1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Period 2

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 80,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường ; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường,

Trang 1

Tiết: 2 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

Tuần dạy: 1

Ngày dạy: …/…/……

1 Kiến thức:

Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả

Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường ; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững

2 Kĩ năng:

Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam

Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta năm 1989 và 1999

Phân tích bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường

KNS: Tư duy, giao tiếp và làm chủ bản thân.

3 Thái độ:

Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng

Khai thác và sử dụng tiết kiệm năng lượng

1. Giáo viên: Bản đồ dân cư, biểu đồ biến đổi dân số của nước ta, tranh ảnh về một số hậu quả

của dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống

2. Học sinh:

- Tình hình dân số nước ta hiện nay ; những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh

- Dựa vào bảng 2.2, em có nhận xét gì về diễn biến của các độ tuổi và giải thích

- Qua hình 2.1, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số nước ta Nguyên nhân làm tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng

1 Ổn đ ịnh tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2 Kiểm tra miệng:

2.1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét

văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện ở những

mặt nào ? Ví dụ ?

2.2 Trên các vùng núi Bắc bộ từ 700 – 1.000m

là địa bàn cư trú của người:

a Tày, Mường

b Nùng, Lô Lô

c Mông, Dao

d Thái, Tày

2.1

- 54 dân tộc (1 điểm)

-Trang phục, ngôn ngữ, quần cư, phong tục tập quán…(4 điểm)

- Ví dụ: (2 điểm)

2.2

- c (3 điểm)

3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG 1 (05 phút)

(1) Mục tiêu:

a Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta.

Trang 2

b Kĩ năng: Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam.

(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:

- Phương pháp: Đàm thoại, phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan.

- Phương tiện dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam, biểu đồ dân số Việt Nam.

(3) Các bước của hoạt động:

Bước 1: Giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều

tra dân số toàn quốc: 01/04/1979, 01/04/1989 và

01/04/1999

Bước 2: Qua sách giáo khoa và hiểu biết, cho

biết dân số nước ta là bao nhiêu ? (79,7 triệu)

Bước 3: Nhận xét về thứ hạng diện tích và dân

số nước ta với các nước khác trên thế giới ? (Diện tích

trung bình và dân số đông) Lưu ý học sinh: Ngày

01/4/2013, dân số nước ta là 89.708.892 người, đứng

thứ 3 Đông Nam Á ; thứ 8 châu Á ; thứ 14 thế giới

Bước 4: Với dân số đông có thuận lợi và khó

khăn gì cho phát triển kinh tế nước ta ?

I Dân số:

- Việt Nam là nước đông dân (Hơn 86 triệu - 2009)

HOẠT ĐỘNG 2 (15 phút)

(1) Mục tiêu:

a Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số nước ta Hiểu dân số đông

và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường ; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững

b Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường KNS: Tư duy, giao tiếp

và làm chủ bản thân

(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:

- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, phương pháp trực quan.

- Phương tiện dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam, biểu đồ dân số Việt Nam.

(3) Các bước của hoạt động:

Bước 1: Quan sát hình 2.1, nêu nhận xét sự

bùng nổ dân số qua chiều cao của các cột dân số ? (tăng

nhanh liên tục)

Bước 2: Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến

hiện tượng gì ?

 Kết luận

Bước 3: Qua hình 2.1, nêu nhận xét đường biểu

diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi ra sao ?

- Tốc độ gia tăng thay đổi từng giai đoạn

- Từ 1976 – 2003 có xu hướng giảm dần

Bước 4: Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

Bước 5: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

II Gia tăng dân số:

- Từ cuối những năm 50 thế kỉ

XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có

xu hướng giảm

Trang 3

giảm nhanh, nhưng dân số vẫn tăng ? (cơ cấu dân số

trẻ, số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao - khoảng 45 - 50

vạn hàng năm)

Bước 6: GD BVMT ; TKNL: Thảo luận: (3

nhóm)

- Dân số đông và tăng nhanh đã gây hậu quả gì ?

(kinh tế, xã hội và môi trường)  Khai thác, sử dụng

tiết kiệm năng lượng

- Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số nước ta ? (phát triển kinh tế, tài

nguyên và môi trường, chất lượng cuộc sống)

- Dựa vào bảng 2.1, xác định các vùng có tỉ lệ gia

tăng tự nhiên cao nhất và thấp nhất ? Các vùng có tỉ lệ

gia tăng cao hơn mức trung bình cả nước ? (Tây Bắc,

Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên)

- Dân số tăng nhanh là gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số không đều

HOẠT ĐỘNG 3 (10 phút)

(1) Mục tiêu:

a Kiến thức: Trình bày được cơ cấu dân số nước ta.

b Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số ; phân tích và so sánh tháp dân số nước ta

năm 1989 và 1999

(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:

- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, phương pháp trực quan.

- Phương tiện dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam, tháp dân số Việt Nam, bảng số liệu về cơ cấu

dân số

(3) Các bước của hoạt động:

Bước 1: Qua bảng 2.2, nhận xét tỉ lệ 2 nhóm

dân số nam và nữ thời kì 1979 – 1999 ?

- Tỉ lệ nữ lớn hơn, thay đổi theo thời gian

- Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm

dần 3% 2,6% 1,6%

Bước 2: Tại sao cần phải biết kết cấu dân số

theo giới ở mỗi quốc gia ?

Bước 3: Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

ở nước ta thời kì 1979 – 1999 ?

Bước 4: Yêu cầu học sinh đọc mục 3, giáo viên

giải thích tỉ số giới tính Nguyên nhân ?

III C ơ cấu dân số:

- Tỉ lệ trẻ em giảm, trong khi người trong và trên độ tuổi lao động tăng dần

1.1 Tính đến năm 2002, dân số nước ta đạt:

a 77,5 triệu

b 79,7 triệu

c 75,4 triệu

Trang 4

d 80,9 triệu.

1.2 Theo điều kiện phát triển hiện nay, dân số nước ta đông sẽ tạo nên:

a Một thị trường tiêu thụ mạnh, rộng

b Nguồn cung cấp lao động lớn

c Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống

d Tất cả đều đúng

1.3 Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả lớn đối với:

a Tài nguyên môi trường

b Chất lượng cuộc sống

c Sự phát triển kinh tế

d Tất cả các đáp án trên

1.4 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam thời kì 1979 – 1999 thay đổi:

a Tỉ lệ trẻ em giảm dần

b Trẻ em chiếm tỉ lệ thấp

c Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao

d Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên

Đáp án: 1.1 (b), 1.2 (d), 1.3 (d), 1.4 (a+d).

a Đối với bài học ở tiết học này:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 10 sách giáo khoa

- Làm bài tập bản đồ

a Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài 9 “Dân số, sự gia tăng dân số ở Tây

Ninh”:

- Khái quát về tình hình dân số Tây Ninh trong những năm gần đây ?

- Tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ? Nguyên nhân và hậu quả ?

Ngày đăng: 18/04/2022, 02:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 1: Quan sát hình 2.1, nêu nhận xét sự bùng nổ dân số qua chiều cao của các cột dân số ? (tăng nhanh liên tục). - Period 2
c 1: Quan sát hình 2.1, nêu nhận xét sự bùng nổ dân số qua chiều cao của các cột dân số ? (tăng nhanh liên tục) (Trang 2)
b. Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường. KNS: Tư duy, giao tiếp - Period 2
b. Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường. KNS: Tư duy, giao tiếp (Trang 2)
- Dựa vào bảng 2.1, xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất và thấp nhất ? Các vùng có tỉ lệ gia tăng cao hơn mức trung bình cả nước ? (Tây Bắc, Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên). - Period 2
a vào bảng 2.1, xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất và thấp nhất ? Các vùng có tỉ lệ gia tăng cao hơn mức trung bình cả nước ? (Tây Bắc, Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) (Trang 3)
b. Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số ; phân tích và so sánh tháp dân số nước ta - Period 2
b. Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số ; phân tích và so sánh tháp dân số nước ta (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w