1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp tăng cường tích luỹ ở việt nam

22 1,8K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp tăng cường tích lũy ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Trọng Hiếu
Người hướng dẫn Cô Trần Thanh Hơng
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nội dung đề tài: bao gồm ý chính sau: –Lý luận về tích lũy t bản, động cơ và quy luật chung của tích lũy t bản.–Vận dụng lý luận tích lũy t bản vào thực tiễn ở Việt Nam, vai trò động l

Trang 1

Lời mở đầu

Trong cuộc đua tranh phát triển kinh tế hiện nay, vấn đề tăng trởng nhanh

và lâu bền đang đặt ra gay gắt đối với tất cả các quốc gia Đối với những nớc đi sau, có điểm xuất phát thấp về kinh tế, yêu cầu này đặt ra nh một đòi hỏi sống còn:hoặc là đuổi kịp và vợt lên trớc, hoặc tụt lại sau và ngày càng xa rời các cơ hội phát triển

Việt Nam nằm trong tình huống của những nớc đi sau Hơn thế, khi so sánh các mục tiêu của sự phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa mà chúng

ta đang theo đuổi với trình độ xuất phát vào loại thấp nhất thế giới thì yêu cầu nói trên càng trở nên cấp bách Công cuộc chuyển sang hệ thống kinh tế thị tr-ờng những năm qua, với những thành tựu khá ngoạn mục, một mặt chỉ ra giải pháp phát triển tổng quát đáng tin cậy; mặt khác nó làm rõ các giới hạn cần gạt

bỏ để nền kinh tế tiếp tục phát triển nhanh hơn Trong số các giới hạn, nguồn vốn phát triển hiện đang là một trong những thách thức to lớn nhất, khó khắc phục nhất

Với mức thu nhập quốc dân trên đầu ngời hàng năm khoảng 370 đô la Mỹ (USD), mức tích luỹ hiện tại của nớc ta, xét cả trên chỉ số tơng đối, lẫn khối l-ợng tuyệt đối, là rất thấp Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp, tăng cờng tích luỹ vốn đang đòi hỏi cấp bách đối với nớc ta nhằm đa đất nớc “Tiến nhanh, tiến mạnh, vững vàng” vào thế kỷ mới Chính vì vậy em chọn đề tài này tuy không mới mẻ nhng đầy sức hấp dẫn đối với nhà kinh tế nớc ta hiện nay

* Nội dung đề tài: bao gồm ý chính sau:

–Lý luận về tích lũy t bản, động cơ và quy luật chung của tích lũy t bản.–Vận dụng lý luận tích lũy t bản vào thực tiễn ở Việt Nam, vai trò động lực của tích lũy trong giai đoạn hiện nay từ đó rút ra ý nghĩa và đa ra một số giaỉ pháp cho việc tăng cờng tích lũy vốn ở Việt Nam

–Cụ thể cấu trúc đề tài nh sau: chia 2 chơng

+Chơng I : Lý luận về tích lũy t bản và động cơ của tích lũy t bản

+Chơng II: Vận dụng lý luận tích lũy vào thực tế ở Việt Nam

Vì đề tài là một vấn đề quan trọng, đã đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu, thảo luận dới nhiều góc độ khác nhau Là một sinh viên, mặc dù đã cô gắng nh-

ng sự hiểu biết cũng nh cách tiếp cận tham khảo tài liệu còn hạn chế nên nội dung đề tài còn nhiều thiếu sót, em mong rằng sẽ nhận đợc sự đóng góp ý kiến

và chỉ bảo thêm để em hiểu rõ vấn đề này

Qua đây em xin cảm ơn cô Trần Thanh Hơng đã hớng dẫn, chỉ bảo em trong việc tìm tài liệu tham khảo và trong cách viết để em hoàn thành tốt tập đề

án này

Trang 2

NộI DUNG Đề TàIChơng I: Lý luận về tích lũy t bản

Học thuyết của Mác về tích lũy t bản về sự kế tục trực tiếp và phát triển thêm một bớc học thuyết giá trị thặng d

Lê-nin đánh giá rất cao lý luận về tích lũy t bản Ngời viết:

“ Điều hết sức mới mẻ và quan trọng là sự phân tích của Mác về tích lũy

t bản”1

Muốn hiểu rõ lý luận về tích lũy t bản, trớc hết chúng ta cần nghiên cứu vấn đề tái sản xuất

I Thực chất của tích lũy t bản và động cơ của nó

1 Thực chất của tích lũy t bản

Tích lũy t bản là nhằm có đợc lơng t bản ngày càng lớn Chính t bản đã lớn lên đợc từ quá trình tái sản xuất Để hiểu rõ thực chất của tích lũy t bản phải phân tích quá trình tái sản xuất t bản chủ nghĩa

a Tái sản xuất là gì?

Sản xuất của cải vật chất là điều kiện tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Xã hội không thể ngừng tiêu dùng, do đó không thể ngừng sản xuất Quá trình sản xuất đợc lặp đi lặp lại và đổi mới không ngừng gọi là quá trình tái sản xuất

Tái sản xuất có hai loại: tái sản xuất đơn giản và tái sản xuất mở rộng

b Tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa.

Tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô nh cũ Toàn bộ giá trị thặng d là đợc nhà t bản tiêu dùng cho cá nhân Thí dụ nhà t bản đầu t 1.000 đô la (gồm 800c + 200v) sản xuất ra 1200 đô la hàng hóa Số giá trị thặng d đạt đợc là 200 đô la, nhà t bản đem tiêu dùng hết cho cá nhân thì nếu mọi điều kiện không thay đổi, quá trình sản xuất chỉ lặp lại quy mô nh cũ (800c + 200v) nghiên cứu tái sản xuất giản đơn có thể thấy rõ:Một là, nguồn gốc của t bản khả biến hay tiền lơng

Đặc điểm của việc mua bán hàng hóa sức lao động là: ngời bán chỉ đợc trả tiền sau khi cung cấp lao động tạo ra hàng hóa Hàng hóa đợc tạo ra có giá trị bằng c+v+m, trong đó c là giá trị t liệu sản xuất đợc chuyển vào v+m là giá trị mới đợc sáng tạo ra Nhà t bản trả lơng cho công nhân chẳng qua là trích ra bộ

1 V.I Lê-Nin: Các Mác và chủ nghĩa Mác, nhà sản xuất bản sự thật, Hà Nội, 1968, tr.33.

Trang 3

phận v trong giá trị mới đó Vậy tiền lơng chỉ là một bộ phận giá trị của hàng hóa mà chính công nhân tạo ra.

Hai là, địa vị phụ thuộc của giai cấp công nhân đối với giai cấp t sản

Điều kiện tiên quyết của sản xuất t bản chủ nghĩa là ngời lao động bị tách rời khỏi t liệu sản xuất.Ngời lao động buộc phải bán sức lao động để sống và chỉ còn có sự tự do bán cho ông chủ này hay ông chủ khác do vậy công nhân hoàn toàn chịu sự chi phối của nhà t bản

Nhng, nguồn gốc vốn đầu tiên của các nhà t bản là chính đáng, là do lao

động của các nhà t bản tạo ra thì sau một quá trình sản xuất giản đơn nhất định,

số t bản ấy sẽ không còn một tý giá trị nào do họ làm ra nữa, mà là kết quả bóc lột công nhân làm thuê, là giá trị thặng d biến thành t bản

Trở lại thí dụ trên: nhà t bản ấy ứng ra 1000 đô la, giá trị thặng d hàng năm

là 200 đô la đợc đem tiêu dùng hết cho cá nhân trong nâm đó Sau 5 năm đã tiêu dùng 1000 đô la Nh vậy nhà t bản sẽ ăn hết vốn và 1000 đô la vẫn duy trì chẳng qua chỉ là đại biểu cho số giá trị thặng d đã chiếm đoạt

c Tái sản xuất mở rộng t bản chủ nghĩa và tích lũy t bản

Tái sản xuất giản đơn không phải là tái sản xuất đển hình của chủ nghĩa t bản, mà hình thái điển hình của chủ nghĩa t bản là tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất t bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn trớc, với một lợng t bản lớn hơn trớc Muốn vậy phải biến một bộ phận giá trị thặng d thành t bản phụ thêm Việc sử dụng giá trị thặng làm t bảnhay chuyển hóa giá trị thặng d trở lại thành t bản gọi là tích lũy t bản

Nh vậy, tích lũy t bản là t bản hóa giá trị thặng d Xét một cách cụ thể, tích lũy t bản nhằm tái sản xuất ra t bản với quy mô ngày càng mở rộng Sở dĩ giá trị thặng d có thể chuyển hóa thành t bản đợc là vì giá trị thặng d đã mang sẵn những yếu tố vật chất của một t bản mới

Thí dụ: nhà t bản ứng ra 1000 đô la, sản xuất đợc 200 đô la giá trị thặng d

và chỉ tiêu dùng cá nhân 100 đô la còn 100 đô la bỏ vào sản xuất thì quy mô sản xuất của quá trình sản xuất tiếp sau đó sẽ là 1.100 đô la

Những kết luận rút ra từ tái sản xuất giản đơn đều biểu hiện đầy đủ trong tái sản xuất mở rộng Song nghiên cứu tái sản xuất mở rộng mở rộng còn cho phép rút thêm một số kết luận mới:

Trang 4

Một là, nguồn gốc duy nhất của t bản chủ nghĩa là giá trị thăng d, và t bản tích luỹ chiếm một tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ t bản, còn t bản ứng trớc chỉ là một “giọt nớc trong dòng sông ngày càng lớn của tích luỹ” 2 Nh vậy, toàn bộ sự giàu có của giai cấp t sản đều là kết quả của sự chiếm đoạt giá trị thặng d của giai cấp công nhân tạo ra

Hai là, sự chuyển hóa các quy luật sở hữu của nền sản xuất hàng hóa thành các quy luật chiếm hữu t bản chủ nghĩa

Nh vậy, sự xuất hiện hàng hóa sức lao động đã làm cho quyền sở hữu của sản xuất hàng hóa biến thành quyền chiếm đạt t bản chủ nghĩa mà không hề vi phạm quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hóa

2 Động cơ của tích luỹ t bản

Động cơ thúc đẩy tích luỹ t bản và tái sản xuất mở rộng, t bản chủ nghĩa là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản Mục đích của nền sản xuất t bản chủ nghĩa là sự lớn lên không ngừng của giá trị Để thực hiện mục đích đó, các nhà t bản không ngừng tích lũy và tái sản xuất mở rộng, xem đó là phơng tiện căn bản để bóc lột công nhân

Mặt khác do cạnh tranh, các nhà t bản buộc phải không ngừng làm cho t bản của mình tăng lên Điều đó chỉ có thể thực hiện đợc bằng cách tăng nhanh tích lũy t bản

Quá trình phát triển sản xuất t bản cũng là quá trình phát triển và tăng ờng ứng dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất Song để sử dụng đợc khoa học

c-kỹ thuật mới, nhà t bản phải có lợng t bản đầu t thích ứng Do đó, việc tích luỹ

t bản đợc đặt ra hết sức bách bối với nhà t bản v.v

II Những nhân tố quyết định quy mô tích lũy t bản

1 Tỷ lệ phân chia giá trị thặng d thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng.

Quy mô tích luỹ thuộc vào khối giá trị thặng d và tỷ lệ phân chia giá trị thặng d thành t bản và thu nhập (tức là bộ phận giá trị thặng d đợc nhà t bản tiêu dùng cho cá nhân)

Với một khối giá trị thặng d nhất định, một trong hai phần đó càng lớn thì càng phân chia thành nhỏ Nếu những điều kiện khác không thay đổi, thì tỷ lệ phân chia đó quyết định đại lợng tích lũy

Trang 5

Nâng cao trình độ bóc lột bằng cách tăng thời gian sử dụng thiết bị máy móc trong ngày Nhà t bản có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm, do đó có nhiều giá trị thặng d hơn, bằng cách buộc công nhân tăng cờng độ lao động, kéo dài thời gian lao động hoặc nâng cao hệ số ca kíp sản xuất để tận dụng thiết bị máy móc và t liệu lao động khác.

b Nâng cao năng xuất lao động xã hội

Năng suất lao động tăng lên sẽ làm cho giá trị hàng hóa rẻ đi Do đó, với một lợng giá trị thặng d nhất định dành cho tích luỹ có thể mua đợc t liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm nhiều hơn, phần dành cho tiêu dùng của nhà t bản cũng có thể giảm để tăng tích luỹ mà không ảnh hởng đến tiêu dùng của họ

Sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật sẽ tạo thêm nhiều yếu tố phụ thêm cho tích luỹ Nó cho phép đổi mới trang thiết bị kỹ thật trong kinh doanh để tao ra năng suất lao động cao hơn

Năng suất lao động cao thì lao động sống càng sử dụng đợc những lao

động quá khứ hơn, càng chuyển đợc nhiều giá trị t liệu sản xuất vào sản xuất mới, làm cho những giá trị cũ tái hiện dới hình thái có ích mới, đợc sử dụng làm chức năng t bản ngày càng nhiều, do đó càng làm tăng quy mô của t bản tích luỹ

c Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng.

Trong quá trình sản xuất, tất cả các bộ phận cấu thành máy móc tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhng chúng chỉ hao mòn dần, do đó giá trị của chúng đợc chuyển dần từng phần vào sản phẩm Vì vậy, có sự chênh lệch giữa

t bản sử dụng và t bản tiêu dùng Mặc dù đã mất dần giá trị nh vậy, nhng suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng nh khi còn đủ gía trị Do đó, nếu không kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sản phẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gì lực lợng t nhiên Những

sự phục vụ không công đó của lao động quá khứ đợc lao động sống nắm ấy và làm sống lại đang tích luỹ lại cùng với quy mô ngày càng tăng của tích lũy

d Quy mô của t bản ứng trớc

Trang 6

Trong kinh doanh, quy mô t bản ứng trớc lớn hơn sẽ có khối lợng t liệu sản xuất lớn hơn, có thể hiện đại hơn Do đó, khối lợng giá trị thặng d thu đợc cũng

sẽ lớn hơn, tạo điều kiện tăng thêm quy mô tích luỹ

III Quy luật chung của tích luỹ t bản

1 Quy luật chung của tích luỹ t bản:

a Quá trình tích luỹ t bản là quá trình cấu tạo hữu cơ của t bản ngày càng tăng.

Trong quá trình phát triển, t bản chẳng những tăng lên về quy mô mà còn không ngừng biến đổi trong cấu tạo Cần phân biệt cấu tạo kỹ thuật, cấu tạo giá trị và cấu tạo hữu cơ của t bản

Cấu tạo kỹ thuật biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa số lợng t liệu sản xuất và số lợng sức lao động sử dụng trong quá trình sản xuất Đó là quan hệ tất yếu về mặt kỹ thuật do trình độ phát triển của kỹ thuật quyết định Để biểu thị cấu tạo

kỹ thuật, ngời ta thờng dùng chỉ tiêu số lợng năng lợng hoặc số lợng máy móc

do một công nhân sử dụng trong sản xuất: 100 kw điện /1 công nhân, 5 máy dệt/ 1 công nhân

Cấu tạo giá trị của t bản biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa số lợng giá trị của t bản bất biến và t bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất

Cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị của t bản có quan hệ phụ thuộc nhau Nói chung sự thay đổi trong cấu tạo kỹ thuật sẽ dẫn sự thay đổi trong cấu tạo giá trị Để thể hiện mối liên hệ giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị Mác dùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của t bản

Cấu tạo hữu cơ của t bản là cấu tạo giá trị của t bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật đó

Do trình độ kỹ thuật không ngừng phát triển nên yêu cầu tích luỹ t bản tăng nhanh và làm cho cấu tạo hữu cơ t bản không ngừng tăng lên: Cấu tạo hữu cơ tăng lên sẽ làm tăng năng suất lao động tạo thêm giá trị thặng d, góp phần làm tăng quy mô tích luỹ t bản Đồng thời, cấu tạo hữu cơ tăng ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành nạn nhân khẩu thừa trong xã hội t bản

b Quá trình tích lũy t bản là quá trình tích tụ và tập trung t bản ngày càng tăng

Trong quá trình tích lũy t bản, tổng số t bản đợc tăng lên không ngừng thông qua hai con đờng tích tụ t bản và tập trung t bản

Tích tụ t bản là sự tăng thêm quy mô của t bản cá biệt bằng cách t bản hóa giá trị thặng d

Tập trung t bản là sự tăng thêm quy mô của t bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều t bản sẵn có thành một t bản cá biệt khác lớn hơn

Trang 7

Tích tụ và tập trung t bản đều làm tăng quy mô t bản cá biệt, do đó tăng ờng sự thống trị của t bản đối với lao động Nhng hai quá trình này có những

c-điểm khác nhau

Nguồn tích tụ t bản là giá trị thặng d Tích tụ t bản lảm tăng đồng thời cả t bản cá biệt và t bản xã hội Tập trung t bản làm tăng t bản cá biệt, nhng không làm tăng t bản xã hội

Tích tụ t bản trực tiếp biểu hiện quan hệ giữa t bản và lao động vì nó là kết quả của việc t bản hóa giá trị thặng d bóc lột công nhân; còn tập trung t bản trực tiếp biểu hiện quan hệ nội bộ giữa các nhà t bản với nhau, do cạnh tranh thôn tính hoặc liên kết với nhau

Tích tụ và tập trung t bản có quan hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy phát triển Tích tụ t bản làm tăng quy mô sức mạnh của t bản cá biệt, do đó cạnh tranh gay gắt hơn, dẫn đến tập trung mạnh hơn Tập trung t bản lại tạo điều kiện thuận lợi cho tăng cờng đẩy mạnh tích tụ ảnh hởng qua lại giữa tích tụ và tập trung t bản làm cho tích lũy t bản ngày càng tăng

c Quá trình tích lũy t bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp công nhân.

Quá trình tích lũy t bản dẫn đến kết quả hai mặt trái ngợc: một mặt, giai cấp t sản tập trung trong tay ngày càng nhiều của cải, cuộc sống ngày càng xa hoa; mặt khác giai cấp vô sản bị bóc lột áp lực nặng nề, nghèo khổ thất nghiệp Nh vậy quá trình tích lũy t bản là quá trình hai mặt tích lũy sự giàu sang về phía giai cấp t sản và tích lũy sự bần cùng về phía giai cấp vô sản

2 Xu hớng lịch sử của tích lũy t bản.

Chủ nghĩa t bản ra đời trên cơ sở dùng bạo lực để tớc đoạt của những ngời sản xuất nhỏ, đặc biệt là nông dân Quá trình đó đã biến chế độ t hữu nhỏ dựa trên lao động cá nhân thành chế độ sở hữu t bản chủ nghĩa dựa trên sự bóc lột lao động làm thuê, biến sản xuất nhỏ phân tán lạc hậu thành sản xuất lớn, tập trung Đó là sự phủ định đối với những ngời sản xuất nhỏ

Nhng khi phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa đã hình thành thì quá trình tích lũy và cạnh tranh dẫn đến t bản sản xuất đợc tập trung ngày càng lớn, do đó sản xuất đợc xã hội hóa cao hơn, lực lợng sản xuất phát triển mạnh hơn Điều

đó làm mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với chế độ sở hữu t bản chủ nghĩa phát triển Sự phát triển này tất yếu dẫn tới sự thay thế xã hội t bản chủ nghĩa phát triển Sự phát triển của mâu thuẫn này tất yếu dẫn đến sự thay thế xã hội t bản bằng một xã hội khác cao hơn , tiến bộ hơn

Trang 8

chơng II: vận dụng lý luận tích lũy t bản

vào thực tế ở việt nam

Trong mọi xã hội, muốn cho sản xuất đợc mở rộng thì phải thực hiện tích lũy; tích lũy là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng của mọi xã hội, là quy luật kinh tế chung vốn có của các hình thái xã hội Nhng trong mỗi hình thái xã hội khác nhau, quy luật đó biểu hiện khác nhau, chịu sự tác động của quy luật kinh tếcơ bản của xã hội đó Trong xã hội t bản chủ nghĩa tích lũy diễn ra dới hình thức tích lũy t bản, t bản hóa giá trị thặng d, tức là nhận thêm một phần giá trị thặng d vào t bản, hoặc biến một phần giá trị thặng d thành t bản Trái lại, dới chế độ xã hội chủ nghĩa, có quy luật tích lũy xã hội chủ nghĩa, nó quy định việc

sử dụng có hệ thống một phần thu nhập quốc dân để không ngừng mở rộng sản xuất và tăng thêm tài sản quốc dân, nhằm mục đích nâng cao không ngừng phúc lợi của nhân dân

Hiện nay, khi chúng ta tiến vào thế kỷ mới với mục tiêu hoàn thành CNH, HĐH trớc năm 2000 đã gặp rất nhiều trở ngại đòi hỏi phải giải quyết Trong số các trở ngại đó nguồn vốn phát triển đang là một thách thức to lớn nhất khó khắc phục nhất

I Vốn trong nớc và vai trò của nó đối với tăng trởng kinh tế.

Bài học của những quốc gia phát triển nhanh trên thế giới đã khẳng định tích lũy vốn trong nớc có một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp hiện đại

đất nớc ở Việt Nam, tốc độ tăng trởng của cả nền kinh tế chủ yếu dựa vào lợng

đầu t lớn, từ việc tích lũy nội bộ nền kinh tế thông qua quá trình tích tụ vf tập trung vốn cả các doanh nghiệp cũng nh cả cộng đồng dân c

1 Vốn trong nớc.

Vốn trong nớc là toàn bộ yếu tố cần thiết để cấu thành quá trình sản xuất kinh doanh, đợc hình thành nên từ các nguồn lực kinh tế và sản phẩm thặng d của nhân dân lao động qua nhiêù thế hệ trong mỗi gia đình, trong mỗi doanh nghiệp trong mỗi quốc gia

Vốn hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ tích lũy của một cá nhân, một doanh nghiệp hay một quốc gia Vì thế việc tích tụ và tập trung nguồn vốn là cực kỳ cần thiết cho sự phát triển của Việt Nam trong hiện tại và tơng lai

Việt Nam muốn đẩy mạnh tốc độ CNH và HĐH nền kinh tế cần huy động tối đa không chỉ nguồn vốn tiền mặt còn nằm rải rác trong dân c mà cần phải huy động các nguồn tài lực những kinh nghiệp quản lý và cả những quan hệ bang giao cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế

Trang 9

Chúng ta có thể còn thiếu nhiều về công nghệ và cũng có thể cha có nhiều

về vốn tiền mặt, nhng nguồn nhân tài của đất nớc thì không thiếu Vấn đề chúng

ta phải biết biến nguồn nhân lực đó thành tiền mặt và của cải để phát triển kinh

tế Muốn vậy trớc hết chúng ta phải biết sử dụng hiệu quả nguồn tiền mặt hiện

có và u tiên cho đầu t phát triển Thứ hai, sử dụng hiệu quả nguồn thời gian của cộng đồng dân c Thứ ba, cách sử dụng tài năng của mỗi con ngời cũng phải có cách nhìn nhận, đánh giá, cân nhắc một cách linh hoạt Nh vậy nguồn vốn theo cả nghĩa hẹp lẫn nghĩa rộng của VN không phải là quá khan hiếm Điều quan trọng là phải tìm ra một cơ chế huy động, cơ chế sử dụng vốn đó sao cho có hiệu quả nhất

2 Về mức tích lũy vốn trong nớc và những yếu tố ảnh hởng tích lũy vốn (để đạt đợc mục tiêu tích lũy)

a Về mức tích lũy vốn trong nớc.

Để đạt đợc mục tiêu tích lũy vốn cao thì vấn đề tiếp theo là phải xã hội đợc mức tích lũy trong GDP cần hớng tới trong từng giai đoạn phát triển ứng với mỗi mục tiêu khác nhau thì việc xã hội mức tích lũy vốn trong nớc thờng khác nhau, điều quan trọng là phải xã hội đợc mức tích lũy vốn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong GDP sẽ quyết định quá trình tích tụ và tập trung của các doanh nghiệp.Kinh nghiệm của nhiều quốc gia cho thấy muốn tăng tốc nền kinh tế thì tỷ

lệ tích lũy vốn trong nớc phải chiếm 30% trong GDP Nh vậy tỷ lệ tích lũy của Việt Nam còn thấp so với các nớc trong vùng

b Những yếu tố ảnh hởng đều tích lũy vốn.

Nguyên nhân dẫn đến sự điều chỉnh tích lũy vốn của nhà nớc là tích lũy và tập trung có thể bị một số nhân tố làm ảnh hởng Chẳng hạn:

– Năng suất lao động;

– Mức độ tích lũy của các hộ gia đình và các doanh nghiệp;

– Khả năng chi của Nhà nớc;

– Chính sách thuế của Nhà nớc;

– Tích chất của một số lĩnh vực khác nhau;

– Các thủ tục hành chính rờm rà của hệ thống tín dụng

Do vậy khi đề ra các công cụ biện pháp cần phải làm rõ và hạn chế các nguyên nhân làm ảnh hởng tới tích lũy vốn trong nớc

3 Vai trò của tích lũy vốn trong nớc đối với quá trình tăng trởng kinh tế.

Chính vì vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất vì những tiến bộ xã hội, vì thế nó là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình ứng dụng để thực hiện quá trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu và đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế

Trang 10

Nhờ đó, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao, các nguồn lực về con ngời

sử dụng có hiệu quả hơn Từ đó, tác động mạnh đến cơ cấu kinh tế của đất nớc chuyển dịch nhanh chóng theo hớng CNH và HĐH Làm cho nền kinh tế có ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao và hớng mạnh về xuất khẩu Chính điều đó đã dẫn tới nền kinh tế có tốc độ tăng trởng cao và ổn định Từ những điều trên có thể kết luận rằng: Tích lũy vốn là điều kiện tiên quyết cho quá trình CNH và HĐH, nhịp độ CNH nhanh hay chậm chính là do nguồn vốn quyết định

II Vốn nớc ngoài

Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn ở điểm xuất phát, tốc độ tăng trởng kinh tế cha cao để thực hiệ những mục tiêu kinh tế – xã hội đề ra, chúng ta không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn trong nớc (mặc dù có vai trò quết định)

mà phải biết thu hút cả nguồn vốn nớc ngoài

1 Vốn nớc ngoài trong chiến lợc phát triển kinh tế hiện đại.

Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế của một nớc, do mức thu nhập còn thấp nên khả năng tiêu dùng cũng nh tích lũy còn rất khiêm tốn Trong khi đó lại cần một số vốn lớn để đầu t nhằm mục tiêu hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình nền tảng cho sự phát triển kinh tế lâu dài Do

đó trong giai đoạn này, thờng tồn tại khoảng cách giữa đầu t và tiết kiệm (thiếu tiết kiệm) Hơn nữa, trong giai đoạn này cán cân thơng mại và cán cân thanh toán hầu nh luôn nằm trong tình trạng thâm hụt nặng nề Đây là thách thức thuộc loại khó giải quyết trong chặng phát triển đầu tiên của một nớc Để đáp lại thách thức này ngoài việc cần có các chính sách kinh tế vĩ mô trong nớc hợp

lý, hớng tới làm dịu áp lực ngoại tệ Nhiều nớc đã tìm mọi cách để huy động nguồn vốn nớc ngoài, coi đây nh một giải pháp chiến lợc quan trọng

Nói chung các nớc nghèo đi lên, thờng xuất hiện cái gọi là vòng luẩn quẩn của sự phát triển

Thu nhập bình quân thấpNăng suất thấp Tiết kiệm và đầu t thấp

Tăng trởng chậm

Một cách logic, cách đặt vấn đề duy nhất đúng là trong “vòng luẩn quẩn”,

sự đột phá chỉ có thể bắt đầu từ khâu tạo ra mức sản lợng và thu nhập ngày càng gia tăng Trơt ngại lớn nhất để thực hiện điều đó với các nớc nghèo là vốn đầu t

và kỹ thuật Vốn đầu t này là cơ sở để tạo công ăn việc làm cho số ngời lao

động thờng là d thừa ở đây, để thực hiện phân công lao động mới nhằm mục tiêu nâng cao năng suất lao động Việc hy vọng xử lý vấn đề này bừng con đờng tích lũy nội bộ, bằng phơng thức “thắt lng buộc bụng là đúng về lâu dài Nhng

Trang 11

trong một thế giới biến đổinhanh nh hiện nay,nếu chỉ trông chờ vào “tự lực cánh sinh” đó thì hậu quả khó tránh khỏi sự tụt hậu phát triển Tại điểm này, tính “mở” của hệ thống kinh tế thị trờng, của nền kinh tế quốc tế hiện nay đa ra một gợi ý có quyết định huy động và sử dụng nguồn lực từ bên ngoài, cụ thể là vốn và kỹ thuật từ các nớc phát triển cao hơn, để nâng cao bằng năng lực đầu t cho nền kinh tế.

Có thể chỉ ra một số nét cụ thể hơn lợi ích của việc huy động vốn đầu t nớc ngoài đối với công cuộc tăng trởng và phát triển của các quốc gia

+Tạo ra công ăn việc làm, thực ra đây là tác động kép tạo ra công ăn việc làm và cũng có nghĩa là tăng thu nhập cho ngời lao động cho ngời lao động và cho đất nớc

+Chuyển giao công nghệ – kỹ thuật Lợi ích quan trọng thứ hai mà đầu tnớc ngoài có thể mang lại là công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn,

bí quyết và trình độ quản lý tiên tiến cũng nh năng lực thị trờng của các nớc đi trớc

+Lợi ích về vấn đề – ngoại tệ Lợi ích này dới dạng tổng quát hơn, chính

là lợi ích tăng trởng của đất nớc Xét riêng vấn đề vốn và ngoại tệ, nguồn lực huy động từ bên ngoài có những tác dụng căn bản sau

*Rút ngắn thời gian tích lũy ban đầu cho CHN

*Tạo ra cơ sở xuất khẩu cho đất nớc trong tơng lai

*Thu một phần lợi nhuận của các công ty nớc ngoài

*Thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ v.v

Tuy nhiên, không bao giờ đợc quên rằngtrong hciến lợc phát triển chung của một nớc, nguồn vốn nớc ngoài dù quan trọng đến đâu cũng chỉ là một bộ phận trong tổng thể các nguồn lực của nó Khi đặt trong bối cảnh dài hạn Nguồn vốn nớc ngoài không thể đóng vai trò quyết định so với nguồn lực riêng của nớc đó

2 Các hình thức huy động vốn nớc ngoài

a Nguồn vốn vay

Nguồn vốn này đợc cấu thành từ 2 yếu tố: tài trợ phát triển chính

thức (ODF) và nguồn vay t nhân

*Nguồn ODF

Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế chính phủ (hoặc cơ quan đại diện chính phủ) cung cấp Các tổ chức quốc tế nh Chơng trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA), Ngân hàng phát triển châu á (ADB) v.v Cùng với các chính phủ là đối tợng cung cấp chủ yếu

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w