Phê duyệt Thiết kế và Dự toán xây dựng công trình Kè chống sạt lở bờ sông kênh Hai Quý, khu vực phường Thành Phước, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; Hạng mục Kè, đường, vỉa hè với các n
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Vĩnh Long, ngày tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Thiết kế và Dự toán xây dựng công trình Kè chống sạt lở
bờ sông kênh Hai Quý, khu vực phường Thành Phước, thị xã Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long; Hạng mục Kè, đường, vỉa hè CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm
2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD, ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 269/TTr-BQLDANN&PTNT, ngày 30/12/2019 và thông báo kết quả thẩm định số 81/SNN&PTNT.TĐ.TKDT, ngày 30/12/2019 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Thiết kế và Dự toán xây dựng công trình Kè chống sạt
lở bờ sông kênh Hai Quý, khu vực phường Thành Phước, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; Hạng mục Kè, đường, vỉa hè với các nội dung chủ yếu như sau:
1 Tên công trình: Kè chống sạt lở bờ sông kênh Hai Quý, khu vực
phường Thành Phước, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; Hạng mục Kè, đường, vỉa hè
2 Thuộc dự án: Đầu tư xây dựng công trình Kè chống sạt lở bờ sông
kênh Hai Quý, khu vực phường Thành Phước, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
3 Loại hạng mục công trình: Công trình nông nghiệp và phát triển nông
thôn
Trang 24 Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông
nghiệp và phát triển nông thôn
5 Địa điểm xây dựng: Phường Thành Phước, thị xã Bình Minh.
6 Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng hạng mục công trình:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn trường đại học Thủy Lợi
7 Các giải pháp thiết kế chủ yếu của hạng mục công trình
7.1 Kè
- Đỉnh kè có cao trình +2,70m, vỉa hè được lát gạch Terrazo, trên lớp vữa lót dày 3cm và bê tông lót đá 4x6, M150 dày 10cm
- Thân kè gồm 02 đoạn:
+ Tường kè từ cao trình +2,70m đến +0,5m; chiều dày thay đổi từ 0,3m
÷0,4m, chiều cao tường 2,2m, kết cấu bằng bê tông cốt thép đá 1x2, M250
+ Bản đáy kè từ cao trình +0,5m đến +0,00m; chiều dày bản đáy từ 0,3m ÷ 0,5m; chiều rộng bản đáy 2,0m; kết cấu bằng bê tông cốt thép đá 1x2, M250, nền được gia cố bằng bê tông lót đá 4x6, M150 dày 10cm và cọc bê tông
đá 1x2, M300, kích thước (30x30)cm dài 30m; đóng 02 hàng cọc so le, khoảng cách đóng cọc 2,4m/cọc/hàng, khoảng cách hàng trong với hàng ngoài là 1,0m; hàng cọc ngoài đóng xiên
- Chân kè gồm 3 đoạn:
+ Từ cao trình +0,35m đến -0,50m tạo mái nghiêng m = 2,0; mái được gia cố bằng viên bê tông tự chèn đá 1x2, M250, phía dưới được tạo tầng lọc ngược bao gồm: Lớp đá lót 1x2, dày 10cm; vải địa kỹ thuật và cát lót dày 10cm
+ Tại cao trình -0,50m: Bố trí dầm chặn tiết diện (BxH) = (30x50)cm; bằng bê tông cốt thép đá 1x2, M250 trên nền được gia cố cọc bê tông cốt thép đá 1x2, M300, kích thước (30x30)cm dài 11,8m, cự ly trung bình 4,0m/cọc và rọ đá kích thước (2x1x0,5)m để đảm bảo ổn định mái kè
+ Từ cao trình -0,50m phía ngoài mái sông được gia cố bảo vệ bằng thảm đá dày 0,3m với hệ số mái m ≥ 2,50m Đối với các khu vực hố xói (m < 2,5) thì được lấp hố xói bằng bao tải cát tạo mái m = 2,5 trước khi gia cố thảm Phía dưới thảm đá được trải 01 lớp vải địa kỹ thuật (tương đương TS80)
- Bố trí 01 bến đò tại vị trí K0+000, kích thước (5,0x6,0)m bằng bê tông cốt thép đá 1x2, M250; nền gia cố bằng cọc bê tông đá 1x2, M300, kích thước (30x30)cm dài 30m
7.2 Đường giao thông
- Đường giao thông rộng 3,5m (chưa kể bó vỉa); cao trình tim đường +2,30m; độ dốc ngang thiết kế i = 2,0%, tải trọng xe thiết kế 0,65HL93
- Kết cấu mặt đường tính từ trên xuống dưới như sau:
+ Lớp bê tông cốt thép đá 1x2, M250 dày 12cm;
Trang 3+ Lớp bê tông lót đá 1x2, M150 dày 10cm;
+ Lớp cát đắp dày 100cm, đầm chặt K ≥ 0,95;
+ Lớp vải địa kỹ thuật (tương đương TS50);
+ Nền đất tự nhiên
7.3 Vỉa hè
- Vỉa hè phía nhà dân chiều rộng 3,0m (kể bó vỉa và tường chắn phía dân), lát gạch Terrazo trên lớp vữa lót dày 3cm và bê tông lót đá 4x6, M150 dày 10cm; phía giáp nhà dân được chặn bằng tường bê tông đá 1x2, M200
- Vỉa hè phía kè chiều rộng 4,0m (kể cả bó vỉa), lát gạch Terrazo trên lớp vữa lót dày 3cm và bê tông lót đá 4x6, M150 dày 10cm
- Bố trí 77 bồn trồng cây xanh, khoảng cách trung bình 10m/bồn
7.4 Hệ thống thoát nước
- Thoát nước dọc kè bằng cống bê tông ly tâm Ø80cm, độ dốc dọc cống thiết kế i = 0,22% ÷ 0,43%; được đặt trên các gối cống, nền được gia cố bằng bê tông lót dày 10cm đá 4x6, M150; cừ tràm L = 4,5m; mật độ đóng 25 cây/m²
- Thoát nước ngang kè bằng cống bê tông ly tâm Ø100cm, độ dốc dọc cống thiết kế i = 0%; được đặt trên các gối cống, nền được gia cố bằng bê tông lót dày 10cm đá 4x6, M150; cừ tràm L = 4,5m; mật độ đóng 25 cây/m²
- Bố trí 05 hố ga tiết diện (2,0x1,6)cm và 22 hố thu nước tiết diện (1,8x1,6)m; bằng bê tông cốt thép đá 1x2, M250; nền được gia cố bằng bê tông lót dày 10cm đá 4x6, M150; cừ tràm L = 4,5m; mật độ đóng 25cây/m²
8 Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ (trong đó từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2018 hỗ trợ đầu tư dự án là 50.000 triệu đồng); vốn ngân sách địa phương
9 Dự toán xây dựng hạng mục công trình: 57.767.957.732 đồng
Trong đó:
- Chi phí quản lý dự án: 1.009.058.471 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 3.903.928.316 đồng;
Điều 2 Tổ chức thực hiện
Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn) triển khai thực hiện dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính,
Trang 4Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Chủ tịch UBND thị xã Bình Minh, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Phòng KTTH;
- Lưu: VT, 5.04.07.
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH