng lẻo Hiện tượng kết tình trạng phân tán chia rẽ cộng đồng người Việt 12 KẾT LUẬN Trong tất người Việt Nam sống nước hay nước ngồi ln ln tiềm ẩn tinh thần, ý thức dân tộc tâm thức họ Vì vậy, khơi nguồn phát triển đến đỉnh cao sức mạnh dân tộc trí tuệ người Việt Nam, thực thi chiến lược đại đoàn kết dân tộc Hồ Chí Minh cách sáng tạo, quy tụ lực lượng dân tộc nội dung hình thức tổ chức thích hợp với đối tượng tập thể cá nhân sở lấy liên minh công nơng trí thức làm nịng cốt Đảng Cộng sản lãnh đạo, phấn đấu độc lập Tổ quốc, tự do, hạnh phúc của toàn dân học kinh nghiệm lịch sử có giá trị bền vững lâu dài, đặc biệt có ý nghĩa trị quan trọng nghiệp thực thi đường lối đổi mới, thực cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ độ lên chủ nghĩa xã hội Trên toàn tập lớn học kỳ em với đề tài: “Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh đại đồn kết dân tộc” Vì đề tài rộng, tiếp xúc từ nhiều khía cạnh mà khn khổ tập học kỳ lại có hạn nên làm em khơng tránh khỏi thiếu sót Em mong nhận góp ý từ thầy để làm hồn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Bộ GD-ĐT, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội 2009 2.Hội đồng trung ương đạo biên soan giáo trình Quốc gia môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB CTQG, Hà Nội 2003 3.Nguyễn Mạnh Tường (chủ biên), Tư tưởng Hồ Chí Minh - Một số nhận thức bản, NXB CTQG, Hà Nội 2009 4.Tư tưởng Hồ Chí Minh đại đồn kết dân tộc, PGS.NGND Lê Mậu Hãn 14 15 16 17
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
*
Đề Tài
Sinh viên thực hiện:
Phạm Văn Trường Giang MSSV: 20203694 Lớp: Điện tử 03-K65
HÀ NỘI 6-2021 MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 3
3 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHÁCH QUAN VÀ NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 4
Trang 21.1.1 Những giá trị truyền thống tạo nên sức mạnh dân tộc 4
1.1.2 Quá trình tổng kết thực tiễn những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam, cách mạng thế giới 4
1.1.3 Tiếp thu quan điểm Chủ nghĩa Mác-Lê Nin về đoàn kết lực lượng trong Cách Mạng Xã Hội Chủ Nghĩa 5
1.1.4 Yếu tố chủ quan của Hồ Chí Minh 5
1.2 Những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 6
1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, đảm bảo thành công của cách mạng 6
1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng 6
1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân 6
1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng 7
CHƯƠNG 2: SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT KIỀU YÊU NƯỚC HIỆN NAY 9
2.1 Những điểm tích cực 9
2.2 Những điểm còn hạn chế 11
KẾT LUẬN 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một quốc gia dân tộc đã hình thành sớm trong quá trình dựng nước và giữ nước Nhân dân Việt Nam có ý thức sâu bền về quyền tự chủ quốc gia dân tộc Quá trình dựng nước và giữ nước đã tạo dựng và phát triển cho dân tộc Việt Nam một nền văn hóa tư tưởng rực rỡ, trong đó chủ nghĩa dân tộc, ý chí độc lập và khát vọng tự do là truyền thống của lịch sử Đó
là nền tảng văn hóa tư tưởng của sự hội tụ và đoàn kết dân tộc, là động lực vĩ
Trang 3đại và duy nhất của nhân dân Việt Nam trong lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Thắng lợi của chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản do chính Người sáng lập trong gần 80 năm đã qua cho phép chúng
ta có thể khẳng định rằng: Trong một quốc gia dân tộc, bao giờ cũng có các giai cấp, tầng lớp xã hội, các tộc người, các tôn giáo khác nhau, song bao giờ cũng có lợi ích chung và cao cả của cả dân tộc Dân tộc Việt Nam dù có nhiều giai cấp xã hội, tộc người và tôn giáo khác nhau, song người Việt Nam đều là con Hồng, cháu Lạc có lịch sử hình thành dân tộc lâu đời, có một cội nguồn văn hóa chung, có chủ nghĩa dân tộc truyền thống vững bền, có lợi ích cao cả
là độc lập, tự do Do đó việc tìm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này là hết sức cần thiết để mỗi chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của minh trong cuộc sống, đối với mọi người, với đất nước Từ đó, giúp chúng ta xác định một cái nhìn đúng đắn về lòng đoan kết, nhân nghĩa trong mỗi con người để tự hoan thiện minh, sống tốt hơn và có ý nghĩa hơn
2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Mục đích: Giúp mọi người nhận thức được tầm quan trọng của tinh thần đoàn kết dân tộc Từ đó mỗi cá nhân sẽ tự phát huy hơn nữa những phẩm chất tốt đẹp của bản thân để sống tốt hơn, ý nghĩa hơn
Yêu cầu: Nắm vững được tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
3 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Gồm 2 chương:
Chương 1 Cơ sở khách quan và những luận điểm cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoan kết dân tộc
Chương 2 Sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta về chính sách đối với Việt kiều yêu nước hiện nay
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHÁCH QUAN VÀ NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
1.1 Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
Trang 41.1.1 Những giá trị truyền thống tạo nên sức mạnh dân tộc
Những giá trị truyền thống dân tộc bao gồm truyền thống yêu nước và tinh thần đấu tranh anh dũng bất khuất cho độc lập, tự do; tinh thần nhân nghĩa và tinh thần đoàn kết, sự tương thân, tương ái, vị tha của dân tộc, tinh thần lạc quan, yêu đời; ý thức tự lực, tự cường
Những giá trị truyền thống đó được hình thành, củng cố trong những điều kiện địa lý – chính trị, môi trường tự nhiên, nền kinh tế, cấu trúc xã hội rất đặc trưng của Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử và đã tạo nên sức mạnh vô địch của cả dân tộc để chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai, địch họa
Những giá trị truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, một triết
lý nhân sinh, một phép ứng xử và tư duy lý luận, tư duy chính trị, chi phối đạo làm người của người Việt Nam, xuyên suốt chiều dài lịch sử như:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”;
“ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”;
Tình làng, nghĩa nước; nước mất thì nhà tan”;
“Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”;…
Những giá trị truyền thống đó còn được các anh hùng dân tộc ở các thời
kỳ lịch sử khác nhau đúc kết nâng lên thành phương pháp đánh giặc giữ nước như: phương pháp nuôi dưỡng sức dân và sử dụng sức quân của Trần Hưng Đạo: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”; phương pháp tập hợp lực lượng và sức mạnh nhân dân của Nguyễn Trãi và hai cụ Phan: “Dựng gậy làm cờ, tập hợp bốn phương manh lệ”, “chở thuyền
là dân, lật thuyền cũng là dân”;…
Hồ Chí Minh đã sớm tiếp thu được những giá trị truyền thống của dân tộc, thấy rõ được sức mạnh của dân tộc, những quan điểm nhân sinh và phương pháp đánh giặc của cha ông kết hợp với những giá trị thời đại để chuyển thành hệ thống quan điểm cách mạng của mình
1.1.2 Quá trình tổng kết thực tiễn những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam, cách mạng thế giới.
Từ việc tổng kết các phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh rút ra kết luận: Vận mệnh của đất nước đòi hỏi một lực lượng cách mạng mới có khả năng đề ra được đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử và những yêu cầu của thời đại, có đủ sức quy tụ, tập hợp lực lượng của cả dân tộc vào cuộc đấu tranh
Trang 5chống thực dân, đế quốc, phong kiến và xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững
Từ việc tổng kết các phong trào cách mạng thế giới, Hồ Chí Minh rút ra kết luận: Cách mạng Mỹ, cách mạng Pháp là những cuộc cách mạng “chưa đến nơi”, vì sao cách mạng thành công, nhân dân vẫn bị áp bức, bóc lột và nghèo nàn Cuộc đấu tranh của các dân tộc thuộc địa tiềm ẩn một sức mạnh to lớn, những chưa có sự lãnh đạo đứng đắn, chưa có đoàn kết, chưa có tổ chức Chỉ có cuộc cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách mạng triệt để vì: “… Cách mệnh rồi thì quyền trao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người Thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thế dân chúng mới được hạnh phúc” và nó đã để lại bài học kinh nghiệm về việc huy động, tập hợp lực lượng quần chúng công nông đông đảo trong việc giành và giữ chính quyền cách mạng, xây dựng chế độ xã hội mới
Nhưng phong trào cách mạng ở các nước phương Đông như Trung Quốc, Ấn Độ đã đem lại bài học bổ ích về việc tập hợp lực lượng yêu nước tiến bộ để tiến hành cách mạng Những kết luận trên đã giúp Người chuẩn bị những nhân tố cần thiết cho việc lãnh đạo nhân dân Việt Nam thực hiện sự nghiệp cách mạng của mình
1.1.3 Tiếp thu quan điểm Chủ nghĩa Mác-Lê Nin về đoàn kết lực lượng trong Cách Mạng Xã Hội Chủ Nghĩa
Chủ nghĩa Mác - Lê Nin phát hiện ra quy luật xã hội là sản xuất vật chất, nhờ đó phát hiện ra vai trò quyết định sự phát triển xã hội của quần chúng nhân dân Sự vận động của xã hội luôn gắn với một giai cấp nhất định
mà giai cấp đó đứng ở một trung tâm của thời đại Thời đại ngày nay giai cấp công nhân là giai cấp đứng ở trung tâm thời đại mới, có lợi ích phù hợp với lợi ích của nông dân và các giai tầng lao động khác, vì thế giai cấp công nhân
là giai cấp lãnh đạo cách mạng, tổ chức đoàn kết mọi giai tầng xã hội, đoàn kết cả dân tộc, cả quốc tế, các dân tộc bịáp bức để thủ tiêu Chủ Nghĩa Tư Bản, xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Chủ Nghĩa Cộng Sản
Để đoàn kết rộng rãi mọi lực lượng, trước hết phải thiết lập liên minh công nông, lấy đó làm nòng cốt, sau đó sẽ đoàn kết rộng rãi mọi lực lượng bên trong và bên ngoài Bác viết: Lênin là hiện thân của tình anh em bốn bể,
là tấm gương sáng ngời về tinh thần đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng trên thế giới vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
1.1.4 Yếu tố chủ quan của Hồ Chí Minh
Là người có lòng yêu nước thương dân vô bờ bến, trọng dân, tin dân, kính dân, hiểu dân, trên cơ sở nắm vững dân tình, dân tâm, dân ý Người luôn chủ trương thực hiện dân quyền, dân sinh, dân trí, dân chủ Vì vậy người được dânyêu, dân tin, dân kính phục
Trang 6Đó chính là cơ sở của mọi tư tưởng sáng tạo của Hồ Chí Minh, trong đó
có tư tưởng đại đoàn kết của Người
1.2 Những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 1.2.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, đảm bảo thành công của cách mạng.
Với Hồ Chí Minh, đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của
nhân dân ta Người cho rằng: “Muốn giải phóng các dân tộc bị áp bức và nhân dân lao động, phải tự cứu lấy mình bằng đấu tranh vũ trang cách mạng, bằng cách mạng vô sản.”
Chiến lược đó được tổng kết thành những luận điểm có tính chân lý như: “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”
“Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”
“Đoàn kết đoàn kết đại đoàn kết,
Thành công, thành công, đại thành công!”
Tuy nhiên trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng, có thể và cần thiết phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với những đối tượng khác nhau trong cộng đồng các dân tộc Nhưng đại đoàn kết luôn được Người nhận thức là vấn đề sống còn của cách mạng
1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, vì Đảng là lực lượng lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam Sức mạnh của đảng là ở sự đoàn kết nhất trí và sự đoàn kết trong Đảng là hạt nhân đoàn kết trong tất cả các tổ chức chính trị xã hội và trong toàn xã hội
Mục tiêu là “Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”, nhiệm vụ là tuyên truyền, huấn luyện làm sao cho nhân dân hiểu biết và làm được, ví dụ: “Một
là đoàn kết Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà” Chỉ có như vậy, mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng mới trở thành mục tiêu, nhiệm vụ của cả dân tộc và đại đoàn kết dân tộc mới trở thành một đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng trong cuộc đấu tranh tự giải phóng,
là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng và vì quần chúng
Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đỏi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác thành hiện thực có tổ chức và thành sức mạnh
1.2.3 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
Đứng trên lập trường giai cấp công nhân và quan điểm quần chúng, Hồ Chí Minh đã đề cập vấn đề dân và nhân dân một cách rõ ràng, toàn diện, có sức thuyết phục, thu phục lòng người Các khái niệm này có biên độ rất rộng lớn Hồ Chí Minh thường dùng khái niệm này để chỉ “mọi con dân nước
Trang 7Việt”, “mỗi một người con Rồng cháu Tiên”, không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số, có tín ngưỡng hay không tín ngưỡng, không phân biệt “già trẻ, gái, trai, giàu nghèo, quý tiện” Như vậy, dân và nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh vừa được hiểu với tư cách là mỗi con người Việt Nam cụ thể, vừa
là một tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân, với những mối liên hệ cả quá khứ và hiện tại, họ là chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân
Nói đại đoàn kết dân tộc cũng có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung Theo nghĩa đó, nội hàm trong khái niệm đại đoàn kết trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú, nó bao gồm nhiều tầng, nấc, nhiều cấp độ mối quan hệ liên kết qua lại giữa các thành viên, các bộ phận, các lực lượng xã hội của dân tộc từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới…Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói:”Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài…Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của tổ quốc; ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự tổ quốc
và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” Từ “ta” ở đây là chủ thể, vừa là Đảng Cộng sản Việt Nam nói riêng, vừa là mọi người dân Việt Nam nói chung
Người còn chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp – dân tộc để tập hợp lực lượng, không được phép bỏ sót một lực lượng nào, miễn là lực lượng đó có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ
tổ quốc, không là Biệt gian, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng là được Với tinh thần đoàn kết rộng rãi như vậy, Hồ Chí Minh đã định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng giải phóng dân tộc tới cách mạng dân chủ nhân dân
và từ cách mạng dân chủ nhân dân tới cách mạng xã hội chủ nghĩa
1.2.4 Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức
là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Theo Hồ Chí Minh, dân tộc hay quần chúng nhân dân khi chưa được tổ chức và giác ngộ về lợi ích, mục tiêu, lý tưởng thì chỉ là số đông chưa có sức mạnh nhưng khi được tổ chức giác ngộ và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn sẽ trở thành sức mạnh vô địch Quy tụ quần chúng nhân dân vào một tổ chức yêu nước phù hợp với từng bước phát triển của phong trào cách mạng là sự quan tâm ngay từ đầu của Hồ Chí Minh và là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng ta
Tổ chức thể hiện sức mạnh vật chất của khối đại đoàn kết dân tộc chính
là Mặt trận dân tộc thống nhất Mặt trận có thể có tên gọi khác nhau nhưng
Trang 8tựu trung lại chỉ là một tổ chức chính trị rộng rãi, tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảng phái, các tổ chức và các nhân tố yêu nước ở trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêu độc lập, thống nhất của Tổ quốc và tự do, hạnh phúc của nhân dân như: Hội phản đế đồng minh (1930); Mặt trận Dân chủ (1936); Mặt trận nhân dân phản đế (1939); Mặt trận Việt Minh (1941); Mặt trận Liên Việt (1946); Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam (1960); Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955 và 1976)
Mặt trận dân tộc thống nhất được xây dựng và hoạt động theo những nguyên tắc sau:
Thứ nhất, Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng liên minh công nông (về sau Người nêu thêm là liên minh công – nông – lao động trí óc), dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Thứ hai, Mặt trận dân tộc thống nhất hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng
Thứ ba, đoàn kết lâu dài, chặt chẽ, đoàn kết thật sự, chân thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Hồ Chí Minh đã viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí Đoàn kết thật sự nghĩa
là vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học những cái tốt của nhau, phê bình cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái, vì nước, vì dân”
Đảng Cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất vừa
là lực lượng lãnh đạo khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc Muốn lãnh đạo được, Đảng phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm của dân tộc và thời đại, phải thực sự đoàn kết nhất trí Đảng Cộng sản Việt Nam phải
là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình, mà phải tỏ ra là một bộ phận trung thành nhất, hoạt động nhất và chân thực nhất Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày, khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng, thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”
Từ đó, Hồ Chí Minh đã định hướng cho việc hình thành ba tầng Mặt trận ở Việt Nam là: Mặt trận đại đoàn kết dân tộc; Mặt trận đoàn kết Việt – Miên – Lào; Mặt trạn nhân dân tiến bộ thế giới đoàn kết với nhân dân Việt Nam chống đế quốc xâm lược
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT KIỀU YÊU NƯỚC HIỆN NAY.
Dân tộc Việt Nam được hiểu là mỗi người dân Việt Nam đang sinh sống, làm ăn ở Việt Nam và những người Việt sinh sống, làm ăn ở nước ngoài
có gốc là người Việt Nam, không phân biệt họ là dân tộc thiểu số hay đa số,
Trang 9họ theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo, không phân biệt họ giàu hay nghèo, họ là nam hay nữ, già hay trẻ Hiện nay ước tính có khoảng 2,7 triệu người Việt Nam đanglàm ăn, sinh sống tại gần 90 nước và vùng lãnh thổ, trong đó hơn 4/5 sống ở các nước công nghiệp phát triển, tập trung ở Mỹ (1,3 triệu), Pháp (300.000), Úc (250.000), Canađa (trên 200.000), Đức (100.000), Nga (100.000)
Đại đoàn kết toàn dân tộc có nghĩa là phải tập hợp được mọi người dân vào một mục tiêu chung Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: "Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc; ta còn phải đoàn kết
để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ"
Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như: Nghị quyết 08, ngày 29-11-1993 của Bộ Chính trị về chính sách và công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; Chỉ thị số 55-CT/TW, ngày 23-3-1995 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết 08; Nghị quyết
số 36/NQ-TW, ngày 26-3-2004 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; Quyết định số110/QĐ-TTg, ngày 23-6-2004 của Thủ tướng Chính phủ thông qua Chương trình hành động của Chính phủ nhằm thực hiện Nghị quyết 36 Chính phủ cũng đã quyết định đổi tên Ban Việt kiều Trung ương thành Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài như một cơ quan quản lý trực thuộc Chính phủ
Nghị quyết 36/NQ-TW của Bộ Chính trị khẳng định: “Người Việt Nam
ở nước ngoài là một bộ phận không thể tách rời và là một nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam, là nhân tố quan trọng góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nước ta với các nước” Để huy động được hết mọi tiềm năng của người Việt Nam ở nước ngoài, Nghị quyết 36 còn nhấn mạnh:
“Đảng và Nhà nước mong muốn, khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài hội nhập và thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp nước sở tại, chăm lo xây dựng cuộc sống, làm ăn thành đạt, nâng cao tinh thần tự trọng và tự hào dân tộc, giữ gìn tiếng Việt, bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc, đoàn kết, đùm bọc yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau, giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nước bà con sinh sống với nước nhà, tùy theo khả năng và điều kiện của mỗi người góp phần xây dựng quê hương đất nước, chủ động đấu tranh với các biểu hiện cố tình đi ngược lại với lợi ích chung của dân tộc”
2.1 Những điểm tích cực
Nghị quyết 36 của Bộ Chính trị về công tác cộng đồng đã khẳng định cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một “bộ phận không thể tách rời”
và là “một nguồn lực” của dân tộc Việt Nam Trong năm qua, Nghị quyết 36 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và
“Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 36” được các cấp các ngành tích cực triểnkhai thực hiện Kết quả đạt được thể hiện trên các mặt:
Trang 10Thứ nhất, Nghị quyết đã được quán triệt và phổ biến sâu rộng trong và ngoài nước tạo sự chuyển biến cả về nhận thức và hành động Ở trong nước, cộng tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài đã giành được sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội Uỷ ban đối ngoại Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc, Bộ Ngoại giao và nhiều địa phương đặc biệt là các địa phương có nhiều kiều bào ở nước ngoài như TP Hồ Chí Minh, Quảng Nam,
Đà Nẵng, Tiền Giang, Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Lâm Đồng, Hải Phòng đã có văn bản cụ thể hoá các nội dung của Nghị quyết, Chương trình hành động có liên quan đến ngành, địa phương mình Ở nước ngoài, Nghị quyết được các cơ quan đại diện ngoại giao của ta đặc biệt ở các địa bàn có đông người Việt Nam định cư, sinh sống phổ biến rộng rãi đến cộng đồng và được cộng đồng hoan nghênh
Thứ hai, nhiều chính sách, biện pháp đã và đang được rà soát, sửa đổi hoặc ban hành mới theo hướng ngày càng thuận lợi hơn cho bà con kiều bào, đặc biệt là những chính sách nhằm thu hút trí thức, doanh nhân, nhà đầu tư kiều bào về hợp tác với trong nước, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi cho kiều bào nhập xuất cảnh, lưu trú trong đó có việc xem xét miễn thị thực cho một số đối tượng người Việt Nam ở nước ngoài, mở rộng thêm 2 đối tượng người Việt Nam được mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam; cho phép kiều bào mua cổ phần của các doanh nghiệp trong nước; tăng cường thông tin cho kiều bào; đẩy mạnh sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc kết nối các doanh nhân, trí thức kiều bàovới các tổ chức, doanh nghiệp trong nước, Đồngthời, tiến hành đơn giản hoácác thủ tục hành chính như thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh, cư trú đi lại, hợp pháp hoá các loại giấy
tờ, chính sách một giá
Thứ ba, công tác vận động cộng đồng được thúc đẩy mạnh mẽ theo tinh thần đại đoàn kết dân tộc, lấy mục tiêu độc lập dân tộc, dân giàu nước mạnh,
xã hội công bằng dân chủ và văn minh làm điểm tương đồng, chấp nhận những quan điểm khác nhau miễn là không trái với lợi ích chung của dân tộc; không phân biệt quá khứ, chính kiến, hướng tới tương lai; mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước miễn là mong muốn đóng góp vào mục tiêu trên thì đều có chỗ đứng trong khối đại đoàn kết dân tộc Các chuyến về thăm Việt Nam của ông Nguyễn Cao Kỳ, Thiền sư Thích Nhất Hạnh, Nhạc sỹ Phạm Duy và nhiều người khác đã thể hiện chính sách đó và có tác động tích cực tới cộng đồng
Trong các chuyến thăm tới các nước có kiều bào ta sinh sống, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, các Bộ, ngành đều thông báo nội dung Nghị quyết 36 và đề nghị với chính quyền sở tại tạo điều kiện cho bà con ổn định cuộc sốngvà hội nhập xã hội sở tại; đồng thời, tiếp xúc, gặp gỡ động viên bà con làm tròn trách nhiệm đối với nước sở tại và luôn hướng về đất nước, làm nhịp cầu hữu nghị giữa nước mà bà con sinh sống với Việt Nam
Các cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài đặc biệt tại Hoa kỳ, Canada, Pháp, Lào, Thái, Campuchia, Nga, Bỉ, Đức đã làm tốt công tác vận động cộng đồng, công tác động viên khen thưởng, tổ chức nhiều hoạt động