Công dân, cơ quan, tổ chức khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai, của người có thẩm quyền trong Sở khi có căn cứ cho rằng quyết định, h
Trang 1QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Mã số: ISO-KHLC-04-01 Lần ban hành: 04
Trang 2MỤC LỤC
SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
1 MỤC ĐÍCH
2 PHẠM VI
3 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
4 ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
5 NỘI DUNG QUY TRÌNH
6 BIỂU MẪU
7 HỒ SƠ LƯU
Họ tên Phùng Ánh Hồng Phạm Thị Hồng Loan Nguyễn Quốc Trị
Đã ký
Đã ký
Chức vụ Phụ trách Thanh tra Sở Phó Chánh Thanh tra – QMR Giám đốc
SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Trang 3Yêu cầu
sửa đổi/
bổ sung
Trang / Phần liên quan việc sửa đổi
Mô tả nội dung sửa đổi
Lần ban hành /Lần sửa đổi
Ngày ban hành
4/3
Cập nhật thêm tài liệu viện dẫn:
Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/5/2008 v/v ban hành các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra
02/01 16/12/2009
4/3
Cập nhật thêm tài liệu viện dẫn : Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo tới cán
bộ làm công tác tiếp dân
03/02 16/10/2010
Tham chiếu theo Mô hình khung 04/03 15/9/2011
THEO DÕI PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
1 Giám đốc 6 Phòng Kế hoạch tổng hợp
2 Phó giám đốc (QMR) 7 Phòng Quản lý công nghệ
3 Văn phòng Sở 8 Phòng Quản lý chuyên ngành
4 Phòng Quản lý khoa học 9 Thanh tra Sở
5 Phòng Quản lý khoa học công nghệ cơ sở
Trang 41 MỤC ĐÍCH:
Quy trình này quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai
2 PHẠM VI ÁP DỤNG:
2.1 Công dân, cơ quan, tổ chức khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai, của người có thẩm quyền trong Sở khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Cán bộ, công chức khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
2.2 Công dân tố cáo với Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai về hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
3 TÀI LIỆU VIỆN DẪN:
- Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/ 2004;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/ 2005;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/5/2008 v/v ban hành các mẫu biên bản
và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra
- Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 12/01/2009 của UBND tỉnh Lào Cai v/v ban hành Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Thông tư 01/2009/TT-TTCP ngày 15/9/2009 của Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình giải quyết tố cáo
- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo tới cán bộ làm công tác tiếp dân
- Thông tư số 05/2011/TT-BKHCN ngày 09/5/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
4 ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT:
4.1 “Khiếu nại” là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức, theo thủ tục do Luật Khiếu nại tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán
Trang 5bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
4.2 “Tố cáo” là việc công dân theo thủ tục do Luật Khiếu nại tố cáo quy định báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ
cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
4.3 “Người khiếu nại” là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại
4.4 “Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại” bao gồm: cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân
4.5 “Người tố cáo” là công dân thực hiện quyền tố cáo
4.6 “Người bị khiếu nại” là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại
4.7 “Người bị tố cáo” là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo
4.8 “Người giải quyết khiếu nại” là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
4.9 “Người giải quyết tố cáo” là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo
4.10 “Quyết định hành chính” là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính Nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề
cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính
4.11 “Hành vi hành chính” là hành vi của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
4.12 “Quyết định kỷ luật” là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản
lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
4.13 “Giải quyết khiếu nại” là việc xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết của người giải quyết khiếu nại
4.14 “Giải quyết tố cáo” là việc xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc quyết định xử lý của người giải quyết tố cáo
4.15 Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật bao gồm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai mà trong thời hạn do pháp luật quy định người khiếu nại không khiếu nại tiếp, không khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
Trang 65 NỘI DUNG QUY TRÌNH:
5.1 Lưu đồ:
việc
Giám đốc Sở
01 ngày
Thanh tra Sở/Phòng, đơn
việc
Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan
Thanh tra Sở
Kiểm tra xem xét tính pháp lý của hồ sơ Vào sổ theo dõi
Xác minh nội dung tố cáo,
khiếu nại
Thông báo kết quả cho nguyên đơn
Thi hành quyết định giải quyết
Thông báo thụ lý
Lưu hồ sơ tại phòng 3 năm
Nộp lưu trữ
Tiếp nhận yêu cầu
Quyết định giải quyết khiếu nại/ Kết luận giải quyết tố cáo
Trang 75.2 Giải quyết khiếu nại
5.2.1 Tiếp người đến khiếu nại:
- Giai đoạn tiếp xúc ban đầu
Người khiếu nại có thể là công dân, cơ quan, tổ chức Khi tiếp nhận khiếu nại, cán
bộ tiếp dân đề nghị công dân tự giới thiệu họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân (nếu là cá nhân) hoặc giấy giới thiệu (nếu là đại diện cơ quan, tổ chức)
Trong trường hợp người đến trình bày không phải là người khiếu nại:
+ Nếu là người đại diện hợp pháp của người khiếu nại, thì cán bộ tiếp công dân yêu cầu xuất trình các giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp thực hiện khiếu nại
+ Nếu là người được ủy quyền, thì đề nghị cho xem giấy ủy quyền; đối chiếu giấy
ủy quyền với các giấy tờ khác có liên quan, đồng thời căn cứ vào quy định của Luật khiếu nại, tố cáo để xác định đây có phải là người ủy quyền hợp pháp hay không
- Giai đoạn nghe, ghi chép nội dung trình bày của người khiếu nại
Trong trường hợp người đến khiếu nại chưa có đơn khiếu nại thì cán bộ tiếp dân hướng dẫn họ làm đơn theo quy định hoặc ghi lại nội dung khiếu nại và yêu cầu công dân
ký tên hoặc điểm chỉ Cán bộ tiếp dân cần xác định được bản chất, đặc điểm của sự việc, cụ thể là: địa điểm, thời gian phát sinh sự việc, người bị khiếu nại là cơ quan, tổ chức nào, nội dung khiếu nại cụ thể là gì, diễn biến quá trình giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền,
vụ việc khiếu nại thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản pháp luật nào
- Giai đoạn nghiên cứu, phân loại, xử lý khiếu nại và hướng dẫn người khiếu nại
Sau khi nắm rõ bản chất, đặc điểm của vụ việc, cán bộ tiếp dân phải tiến hành các thao tác phân tích, đánh giá và xử lý đi đến quyết định tiếp nhận khiếu nại nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ và đủ điều kiện thụ lý hay hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình
Sau khi tiếp nhận đơn và các tài liệu có liên quan, cán bộ tiếp dân phải báo cáo ngay với Giám đốc Sở về việc khiếu nại thuộc thẩm quyền, để có ý kiến chỉ đạo việc thụ
lý, thẩm tra xác minh theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo…
- Theo dõi vào sổ tiếp công dân
5.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 và Điều 10 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ
- Giám đốc Sở có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005
+ Giám đốc Sở căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại để giao Chánh Thanh tra Sở hoặc trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở hoặc giao Chánh Thanh
Trang 8tra chủ trì, phối hợp với trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết
- Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả gặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết khiếu nại, Giám đốc Sở ban hành quyết định giải quyết trong thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo
- Giám đốc Sở có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và người có thẩm quyền giải quyết lần hai
- Giám đốc Sở có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
5.2.3 Quy trình xử lý đơn thư khiếu nại:
Bước 1: Phân loại và xử lý sơ bộ.
Các đơn khiếu nại không đủ điều kiện để xử lý:
- Đơn khiếu nại về một vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết;
- Đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết lần hai
Bước 2: Nghiên cứu đơn
Sau khi đã qua xử lý bước 1, những đơn thư không đủ điều kiện xử lý đã được phân loại riêng, số còn lại sẽ được nghiên cứu để có hướng xử lý
Bước 3: Xử lý đơn.
Có hai loại khiếu nại chủ yếu
- Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ
- Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Trường hợp này, cán bộ xử lý đơn trình Giám đốc Sở hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định
5.2.4 Các bước giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ:
Bước 1: Thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết
theo các biểu mẫu quy định
Bước 2: Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với:
người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; Việc gặp
gỡ, đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ; Nếu thấy cần thiết, có thể mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội tham dự
Người giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo tổ chức việc gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại khi cần thiết
Trang 9Bước 3: Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại và gửi cho người khiếu nại,
người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và người có thẩm quyền giải quyết lần hai
Bước 4: Tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật.
5.2.5 Thời hạn giải quyết
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày; vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết
- Thời hạn giải quyết lần 2 là không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn không quá 60 ngày, vụ việc phức tạp không quá
70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết;
5.3 Giải quyết tố cáo
5.3.1 Tiếp người đến tố cáo:
Nếu việc tố cáo có tính chất khẩn cấp: như tố cáo hành vi vi phạm pháp luật hiện còn đang diễn ra, có khả năng gây hậu quả thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, tập thể, công dân, thì cán bộ tiếp dân phải nhanh chóng thông tin cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
để có biện pháp ngăn chặn xử lý kịp thời
Đối với các loại tố cáo khác thì tiến hành tiếp nhận, phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật
- Nếu người đến tố cáo có đơn tố cáo cần kiểm tra đơn đã có chữ ký hay chưa, nếu
là bản phô tô phải yêu cầu người tố cáo ký lại
- Nếu người tố cáo không có đơn mà trực tiếp trình bày thì sau khi ghi chép lại nội dung tố cáo, cán bộ tiếp dân phải yêu cầu người tố cáo ký và ghi rõ họ tên vào sổ tiếp công dân
Sau khi tiếp nhận đơn và các tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo do công dân cung cấp:
- Nếu là việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Khoa học – Công nghệ, cán bộ tiếp dân phải viết giấy biên nhận hồ sơ (thành 02 bản), trong đó ghi rõ danh mục tài liệu được tiếp nhận có chữ ký của mình và của người tố cáo rồi giao cho người tố cáo một bản, một bản còn lại đưa vào hồ sơ để giao cho cán bộ thụ lý
- Nếu là việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Khoa học – Công nghệ, cán bộ tiếp dân cần làm thủ tục chuyển đơn và các tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn luật định
5.3.2 Thẩm quyền giải quyết tố cáo
* Giám đốc Sở có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết thì giao cho cơ quan Thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác tiến hành thẩm tra, xác minh kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo
* Chánh Thanh tra Sở có thẩm quyền
Trang 10- Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở khi được giao
- Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại
5.3.3 Quy trình giải quyết tố cáo:
Bước 1: Thụ lý tố cáo và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo
Bước 2: Tiến hành xác minh về nội dung tố cáo, xác định người có hành vi vi
phạm
Bước 3: Ra quyết định kết luận về nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người
vi phạm
5.3.4 Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, đối với vụ
việc phức tạp không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết
6 BIỂU MẪU
1 BM-04-01-01 Giấy biên nhận hồ sơ
2 BM-04-01-02 Đơn khiếu nại
3 BM-04-01-03 Phiếu trả đơn khiếu nại
4 BM-04-01-04 Phiếu hướng dẫn
5 BM-04-01-05 Phiếu trả đơn khiếu nại và hướng dẫn
6 BM-04-01-06 Thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại
7 BM-04-01-07 Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền chuyển đến
8 BM-04-01-08 Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại của công dân
9 BM-04-01-09 Giấy mời
10 BM-04-01-10 Biên bản về việc gặp gỡ, đối thoại
11 BM-04-01-11 Đơn tố cáo
12 BM-04-01-12 Thông báo về việc chuyển đơn tố cáo
13 BM-04-01-13 Giấy biên nhận tài liệu, chứng cứ
14 BM-04-01-14 Thông báo thụ lý giải quyết tố cáo
15 BM-04-01-15 Phiếu chuyển đơn tố cáo
16 BM-04-01-16 Phiếu chuyển đơn (đơn phản ánh hoặc đơn kiến nghị)
17 BM-04-01-17 Phiếu đề xuất thụ lý đơn
18 BM-04-01-18 Quyết định về việc xác minh nội dung khiếu nại
19 BM-04-01-19 Quyết định về việc xác minh nội dung đơn tố cáo
20 BM-04-01-20 Biên bản xác minh/ làm việc
21 BM-04-01-21 Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
22 BM-04-01-22 Báo cáo kết quả xác minh nội dung đơn tố cáo
23 BM-04-01-23 Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu