1. Trang chủ
  2. » Tất cả

nhom7( update)

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do nghiên cứu - Căn cứ vào Nghị quyết số 18/2009/NQ-CP ngày 20/04/2009 của chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên; các cơ sở đào

Trang 1

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÀ TRỌ CHO SV NGOẠI TRÚ

ĐH KTQD

I Lí do nghiên cứu

- Căn cứ vào Nghị quyết số 18/2009/NQ-CP ngày 20/04/2009 của chính phủ

về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên; các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung; người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị

- Ngày 15/03/2010, Bộ Công Thương có chỉ thị 11 yêu cầu các Sở Công Thương phối hợp với điện lực địa phương kiểm tra việc ưu đãi giá điện cho các hộ thuê trọ Chỉ thị nêu rõ sinh viên, người lao động thuê nhà được trực tiếp mua điện sinh hoạt bậc thang nếu đáp ứng đủ điều kiện

- Hà Nội là 1 trong những thành phố tập trung nhiều các trường đại học, cao đẳng nhất trong cả nước Hiện nay trên địa bàn thành phố có 126 cơ sở đào tạo cho HSSV Trong đó có 56 trường đại học ( chiếm trên 37% trong tổng

số 150 trương đại học trong cả nước), 28/226 trường cao đẳng, 39/81 trường trung học, chiếm hơn 46% SV trong cả nước ( 1.719.499 sinh viên )

- Báo cáo của Bộ giáo dục và Đào tạo cho thấy hiện nay tại khu vực Hà nội, bình quân trên toàn thành phố, số m2 diện tích đất/ sinh viên công lập quy đổi là 13m2 Đặc biệt khoảng 40% số trường có số m2 diện tích đất/sinh viên thấp dưới 5m2 trong đó có trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân: 2,97m2 – 1 trong những trg đại học danh giá của HN nên lượng sinh viên đầu vào khá đông ( mỗi khóa chính quy ~ 5000 sv x 4 khóa ), kí túc xá không đủ đáp ứng nhu cầu phòng ở nội trú cho tất cả các sinh viên ngoại thành

- Từ những số liệu trên thấy rằng trường không thể đảm bảo chỗ ở cho sv, buộc sv phải tự đi tìm cách đáp ứng nhu cầu về chỗ ở của mình bằng cách đi thuê nhà trọ Số lượng sv ngày càng đông dẫn đến nhu cầu tìm nhà ở gia tăng Nắm bắt được tình hình đó,quanh khu vưc trường nhiều nhà trọ sv đã mọc lên như nấm Tuy nhiên chưa có 1 nghiên cứu khảo sát cụ thể nào đánh giá về số lượng cũng như chất lượng nhà trọ sv khu vực trường ĐH KTQD? Xuất phát từ thực tế này, nhóm chúng tôi thấy nhu cầu cáp thiết phải tiến hành đề tài nghiên cứu về thực trạng thuê nhà tro sv ngoại trú trường ĐH KTQD

II Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở mục đích của đề tài chung là “Đánh giá để đưa ra bức tranh thực

sự về việc thuê nhà trọ của sinh viên đại học chính quy trường Đại học Kinh

tế quốc dân”, mục tiêu của nghiên cứu này nhằm làm rõ 2 vấn đề :

Trang 2

- Đánh giá chung về số lượng, chất lượng, giá cả các phòng trọ sinh viên k khu vực trường ĐH KTQD

- Những khó khăn chung của sinh viên khi đi thuê trọ

- Giải pháp khắc phục

III.Nội dung nghiên cứu

1 Đánh giá chung cung, cầu nhà trọ sinh viên khu vực trường ĐH KTQD

- Bình quân mỗi năm HN xây dựng được hơn 1 triệu m2 nhà ở, đưa S nhà ở bình quân trên đầu người lên 7,3 m2 Tuy nhiên chỉ 1 phần nhỏ trong quỹ nhà ở đó được dành cho sv Bên cạnh đó còn có 1 số dự án nhà ở dành cho người thu nhập thấp hoặc sv như làng sv HACINCO, khu nhà ở 228 đường Láng, khu nhà B3, B4, B5 Cầu Diễn…nhưng lại chỉ đáp ứng được 1 lượng nhỏ sv học tập tại các trường ĐH khu vực xung quanh đó Các sv học tập tại các trường ĐH xa hơn như KTQD khó có thể thuê nhà ở các khu nhà đó vì lí

do đi lại

- Trong khi đó mỗi năm lại có hàng trăm nghìn sv mới từ các tỉnh đổ về để nhập học Năm 2011 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, được Bộ Giáo dục và đào tạo giao chỉ tiêu tuyển sinh 4.750 hệ đại học chính qui Trong khi đó KTX chỉ có 5 khu nhà với khoảng 300 phòng ở với khoảng 3.000 SV cả 4 khóa Rất nhiều SV phải trọ ở ngoài

- Theo tìm hiểu từ nhiều nguồn, được biết giá nhà trọ khu vực KTQD với mẫu điều tra quận Đống Đa ( phường Phương Mai ), quận HBT ( phường Trương Định, Bạch Mai ), quận Hoàng Mai (phường Giáp Bát ) cụ thể là 700-800k/người/1 tháng Diện tích ~ 20m2 giá dao động ~ 2tr- 2tr3 Giá điện khoảng 3.500đ – 4.000đ/ số, giá nước khoảng 50.000đ/người Giá nhà phụ thuộc vào vị trí địa lí, cơ sở vật chất, an ninh, môi trường xung quanh, khép kín or dãy trọ, chung chủ or riêng…Không phải sv nào cũng có điều kiện đáp ứng vs mức giá nhà trọ khu vực này

- Các phòng trọ có đủ điều kiện tối thiểu chiếm 70%, còn lại 30% phòng trọ rất tạm bợ, luộn trong tình trạng thiếu điện nước, nhà vệ sinh Cá biệt có nhà trọ bị vây xung quanh bởi rất nhiều rác thải, mùi xú uế nồng nặc, ảnh hưởng không nhỏ đến việc ăn ở, sinh hoạt học tập và sức khỏe của HSSV

2 Thực trạng chung của sinh viên khi đi thuê trọ

Trang 3

- Nhà trọ ở các khu vực có nhiều trường đại học tập trung luôn “ đắt hàng” Ở những khu vực này số lượng sinh viên thuê đông tỉ lệ thuận với giá nhà cũng khá cao tương đối so với các khu vực khác

- Tình trạng sáng một giá, chiều một giá, cho người nào thuê trả giá cao hơn là tình trạng khá phổ biến làm cho sinh viên gặp khó khăn khi đi thuê trọ Có thể nói, những biến động trong giá phòng trọ, giá điện nước, thực phẩm sinh hoạt luôn đe dọa đến cuộc sống của những sinh viên xa nhà, Đối với những sinh viên gia đình có điều kiện thì ít ảnh hưởng hơn, còn đối với những sinh viên nông thôn thì điều đó đang trở thành vấn nạn

- Sinh viên phải đối mặt với “bão giá” Từ tháng 3/2011 lợi dụng việc giá điện nước sinh hoạt tăng mà các chủ nhà trọ cũng tăng giá thuê nhà so với trước 30-45%

- Ở thế bị động, các sv thường gặp phải nhiều khó khăn khi đi tìm nhà trọ Điều đầu tiên là thời gian eo hẹp, tìm đến các trung tâm môi giới thiếu tin cây Nhiều trường hợp tiền mất mà không tìm đc phòng trọ hợp lí Vì thông tin kiểu treo đầu dê bán thịt chó…

- An ninh nhà trọ là một vấn đề rất quan trọng nhưng lại không được

quan tâm nhiều Nhiều nơi giá cả phải chăng, điện nước đầy đủ nhưng nhiều sinh viên cũng phải “chào tạm biệt” vì an ninh ở đó không đảm

bảo Như ở khu Thanh Nhàn, có người ở được vài ngày đã bị trộm cuỗm sạch laptop, xe đạp, ví…lúc đi chợ nên sợ quá cũng chuyển đi

ngay Hiện nay tình trạng trộm cắp tại các nhà trọ của sinh viên xảy ra khá phổ biến nhưng không được các chủ nhà trọ quan tâm xử lý “Ai

có đồ thì phải giữ”

- Bên cạnh chất lượng của bản thân các phòng trọ, một yếu tố khác cần phải được kể đến là chất lượng môi trường sống xung quanh Môi trường văn hóa tại các khu nhà trọ sinh viên do có các hàng quán và các hoạt

động dịch vụ (karaoke, cầm đồ ) gây không ít phiền phức.Đặc biệt là

dịch vụ Internet mở cửa ngày đêm chưa có sự quản lý chặt chẽ, tác động tới lối sống của HSSV và công tác an ninh trật tự."

- Vì vậy, để sv tìm được 1 phòng trọ với các điều kiện phù hợp thật

không dễ dàng

3 Giải pháp khắc phục

- Mở rộng thêm khu KTX nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu chỗ ở của sv, giúp sv có điều kiện học tập tốt hơn

- Chính quyền khu vực nên có biện pháp kiểm tra thường xuyên, quản lí nhà trọ về cả số lượng và chất lượng, xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm

- Tốt nhất có lẽ là nên chuyển bớt các trường đại học ra ngoại thành…

Trang 4

IV Đối tượng nghiên cứu

- Sinh viên ngoại trú ĐH KTQD khóa 50-53

- Chủ nhà trọ và hệ thống nhà trọ

V Phương pháp nghiên cứu

1 Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi

Để thu được các số liệu thống kê cần thiết cho việc đánh giá,các cuộc phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi sẽ được thực hiện với 2 nhóm đối tượng trên.Vì vậy cần thiết kế 2 bảng hỏi cho từng nhóm đối tượng riêng biệt, gồm:

Bảng Q1: Dành cho sinh viên đi thuê nhà trọ

Bảng Q2: Dành cho chủ nhà trọ

2 Phỏng vấn sâu

Để thu được những thông tin nhằm phân tích kỹ hơn thực trạng vấn đề nhà trọ cho sinh viên nhất là những khó khăn,tồn tại trong vấn đề nhà trọ cho sinh viên,tìm giải pháp khắc phục một cách có hiệu quả,cuộc nghiên cứu sẽ tiến hành một số cuộc phỏng vấn sâu đối với 2 nhóm đối tượng sau:

- Sinh viên đi thuê nhà trọ

- Chủ nhà trọ

3 Quan sát tại hiện trường:

Để thu được tư liệu thực tế về trực trạng của các khu nhà trọ cho sinh viên cuộc nghiên cứu sẽ tiến hành quan sát thực tế một số khu nhà trọ cho sinh viên tại các khu vực xung quanh trường

4 Phương pháp sử lý số liệu

Thông tin từ bảng hỏi, thư phỏng vấn sẽ được xử lý trên máy tính bằng chương trình SPSS.Thông tin từ các cuộc phỏng vấn sâu sẽ được xử lý nhờ phần mềm NVIVO

VI.Địa bàn và mẫu nghiên cứu

1.Địa bàn nghiên cứu

Cuộc nghiên cứu này được tiến hành tại:

Trang 5

- Trường Đại học Kinh tế quốc dân: Tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, với mỗi khoa tại trường chọn ra 60 sinh viên chia đều cho bốn khoá 50, 51, 52 và 53 Như vậy tổng số 20 khoa sẽ có 1200 sinh viên

- Các quận, phường xung quanh trường Đại học Kinh tế quốc dân: quận Đống Đa ( phường Phương Mai ), quận HBT ( phường Trương Định, Bạch Mai ), quận Hoàng Mai (phường Giáp Bát )

Tại mỗi khu vực chọn ra 4 chủ nhà trọ

2 Phân bố đối tượng điều tra

Cuộc nghiên cứu sẽ tiến hành 64 cuộc phỏng vấn sâu với chủ nhà trọ và sinh viên thuê nhà trọ

Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi 1216 người.Toàn bộ 1280 đối tượng điều tra được phân bố theo bảng sau:

Hình thức điều tra Số lượng đối tượng điều

tra

Tổng số

I Phỏng vấn sâu

II Phỏng vấn trực

tiếp

Trang 6

VI Sản phẩm của đề tài

(1) 01 báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu

(2) 01 tập số liệu tổng hợp kết quả điều tra

(3) 03 báo cáo chuyên đề về tình hình thuê trọ của sinh viên đại học Kinh

tế quốc dân các khoá 50,51,52 và 53

VII Ban chủ nhiệm đề tài

(1) Chủ nhiệm đề tài:

(2) Thư ký khoa học:

Các thành viên chính tham gia nghiên cứu: Nhóm 7

(1) Nguyễn Thị Lan Phương

(2) Vũ Thi Minh Phương

(3) Nguyễn Kim Phượng

(4) Nguyễn Đăng Quang

(5) Nguyễn Thị Quyên

(6) Vũ Thị Hương Sen

(7) Nguyễn Ngọc Lan Sương

IX Thời gian nghiên cứu:

- Từ 14 đến 21 tháng 10 năm 2011: Hoàn thành đề cương chi tiết

- Từ 21 tháng 10 đến 1 tháng 11 năm 2011: Xây dựng công cụ điều tra

- Tháng 11 năm 2011: Đi khảo sát tại cơ sở

- Tháng 1 năm 2012: Xử lý số liệu, tư liệu; Viết báo cáo đánh giá

Trang 7

X Dự trù kinh phí

Tổng số kinh phí: ……… đồng (Có giải trình kèm theo)

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2011

Ngày đăng: 18/04/2022, 02:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi 1216 người.Toàn bộ 1280 đối tượng điều tra được phân bố theo bảng sau: - nhom7( update)
h ỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi 1216 người.Toàn bộ 1280 đối tượng điều tra được phân bố theo bảng sau: (Trang 5)
Hình thức điều tra Số lượng đối tượng điều tra - nhom7( update)
Hình th ức điều tra Số lượng đối tượng điều tra (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w